nghiªn cøu - trao ®æi
36
T¹p chÝ luËt häc sè 6/2006
TS. NguyÔn Thanh T©m *
1. Mối quan hệ giữa pháp luật về sở
hữu công nghiệp và pháp luật về cạnh tranh
Mục tiêu của pháp luật về cạnh tranh, về
tổng thể, là bảo vệ sự cạnh tranh trên thị
trường, với quan điểm khuyến khích sự thịnh
vượng của người tiêu dùng và sự phân phối
hiệu quả các nguồn lực. Còn pháp luật về sở
hữu công nghiệp lại trao quyền độc quyền
cho người nắm giữ sáng chế, kiểu dáng công
nghiệp, nhãn hiệu được bảo hộ. Theo pháp
luật về sở hữu công nghiệp, chủ sở hữu
quyền sở hữu công nghiệp có quyền ngăn
cản việc sử dụng trái phép quyền sở hữu
công nghiệp của mình và có quyền khai thác
nó bằng nhiều cách, trong đó có cách chuyển
giao nó cho người khác. Việc pháp luật về sở
hữu công nghiệp trao quyền khai thác độc
quyền cho chủ sở hữu có thể xung đột với
pháp luật về cạnh tranh. Tuy nhiên, không
nên hiểu rằng sự xung đột này là cố hữu, bởi
vì cả hai lĩnh vực pháp luật nói trên cùng
chia sẻ một mục tiêu cơ bản là khuyến khích
hữu công nghiệp lẫn trong mối quan hệ giữa
pháp luật về sở hữu công nghiệp và pháp luật
về cạnh tranh. Thứ nhất, nguyên tắc cốt lõi
của pháp luật về sở hữu công nghiệp là phải
cổ vũ sự đổi mới, mặt khác phải giữ vững các
quy tắc thị trường công bằng. Thí dụ: Pháp
luật về sở hữu công nghiệp của đa số các
nước chỉ bảo hộ sáng chế mà không bảo hộ
phát minh hoặc giới hạn quyền sở hữu công
* Giảng viên Khoa luật quốc tế
Trường Đại học Luật Hà Nội
nghiªn cøu - trao ®æi
T¹p chÝ luËt häc sè 6/2006 37
nghiệp về nội dung và thời hạn. Thứ hai, pháp
luật về cạnh tranh có mục đích ngăn cản các
hành vi hạn chế cạnh tranh trên thị trường,
đặc biệt là hành vi lạm dụng vị trí thống lĩnh
thị trường. Thí dụ: Các bên kí kết hợp đồng
licence độc quyền dẫn đến hệ quả là “tống
cổ” các đối thủ cạnh tranh ra khỏi thị trường
thông qua hành vi mua bán hạn chế. Đứng
trước vấn đề này, chính sách và pháp luật
cạnh tranh là công cụ quan trọng để điều
chỉnh sự lạm dụng quyền sở hữu công nghiệp
có khả năng xảy ra trong tương lai.
Chính vì các đối tượng sở hữu công
dẫn địa lí v.v Nếu một hành vi bị coi là hành
vi cạnh tranh không lành mạnh liên quan đến
quyền sở hữu công nghiệp thì nó sẽ vừa vi
phạm pháp luật về cạnh tranh, vừa vi phạm
pháp luật về sở hữu công nghiệp.
Mặc dù ra đời muộn hơn nhiều so với
các nước trên thế giới, pháp luật chống cạnh
tranh không lành mạnh liên quan đến quyền
sở hữu công nghiệp của nước ta đã có quy
định khá rõ ràng về các hành vi cạnh tranh
không lành mạnh, đạt độ tương thích với
pháp luật quốc tế và pháp luật các nước.
Ở nước ta, các nhà lập pháp xác định các
hành vi cạnh tranh không lành mạnh liên
quan đến quyền sở hữu công nghiệp dựa trên
tiêu chí của Điều 10bis Công ước Paris về
bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp (1883) và
kinh nghiệm lập pháp của các nước. Luật
cạnh tranh (2004) và Luật sở hữu trí tuệ
(2005) quy định các hành vi cạnh tranh
không lành mạnh liên quan đến quyền sở
hữu công nghiệp như sau:
1) Hành vi chỉ dẫn gây nhầm lẫn: Điều 39
và Điều 40 Luật cạnh tranh quy định về hành
vi chỉ dẫn gây nhầm lẫn. Bên cạnh đó, khoản
1 Điều 130 Luật sở hữu trí tuệ cũng liệt kê
các hành vi sử dụng chỉ dẫn thương mại gây
nhầm lẫn là một trong những hành vi cạnh
tranh không lành mạnh nhưng cụ thể hơn so
với quy định của Điều 40 Luật cạnh tranh.
tng tin ch th quyn s hu cụng nghip.
Thớ d: Hoa Kỡ ó xy ra mt v ng kớ tờn
min McDonalds.com vi mc ớch bỏn
li tờn min ú cho cụng ti McDonalds.
Tờn min khụng phi l mt i tng
s hu cụng nghip, do ú khụng c bo
h theo quy nh thụng thng ca phỏp lut
v s hu cụng nghip. Tuy nhiờn, do tờn
min th hin mi quan h vi ch s hu v
nu ch s hu l doanh nghip thỡ tờn min
cú giỏ tr thng mi. Vn t ra khi tờn
min c ng kớ trựng vi nhón hiu hng
hoỏ/dch v hoc tờn thng mi ca doanh
nghip khỏc. Lỳc ny hnh vi n cp tờn
min trờn Internet nhm mc ớch kinh doanh
b coi l hnh vi cnh tranh khụng lnh mnh
liờn quan n quyn s hu cụng nghip.
Theo iu 9 Quy nh v qun lớ v s
dng ti nguyờn Internet ban hnh kốm theo
Quyt nh s 92/2003/Q-BBCVT ngy
26/05/2003 ca b trng B bu chớnh v
vin thụng, cỏc t chc, cỏ nhõn xin ng kớ
tờn min trờn Internet phi gii thớch rừ mi
liờn quan ca tờn min xin ng kớ vi hot
ng ca mỡnh, hon ton chu trỏch nhim
v tớnh chớnh xỏc ca cỏc ngun thụng tin
cung cp cho Trung tõm Internet Vit Nam.
Quy nh v qun lớ v s dng ti nguyờn
Internet nhm mc ớch chng cnh tranh
khụng lnh mnh theo kiu ng kớ tờn min
nc l thnh viờn ca iu c quc t cú
quy nh cm ngi i din hoc i lớ ca
ch s hu nhón hiu s dng nhón hiu ú.
b. Cỏc bin phỏp chng cnh tranh khụng
lnh mnh liờn quan n quyn s hu cụng nghip
1) Quyn t bo v.
- iu 198 Lut s hu trớ tu quy nh
quyn t bo v ca ch th quyn s hu trớ
tu, trong ú khon 3 quy nh: T chc, cỏ
nhõn b thit hi hoc cú kh nng b thit
hi do hnh vi cnh tranh khụng lnh mnh
cú quyn yờu cu c quan nh nc cú thm
quyn ỏp dng cỏc bin phỏp dõn s quy
nh ti iu 202 ca Lut ny v cỏc bin
phỏp hnh chớnh theo quy nh ca phỏp
lut v cnh tranh.
- Theo iu 202 Lut s hu trớ tu, cỏc
bin phỏp dõn s cú th c ỏp dng l:
1. Buc chm dt hnh vi xõm phm;
2. Buc xin li, ci chớnh cụng khai;
3. Buc thc hin ngha v dõn s;
4. Buc bi thng thit hi;
5. Buc tiờu hu hoc buc phõn phi
hoc a vo s dng khụng nhm mc ớch
thng mi i vi hng hoỏ, nguyờn liu,
vt liu v phng tin c s dng ch
yu sn xut, kinh doanh hng hoỏ xõm
phm quyn s hu trớ tu vi iu kin
khụng lm nh hng n kh nng khai
thỏc quyn ca ch th quyn s hu trớ tu.
khỏc v.v. phỏp lut v cnh tranh cha cú
quy nh x lớ.
3) Cỏc bin phỏp khỏc.
Do hnh vi cnh tranh khụng lnh mnh
liờn quan n quyn s hu cụng nghip va
vi phm phỏp lut v cnh tranh va vi phm
phỏp lut v s hu cụng nghip nờn cỏc
hnh vi ny cng l i tng ca cỏc bin
phỏp x lớ hnh vi xõm phm quyn s hu
cụng nghip. Theo iu 199 Lut s hu trớ
tu, cỏc t chc, cỏ nhõn cú hnh vi xõm
phm quyn s hu cụng nghip ca t chc,
cỏ nhõn khỏc thỡ tu theo tớnh cht, mc
xõm phm, cú th b x lớ bng cỏc bin phỏp
sau õy: Bin phỏp dõn s; bin phỏp hnh
chớnh hoc bin phỏp hỡnh s. Trong trng nghiên cứu - trao đổi
40
Tạp chí luật học số 6/2006
hp cn thit, c quan nh nc cú thm
quyn cú th ỏp dng cỏc bin phỏp sau õy:
Bin phỏp khn cp tm thi; bin phỏp kim
soỏt hng hoỏ xut khu, nhp khu liờn quan
n s hu cụng nghip; bin phỏp ngn chn
v bo m x pht hnh chớnh theo quy
nh ca Lut s hu trớ tu v cỏc quy nh
khỏc ca phỏp lut.
3. Kim soỏt hnh vi hn ch cnh tranh
hnh vi hn ch cnh tranh liờn quan n
quyn s hu cụng nghip trong mt s vn
bn, nh: Lut cnh tranh v cỏc vn bn
hng dn thi hnh, Lut s hu trớ tu. Bờn
cnh ú, Hip nh TRIPs (1994) quy nh
v kim soỏt hnh vi hn ch cnh tranh
trong cỏc hp ng licence ti iu 40.
Vic bo h quyn s hu cụng nghip
nhm m bo cho ch s hu cú v trớ c
quyn v s dng i tng s hu cụng
nghip bi hon cụng sc ca h v thu li
nhun. Nh vy, ó xut hin mõu thun gia
c quyn cỏ nhõn v nguyờn tc t do cnh
tranh, gia c quyn cỏ nhõn v nhu cu ca
xó hi trong vic s dng i tng s hu
cụng nghip cho s phỏt trin ca nn kinh t
quc dõn. Trong mt s trng hp nht
nh, phỏp lut phi gii quyt mõu thun
núi trờn, nht l khi ch s hu lm dng
c quyn ca mỡnh cn tr thng mi.
a. Mt s ngoi l thụng thng ca
quyn c quyn ca ch s hu quyn s
hu cụng nghip
1) Quyn s dng trc i vi sỏng
ch, kiu dỏng cụng nghip c quy nh
ti iu 134 Lut s hu trớ tu.
2) S dng cỏc i tng s hu cụng
nghip vo mc ớch phi thng mi v mt
s ngoi l khỏc c quy nh ti khon 2
v khon 3 iu 125 Lut s hu trớ tu.
của nhiều chủ sở hữu cùng liên quan đến một
sản phẩm, nếu các chủ sở hữu này kí kết một
thoả thuận dàn xếp việc loại trừ sự cạnh tranh
tranh lẫn nhau (“pool agreement”) thì điều
này có thể gây ảnh hưởng đến cạnh tranh.
Điều 9 Luật cạnh tranh quy định về các
thoả thuận hạn chế cạnh tranh bị cấm. Điều
13 Luật cạnh tranh quy định về các hành vi
lạm dụng vị trí thống lĩnh thị trường bị cấm.
Điều 14 Luật cạnh tranh quy định về các
hành vi lạm dụng vị trí độc quyền bị cấm.
Khi kí kết hợp đồng chuyển giao chuyển
giao quyền sở hữu công nghiệp, việc các bên
ghi nhận các hành vi hạn chế cạnh tranh bị
cấm là điều có thể xảy ra. Rõ nét nhất là các
hành vi sau đây:
- Thoả thuận hạn chế phát triển kĩ thuật,
công nghệ khi các bên tham gia thoả thuận
có thị phần kết hợp trên thị trường liên quan
từ 30% trở lên (khoản 4 Điều 8, khoản 2
Điều 9 Luật cạnh tranh);
- Doanh nghiệp, nhóm doanh nghiệp có
vị trí thống lĩnh thị trường thực hiện hành vi
cản trở sự phát triển kĩ thuật, công nghệ gây
thiệt hại cho khách hàng (khoản 3 Điều 13
Luật cạnh tranh).
Theo khoản 1 Điều 17 và điểm a khoản 3
Điều 28 Nghị định số 116/2005/NĐ-CP ngày
15/09/2005 quy định chi tiết thi hành một số
điều của Luật cạnh tranh (sau đây gọi là
nghiên cứu - trao đổi
42
Tạp chí luật học số 6/2006
cnh tranh trong hp ng s dng i
tng s hu cụng nghip theo quy nh ca
Lut s hu trớ tu.
Theo khon 2 iu 144 Lut s hu trớ
tu, hp ng s dng i tng s hu
cụng nghip khụng c cú cỏc iu khon
hn ch bt hp lớ quyn ca bờn c
chuyn quyn, c bit l cỏc iu khon
khụng xut phỏt t quyn ca bờn chuyn
quyn sau õy:
a) Cm bờn c chuyn quyn ci tin
i tng s hu cụng nghip, tr nhón
hiu; buc bờn c chuyn quyn phi
chuyn giao min phớ cho bờn chuyn quyn
cỏc ci tin i tng s hu cụng nghip do
bờn c chuyn quyn to ra hoc quyn
ng kớ s hu cụng nghip, quyn s hu
cụng nghip i vi cỏc ci tin ú;
b) Trc tip hoc giỏn tip hn ch bờn
c chuyn quyn xut khu hng hoỏ,
dch v c sn xut hoc cung cp theo
hp ng s dng i tng s hu cụng
nghip sang cỏc vựng lónh th khụng phi l
ni m bờn chuyn quyn nm gi quyn s
hu cụng nghip tng ng hoc cú c
quyn nhp khu hng hoỏ ú;
v bo h quyn s hu cụng nghip (1883)
v iu 31 Hip nh TRIPs (1994).
Phỏp lut Vit Nam quy nh v bt buc
chuyn giao quyn s dng i vi sỏng ch
ti mt s iu khon ca Lut s hu trớ tu
(cỏc iu 133, 136, 137, 145, 146). Phỏp lut
hin hnh ch quy nh v licence bt buc
i vi sỏng ch cũn cỏc i tng s hu
cụng nghip khỏc khụng phi l i tng
ca licence bt buc. iu ny phự hp vi
quy nh ca Hip nh thng mi Vit Nam
- Hoa Kỡ (2000), theo ú Vit Nam cam kt
khụng c cho phộp licence bt buc i vi
nhón hiu hng hoỏ, thit k b trớ mch tớch
hp (khon 12 iu 6 Chng II Hip nh
thng mi Vit Nam - Hoa Kỡ (2000)).
4. Vn nhp khu song song
Phỏp lut v cnh tranh, quyn s hu
nghiên cứu - trao đổi
Tạp chí luật học số 6/2006 43
cụng nghip v thng mi gn bú cht ch,
b sung cho nhau. Trong lnh vc quyn s
hu cụng nghip, nhp khu song song l
mt ngoi l quan trng, hn ch c quyn
ca ch s hu quyn s hu cụng nghip,
khuyn khớch cnh tranh v t do thng mi.
gii quyt vn nhp khu song song ca
To ỏn chõu u cng a ra nhng quan
im khỏ c bit. Ban u, EU nhn mnh
v trớ u tiờn ca nguyờn tc t do cnh tranh
thng mi, vỡ th khụng a ra bt c hn
ch no i vi nhp khu song song. n
nhng nm 90 ca th k XX, quan im ca
to ỏn chõu u ó thay i chỳt ớt khi nhỡn
nhn v vn ny.
gii quyt vn nhp khu song
song, ngi ta da vo mt s hc thuyt
nht nh. Th nht l hc thuyt khụng cho
phộp mõu thun gia vic thc hin quyn
s hu cụng nghip v nguyờn tc t do
cnh tranh. Theo hc thuyt ny, trong mt
s trng hp, vic vin dn quyn s hu
cụng nghip ngn cn nhp khu song
song s vi phm nguyờn tc t do cnh tranh.
Nu mt du hiu ca vic ngn cn cnh
tranh thng mi c phỏt hin thỡ To ỏn
chõu u s bo v nhp khu song song nh
bo v nguyờn tc t do cnh tranh. Th hai
l hc thuyt khai thỏc ht quyn s hu
cụng nghip (exhaustion of rights). Theo
ú, ch s hu i tng s hu cụng
nghip s b coi l ó khai thỏc ht quyn s
hu cụng nghip ca mỡnh nu ng ý hoc
trc tip thc hin hnh vi a hng hoỏ
cha ng i tng s hu cụng nghip
vo th trng. Lỳc ny, quyn s hu cụng
tng s hu cụng nghip thay i hoc sai
lch thỡ nhp khu song song c chp
nhn.
(3)
Hin nay, Nht Bn tng cng n
lc bo v quyn s hu trớ tu thụng qua
vic trn ỏp cỏc hot ng nhp khu nụng
sn cú ngun gc Nht Bn nhng c ch
bin nc ngoi. Nht Bn cm nhp khu
cỏc sn phm ch bin m trong thnh phn
cú s dng nhng nụng sn ó ng kớ nhón
hiu hng hoỏ ti Nht Bn.
- Trong khuụn kh WTO, iu 6 Hip
nh TRIPs (1994) khụng ũi hi mt quc
gia no phi cho phộp hoc ngn cm nhp
khu song song. Mi nc cú th a ra cỏc
quy tc khỏc nhau v vn ny. Kinh nghim
ca cỏc nc cụng nghip phỏt trin cho thy
vn nhp khu song song th hin s va
p rt mnh gia s c quyn sinh ra t
quyn s hu cụng nghip v s t do cnh
tranh. X lớ mi quan h ny l vn khụng
h n gin trong thc tin chớnh sỏch thng
mi v phỏp lut ca cỏc quc gia. Khi no
phi u tiờn cho t do cnh tranh v khi no
phi u tiờn bo h quyn s hu cụng
nghip? Vic a ra nhng quy nh phỏp
lut phi cn c mt phn vo chớnh sỏch
xut nhp khu ca quc gia trong tng giai
on. õy thc s l bi toỏn khú cho cỏc nh
Edition, Sixth Edition, tr. 762 - 892.
(2).Xem: H. H. Lidgard (2004), IPR & Technology Transfer,
Juridiska Faculteten vid Lunds Universitet. tr. 63-106.
(3). Takamatsu (1982), Parallel Importation of
Trademarked Goods: A Comparative Analysis, 57
Wash. L. Rev. 433.