Báo cáo " Về sự tương đồng và khác biệt giữa nghĩa vụ dân sự và trách nhiệm dân sự " potx - Pdf 12



nghiên cứu - trao đổi
60 tạp chí luật học số 10/2006
TS. NGuyễn Thị ánh vân *
ú l trong s cỏc ng dng ca lut so
sỏnh, ng dng vo hot ng nghiờn
cu v ging dy l vic lm c cỏc nh
khoa hc lut v cỏc ging viờn lut Vit
Nam quan tõm hn c. õy l ch khỏ hp
dn, ớt nht i vi nhng ai mun khai thỏc
nhng tin ớch ca lut so sỏnh, hot chớ ớt
cng l i vi nhng ai mun khai thỏc mt
cỏch hiu qu nhng hiu bit ca mỡnh v
phỏp lut nc ngoi vo hot ng nghiờn
cu, ging dy. Vic lm ny hon ton kh
thi, c bit trong thi i thụng tin ngy nay,
khi ngi nghiờn cu cú th tnh ti mt
quc gia, vi mt chic mỏy tớnh kt ni vi
mt vi th vin in t (nh Lexis,
Weslaw, Heionline) l cú th nm bt, cp
nht c nhng quy nh phỏp lut hin
hnh ca quc gia khỏc m mỡnh quan tõm.
Vn cũn li cú l ch l cn hiu ỳng v
s dng lut so sỏnh trong nghiờn cu v
ging dy cú th khai thỏc mt cỏch hu
hiu ng dng ny ca lut so sỏnh. Bi vit
ny xin c bn v mt s vn lớ lun v

nghiờn cu so sỏnh lut (comparative
legal studies) theo Legrand v Munday
(4)
Tuy nhiờn, cú l i vi cỏc hc gi lut so
sỏnh, bt k s dng tờn gi no, trc cỏc
thut ng lut so sỏnh, so sỏnh lut,
lut hc so sỏnh hay nghiờn cu so sỏnh
lut h u hiu ú l nhng thut ng
khỏc nhau dựng hm ch cựng mt lnh
vc, mt ngnh khoa hc
(5)
nghiờn cu, so
sỏnh cỏc h thng phỏp lut khỏc nhau trờn
C
* Trung tõm lut so sỏnh
Trng i hc Lut H Ni nghiên cứu - trao đổi
tạp chí luật học số 10/2006 61
th gii. Vi cỏch hiu ú, trong bi vit
ny, cỏc thut ng lut so sỏnh v so sỏnh
lut s c s dng an xen.
2. S dng lut so sỏnh v s dng
phỏp lut nc ngoi trong nghiờn cu,
ging dy: Tng ng hay khỏc bit?
(6)

tin hnh so sỏnh, bt k so sỏnh trong
lnh vc no, ngi nghiờn cu buc phi

ngoi hay mt phn ca h thng phỏp lut
nc ngoi. Mt khoỏ hc i cng mt
trng i hc Anh hay M v Lut t ca
Phỏp hoc mt khoỏ hc chuyờn sõu v Lut
hp ng ca Phỏp cú th rt cú giỏ tr v lớ
lun v thc tin nhng vn ch l mt khoỏ
hc v lut ca Phỏp ch khụng phi l Lut
so sỏnh. Hin nhiờn l khụng th theo hc
khoỏ hc ny m khụng cú s so sỏnh vi
ni lut v ngi hc khụng th khụng m
mang s hiu bit ca mỡnh v ni lut nh
khoỏ hc ny nhng tt c nhng cỏi ú
khụng th lm thay i bn cht ca khoỏ
hc v ú vn ch l khoỏ hc v lut ca
Phỏp.
(7)
Reimann cng ch ra rng nhng
cua hc v lut nc ngoi, thm chớ v mt
dũng h phỏp lut c thự no ú trờn th
gii, cú th rt cú giỏ tr v vic m mang
tm hiu bit cho ngi hc nhng núi mt
cỏch thnh thc, ú hon ton khụng phi l
khúa hc v lut so sỏnh. Mc dự trong quỏ
trỡnh hc, ngi hc khụng th khụng i
chiu nhng iu mỡnh hc hi c t khúa
hc ny vi nhng vn tng ng trong
h thng phỏp lut nc mỡnh.
(8)

Nh vy, nu ch n thun nghiờn cu

xem luật nước ngoài quy định về vấn đề
mình quan tâm như thế nào.
Vậy có thể khẳng định khi sử dụng luật
so sánh trong nghiên cứu, giảng dạy cũng là
lúc phải sử dụng đến pháp luật nước ngoài,
tuy nhiên điều đó không có nghĩa là cứ sử
dụng pháp luật nước ngoài trong nghiên cứu,
giảng dạy đã là sử dụng luật so sánh. Phân
định được rõ các hoạt động trí tuệ này có ý
nghĩa quan trọng đối với người nghiên cứu:
Giúp người nghiên cứu xác định được rõ
hoạt động nào cần thiết cho công trình
nghiên cứu của mình, từ đó có cách tiếp cận
chuẩn xác trong mỗi hoạt động nghiên cứu
để đạt được mục đích nghiên cứu hoặc ít ra
cũng tránh được những nhầm lẫn không
đáng có trong quá trình nghiên cứu, ví dụ
mới chỉ “sử dụng pháp luật nước ngoài vào
nghiên cứu, giảng dạy” nhưng lầm tưởng
mình đã “sử dụng luật so sánh…”.
3. Sử dụng luật so sánh vào mục đích
nghiên cứu nói chung và giảng dạy nói
riêng, cần đáp ứng những yêu cầu nào?
3.1. Đảm bảo tính cập nhật và chính xác
của thông tin về pháp luật nước ngoài dùng
vào mục đích nghiên cứu so sánh luật
Đảm bảo tính cập nhật và chính xác của
thông tin trong quá trình nghiên cứu so sánh
là việc làm đã được một số học giả luật so
sánh khuyến nghị.

cn thu thp, ngi nghiờn cu so sỏnh lut
cn ỏp ng hai yờu cu. Mt l trc tip s
dng cỏc vn bn phỏp lut hoc ỏn l cú
liờn quan ca quc gia c la chn ch
khụng nờn dựng ti liu th cp (nhng
cun sỏch hay bi bỏo bỡnh v nhng quy
nh phỏp lut ú). iu ny hon ton d
hiu vỡ cú kin thc v lut nc ngoi
m thay vỡ trc tip nghiờn cu lut li
nghiờn cu nhng bi bỡnh lun v lut ú
ca cỏc tỏc gi khỏc, rừ rng ngi nghiờn
cu s rt cú th b nh hng bi quan im
cỏ nhõn ca tỏc gi ca nhng bỡnh lun ú.
Tt nhiờn khụng th ph nhn rng nhng
bi bỡnh lun trong mt s trng hp rt
hu ớch, tuy nhiờn trong nhiu trng hp,
quan im cỏ nhõn rt cú th khụng phn
ỏnh trung thc i tng nghiờn cu. V vỡ
vy, nhn thc v mng lut nc ngoi cú
liờn quan ca nh nghiờn cu so sỏnh lut
cng rt cú th s b lch lc, dn n kt
qu so sỏnh khụng chun xỏc.
Hai l nghiờn cu nhng quy nh phỏp
lut nc ngoi bng chớnh th ting ca
quc gia cú lut dựng so sỏnh hoc chớ ớt
cng nờn nghiờn cu bn dch ỏng tin cy,
bng th ngụn ng thụng dng trờn th gii.
Li khuyờn ny hon ton cú c s vỡ tam
sao tht bn l iu m con ngi ó ỳc
kt c t lõu. Bn dch rt cú th phn ỏnh

Nga.
(10)
Trong khi ú trờn thc t iu 2,
Lut ca Liờn bang Nga v th trng chng
khoỏn li a ra nh ngha rt chi tit v
chng khoỏn v cỏc loi chng khoỏn.
(11)
V
ngay c trong trng hp ca Trung Quc,
mc dự Lut chng khoỏn Trung quc khụng nghiên cứu - trao đổi
64 tạp chí luật học số 10/2006
cú iu khon riờng nh ngha v chng
khoỏn nhng iu 2 ca Lut ó lit kờ cỏc
loi chng khoỏn m vic phỏt hnh v giao
dch chng khoỏn ú thuc phm vi iu
chnh ca Lut (nh ngha ng ý).
(12)
Lớ do
dn n nhn nh thiu chun xỏc trờn ch
cú th lớ gii l do tỏc gi ó vụ tỡnh b qua
yờu cu v tớnh chớnh xỏc ca ti liu tham
kho trong quỏ trỡnh nghiờn cu so sỏnh, vỡ
vy hoc ó c ti liu th cp hoc ó
nghiờn cu bn dch thiu tin cy thay vỡ
nghiờn cu bn gc hoc chớ ớt cng l bn
dch chớnh thc ca cỏc vn bn phỏp lut
liờn quan. Tỡnh hung thc tin ny phn

cu so sỏnh lut phc v hot ng lp phỏp.
Cú l khụng cn bn cói, trong hot ng
so sỏnh lut thuc nhúm (1), yờu cu la chn
i tng so sỏnh khụng cn t ra; ngi
nghiờn cu cú th la chn bt c h thng
phỏp lut no tha món khỏt vng hiu
bit ca mỡnh. Phn di õy ch bn v yờu
cu la chn i tng so sỏnh trong hot
ng so sỏnh thuc nhúm (2) v nhúm (3).
Vic nghiờn cu so sỏnh lut phc v
cụng tỏc ging dy (nhúm 2), cn t ti
mc tiờu l trang b cho ngi hc nhng
kin thc phỏp lớ c bn v cỏc truyn thng
phỏp lut trờn th gii; v cỏc h thng phỏp
lut ch o ca mi truyn thng phỏp lut;
v nhng ch nh phỏp lut in hỡnh trong
mi h thng phỏp lut ch o ú; v v
nhng gii phỏp phỏp lớ tiờn tin trong h
thng phỏp lut nc ngoi. t c
mc tiờu ny, ng nhiờn khụng th la
chn i tng nghiờn cu so sỏnh mt cỏch
ngu hng m cn ht sc thn trng. Li
khuyờn ca Zweigert v Kotz, hai nh lut
hc so sỏnh ca c, xem ra ỏng c
tham kho khi la chn i tng so sỏnh
trong ging dy lut so sỏnh i cng nghiên cứu - trao đổi
tạp chí luật học số 10/2006 65

bt c h thng phỏp lut no nhng cng cú
ý kin cho rng cn la chn i tng so
sỏnh t h thng phỏp lut cú cựng mc
phỏt trin vi h thng phỏp lut ca quc
gia ca nh nghiờn cu.
Suy lun mt cỏch logic, nu mng phỏp
lut cn nghiờn cu thuc mng phỏp lut
iu chnh nhng quan h xó hi in hỡnh
ca nn kinh t th trng, ngi nghiờn cu
cú th ngh n h thng phỏp lut ca cỏc
nc phỏt trin v cú th b qua s quỏ khỏc
bit gia nn tng kinh t xó hi v chớnh
tr vi nhng nn tng tng ng ti quc
gia ca ngi nghiờn cu. Khụng nht thit
phi la chn h thng phỏp lut ca nhng
quc gia nm trong cựng hon cnh, cựng
mc phỏt trin vi quc gia ca ngi
nghiờn cu vỡ trong nhiu trng hp, s la
chn ú s khụng a n kt qu mong
mun. Cn nhn thc c rng, mt t
nc cựng mc phỏt trin vi nc
mỡnh cú th s khụng cú nhiu kinh nghim
hc hi. Lớ do l rt cú th h cng ang
trong giai on dũ, tỡm nhng cỏi m chỳng
ta ang tỡm. Hn na, cú mt s mng quan
h xó hi m xu hng vn ng v phỏt
trin rt ging nhau gia cỏc quc gia khỏc
nhau, bt k ú l nc ang phỏt trin hay
nc phỏt trin, vớ d, hin tng cnh tranh,
c quyn v th trng chng khoỏn Khi

ca quc gia cú Lut chng khoỏn v giao
dch chng khoỏn nm 1946 vay mn t
Lut chng khoỏn nm 1933 v Lut giao
dch chng khoỏn nm 1934 ca M
Mt iu hin nhiờn l cú c s vay
mn hay sao chộp lut ny, cỏc nh lm lut
ó phi s dng lut so sỏnh trong quỏ trỡnh
nghiờn cu, son tho ni lut. V i tng
s dng so sỏnh trong trng hp ny rừ
rng l lut liờn quan ang cú hiu lc ca
cỏc nc phỏt trin hn cỏc nc i sao chộp
lut. Khú cú th chng minh c liu tỡnh
hỡnh kinh t, xó hi v chớnh tr Nht nm
1946 cú tng thớch vi M cựng thi kỡ,
cng nh khú cú th xỏc nh c liu hon
cnh kinh t - xó hi ca Malaysia v Singapore
nm 1983 cú tng thớch vi hon cnh ú
ca c v ca Anh vo cựng giai on nhng
cỏc quc gia núi trờn vn sao chộp lut ca
nhau v thc tin thi hnh lut cỏc quc gia
ny cha cho thy h qu tiờu cc.
Vn dng kt qu nghiờn cu ca cỏc
hc gi lut so sỏnh v kinh nghim thc tin
ca cỏc nc vo trng hp ca Vit Nam,
cú th thy s l h khi cho rng ch cú
phỏp lut ca cỏc quc gia cú nn kinh t
chuyn i mi cú giỏ tr tham kho ln cho
Vit Nam trong giai on hin nay. Thc
cht, phỏp lut ca quc gia no nờn c
la chn lm i tng nghiờn cu so sỏnh
nghiên cứu - trao đổi
tạp chí luật học số 10/2006 67
Thc ra, nghiờn cu phỏp lut chng
khoỏn ca M v phỏp lut chng khoỏn ca
Vit Nam, cú th thy cú rt nhiu im
tng ng. Vớ d, nhng quy nh v cụng
b thụng tin trc khi phỏt hnh, cụng b
thụng tin nh kỡ v c cụng b thụng tin v
giao dch chng khoỏn ca c ụng ln;
ri cỏc quy nh v giao dch ni giỏn, v
lng on th trng Nh vy, rừ rng cỏc
nh lm lut Vit Nam ó hc hi kinh
nghim t M v rt cú th t nhiu quc gia
khỏc sau quỏ trỡnh nghiờn cu so sỏnh mt
cỏch nghiờm tỳc gia phỏp lut chng khoỏn
ca cỏc quc gia ny, trờn c s cú xem xột
n hon cnh kinh t - xó hi c th ca
Vit Nam trc khi a nhng quy nh núi
trờn vo ni dung phỏp lut chng khoỏn
Vit Nam. Vit Nam khụng phi l quc gia
duy nht cú phỏp lut chng khoỏn cú nhng
im tng ng vi phỏp lut chng khoỏn
ca M nhng c Vit Nam v nhng
quc gia ú cha thy cú nhng din bin
khú hỡnh dung v hiu qu phỏp lut v
tớnh kh thi ca phỏp lut.
Tng t nh vy, s l quỏ nụn núng
khi cho rng quy nh piercing corporate

kin loi ny phi chng minh c rng
cụng ti c thnh lp ch nhm thc hin
mu ca c ụng sỏng lp hoc ớt ra cng
phi ch ra rng s tn ti ca cụng ti ch l
hỡnh thc, rng cụng ti cha bao gi triu tp
i hi c ụng theo ỳng ngha bn bc
v nhng vn h trng ca cụng ti. Nh
vy, xem ra vn dng quy nh piercing
corporate veil ca M, khụng cn phi cú
ch k toỏn v kim toỏn phự hp vi
chun mc quc t v ch thng kờ thỡ li
cng khụng liờn quan õy.
Túm li, cú th i n kt lun chun
xỏc v kh nng s dng kt qu so sỏnh hay
núi cỏch khỏc xỏc nh liu cú nờn nhp
khu mt gii phỏp phỏp lớ no ú t nc nghiªn cøu - trao ®æi
68 t¹p chÝ luËt häc sè 10/2006
ngoài vào nước mình, người nghiên cứu cần
hết sức thận trọng: Cần hiểu rõ bản chất của
giải pháp pháp lí đó ở nước xuất xứ; cần hiểu
rõ tại sao quốc gia đó lại áp dụng giải pháp
này và áp dụng đối với những đối tượng nào
đồng thời cần xác định chuẩn xác những yếu
tố tác động tới khả năng đưa giải pháp pháp lí
đó vào nội luật. Điều cũng không kém phần
quan trọng là cần đánh giá tác động kinh tế -
xã hội của giải pháp được nhập khẩu. Chỉ

ngành khoa học hay chỉ đơn thuần là một phương
pháp so sánh luật, cho tới nay vẫn còn nhiều tranh cãi.
Pollock, David, Gutteridge, Patterson, Grossfeld,
Kahn-Freund, De Cruz và Szabo cho rằng LSS là
phương pháp so sánh luật; trong khi đó các học giả
như Ewald, Rabel, Saley, Watson, Constantinessco,
Butler, Orucu, Bogdan, Nersesyants, Tikhomirov,
Saidov, Marchenko và một số học giả khác lại cho
rằng Luật so sánh là một ngành khoa học độc lập và
là một môn học ở các khoa luật.
(6). Có quan điểm đồng nhất việc sử dụng “luật nước
ngoài” và “luật so sánh” trong nghiên cứu và giảng dạy
(xem: “Một vài suy nghĩ về việc sử dụng pháp luật nước
ngoài trong công tác nghiên cứu, giảng dạy pháp luật
Việt Nam”, Tạp chí luật học, số 6/2005). Mục này của
bài viết sẽ bàn luận để làm rõ sự khác biệt giữa hai
hoạt động trí tuệ này.
(7).Xem: M. A. Glendon, M.W. Gordon, and C.
Osakwe, “Comparative Legal Traditions: Text,
Materials and Cases on the Civil and Common Law
Traditions, with special Reference to French, German,
English and European Law”, 1994 West Group, tr. 4.
(8).Xem: Mathias Reimann, “The End of Comparative
Law as an Autonomous Subject”, (1996) 11 Tulane
European and Civil Law Forum 49, 58 - 59.
(9). Ví dụ: Constantinesco, Bogdan… Xem: M.
Bogdan, Sđd, tr. 42 - 43.
(10).Xem: “Một vài suy nghĩ về việc sử dụng pháp luật
nước ngoài trong công tác nghiên cứu, giảng dạy pháp
luật Việt Nam”, Sđd, tr. 47.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status