Phân tích thống kê tình hình đói nghèo ở Việt Nam - Pdf 12

Phân tích thống kê tình hình đói nghèo ở Việt Nam
Lời nói đầu
Trên hành tinh của chúng ta hiện đang có khoảng 1,5 tỷ ngời đang sống trong
cảnh nghèo đói. Vấn đề này không chỉ đơn thuần còn là vấn đề của mỗi quốc gia nào
đó mà nó mang tính toàn cầu. Nhng các nớc phát triển bền vững và một xã hội công
bằng văn minh không thể không quan tâm đến vấn đề nghèo đói của quốc gia mình
cũng nh của thế giới. Vì các nớc đều có những mối quan hệ nhất định và ảnh hởng
đến nhau.
Nhận thức đợc điều này, đã có các tổ chức phi chính phủ trên toàn thế giới,
hay của một quốc gia nào đó hoạt động vì nhân đạo hay vì một mục đích chính trị
nào đó để cùng nhau khắc phục giải quyết vấn đề nghèo đói trên toàn thế giới. Dù
các tổ chức hoạt động vì mục đích nào đi chăng nữa thì đều nhằm đẩy lùi nghèo đói
trên thế giới và tiến tới một thế giới hiện đại văn minh mà ở đó con ngời đợc hởng
một cuộc sống ấm no, tự do, hạnh phúc và bình lặng.
ở Việt nam đói nghèo đang là vấn đề bức xúc và gay gắt cần đợc giải quyết.
Với nỗ lực của Chính phủ Việt nam sau một thời gian chuyển đổi nền kinh tế kế
hoạch hoá tập trung sang nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần, vận động trong nền
kinh tế thị trờng có sự quản lý của nhà nớc theo định hớng XHCN. Đất nớc ta đã đạt
đợc những thành tựu quan trọng với tốc độ tăng trởng kinh tế hàng năm tăng nhanh,
đời sống của nhân dân từng bớc đựơc cải thiện. Tuy nhiên nền kinh tế phát triển theo
hớng thị trờng và mở rộng đã tạo ra sự phân cực mạnh về đời sống của dân c. Một bộ
phận nhờ có vốn, kiến thức, kinh nghiệm, có đầu óc năng động sáng tạo đã tiếp thu
đợc những tiến bộ mới của khoa học và công nghệ, tiếp cận đợc với thị trờng nên đã
trở thành những ngời làm ăn khá giả, giàu có. Trong đó, có một số ngời đã trở thành
tỷ phú, triệu phú.
Nhng bên cạnh đó một bộ phận khác của dân c, do nhiều nguyên nhân nh neo
đơn, thiếu vốn, thiếu kinh nghiệm và kiến thức sản xuất, ốm đau, tai nạn, địa hình
cách trở xa xôi hẻo lánh. Chính vì vậy, họ đã gặp không ít khó khăn trong việc làm
giầu và tạo thu nhập cho cuộc sống và họ đã trở thành ngời nghèo. Theo thống kê tỷ
lệ ngời dân có mức chi tiêu bình quân đầu ngời dới ngỡng nghèo chung là 37%,
Phân tích thống kê tình hình đói nghèo ở Việt Nam

ợng nghiên cứu. Hộ gia đình có những điểm giống nhau và khác nhau đợc thể hiện
qua hai khái niệm sau:
- Gia đình là một tập hợp cùng chung sống với nhau thành một đơn vị nhỏ
nhất của xã hội - tế bào của xã hội, gắn bó với nhau bằng quan hệ huyết thống và
hôn nhân.
- Hộ gia đình đợc thiết lập lên để quản lý dân số bao gồm những ngời ăn
chung ở chung với nhau những quan hệ xã hội nhất định- kể cả gia đình và không
phải gia đình.
Khái niệm hộ gia đình rộng hơn, bao quát hơn khái niệm gia đình nhng lại bị
giới hạn đặc trng pháp lý tức là những ngời trong hộ chỉ trở thành thành viên của hộ
khi đợc nghành công an đăng ký hộ khẩu .
Qua phân tích trên đây, theo em hộ gia đình cần đợc chọn làm đối tợng
nghiên cứu để đánh giá tình trạng nghèo đói của dân c.
Hộ gia đình là tập hợp những ngời cùng chung sống với nhau thành một đơn
vị xã hộ nhỏ nhất gắn bó với nhau bằng các quan hệ kinh tế, hôn nhân huyết
thốngvà các quan hệ khác.
Nh vậy lấy hộ gia đình làm đối lợng nghiên cứu nghèo đói sẽ khắc phục đợc
những hạn chế của đặc trng pháp lý của hộ và cá quan hệ hôn nhân, huyết thống của
gia đình mà trong thực tế luôn luôn xảy ra sự không thống nhất trong những quan hệ
kinh tế của hộ gia đình.
ở các nớc đang phát triển hộ gia đình là một đơn vị chung nhất trong lĩnh vực
sản xuất, tiêu dùng và chính là điều quyết định vai trò của hộ gia đình trong các cuộc
điều tra thống kê nói chung cũng nh chọn làm đối tợng để đánh giá nghèo đói của
dân c. Đối với nớc ta, từ khi có sự chuyển đổi cơ chế quản lý hộ gia đình trở thành
một đơn vị tiện lợi nhất và đánh tin cậy nhất trong cuộc điều tra thống kê nói chung
Phân tích thống kê tình hình đói nghèo ở Việt Nam
cũng nh lấy hộ gia đình làm đối tợng nghiên cứu đánh giá tình trạng nghèo đói của
dân c.
b./ Quan niệm về nghèo đói.
Khái niệm về nghèo đói của ngân hàng phát triển Châu á (ADB) cho rằng: ở

(nghèo khổ tơng đối)( Bộ kế hoạch và đầu t)
c./ Quan niệm nghèo đói của luận văn.
Thực chất của vấn đề là đánh giá tình trang nghèo khổ của dân c là vấn đề cụ
thể hoá việc tính toán, phân loại để đánh giá mức sống của họ. Mà mức sống lại đợc
biểu hiện qua một số loại các yếu tố có liên quan nh thu nhập, giá trị tài sản. Vốn và
mức độ thoả mãn tiêu dùng về ăn mặc , ở, y tế, giáo dục..
Ta thấy mức sống của những cán bộ hộ gia đình nói chung đợc tạo nên bởi hai
mức sống thành phần - mức sống vật chất mức sống tinh thần. Mà sống vật chất tinh
thần đạt đợc hoàn toàn phụ thuộc vào mức độ đạt đợc tiêu dùng. Đến lợt nó lại, mức
tiêu dùng lại hoàn toàn phụ thuộc vào mức độ thu nhập và tích luỹ (kể cả tài sản
vốn ) Ngời ta không thể tiêu dùng ngoài cái mà ngời ta có, đó là chính là thu nhập và
tích luỹ.
Qua phân tích trên cho em thấy rằng: Nghèo đói là một phạm trù kinh tế xã
hội phản ánh mức sống vật chất và tinh thần đạt đợc của hộ gia đình do kết quả
của quá trình thu nhập và tích luỹ tiêu dùng đem lại trong một thời gian cụ thể.
Điều đáng chú ý ở khái niệm trên là mức sống đợc xét trên cả hai phơng diện
là mức sống vật chất và mức sống tinh thần. Trong đó mức sống vật chất đợc quy
định bởi quá trình thu nhập, tích luỹ và tiêu dùng. Mặt khác khái niệm còn chỉ ra
nghèo đói luôn luôn phải đợc xem xét trong không gian và thời gian cụ thể và với
những hộ gia đình cụ thể. Theo không gian có thể phân biệt mức chuẩn nghèo đói
giữa các vùng nông thôn và thành thị, giữa đồng bằng và miền núi giữa cả nớc và
các vùng địa phơng, giữa nớc ta và các nớc khác, theo thời gian có thể nghiên cứu
các mức chuẩn nghèo giữa các thời kỳ. Kết hợp giữa không gian và thời gian với các
hộ gia đình cụ thể có thể tiến hành nghiên cứu các mức chuẩn nghèo của các tầng lớp
Phân tích thống kê tình hình đói nghèo ở Việt Nam
dan c trong xã hội khác nhau nh nông dân công dân sản xuất, kinh doanh lao động
chân tay và lao động trí óc.
Để có một nhân thức đầy đủ về thực trạng nghèo đói ở nớc ta theo em cần phải
phân biệt khái niệm nghèo chung thành các cặp khái niệm nghèo tuyệt đối và nghèo
tơng đối .

gạo cung cấp 2100 ca lo bình quân một ngời/ một ngày.
Tổng cục thống kê phân biệt giữa:
+ Các hộ gia đình nghèo ở nông thôn có thu nhập bình quân đầu ngời dới
50.0000đồng/ tháng và các hộ gia đình cực nghèo với thu nhập bình quân đầu ngời
thấp hơn 25.210 đồng/ tháng...
+ Các hộ gia đình nghèo ở thành thị là những hộ có thu nhập bình quân dới
70.000 đồng / tháng và các hộ cực nghèo có thu nhập bình quân một ngời dới 42.140
đồng / tháng
* Các chỉ tiêu về nghèo đói .
Khái niệm các chỉ tiêu nghèo đói trớc đây liên quan đến ngỡng lúa gạo, các hộ
gia đình đợc coi là nghèo nếu không thể mua đủ một lợng gạo nhất định bình quân
một ngời / 1 tháng. Ví dụ Nguyễn thị Hoài và Nguyễn văn Thiệu đặt ngỡng nghèo là
16.2 kg gạo bình quân một ngời /1 tháng, trong đó 13 kg dành cho tiêu dùng lơng
thực, thực phẩm ( tính ra là 1500 calo). Thực tế chỉ tiêu này cho thấy ngỡng nghèo
chỉ bằng 1/3 ngỡng nghèo đợc World Bank sử dụng, mức này hơi thấp. Bộ Lao Động
và Thơng binh Xã hội đa ra khái niệm hộ gia đình đói là: Những hộ chỉ mua đợc 8 kg
gạo trở xuống bình quân ngời / tháng và các hộ thành thị là 13 kg gạo, các hộ gia
đình nghèo có thu nhập bình quan mỗi ngời tơng với 15 kg gạo một tháng. Đối với
hộ thành thị nghèo là 20 kg gạo với tiêu chuẩn nh vậy ớc tính 20- 22 % các hộ nông
dân là hộ nghèo thập kỷ 90, và 5% hộ nông dân đói.
Phân tích thống kê tình hình đói nghèo ở Việt Nam
Chơng trình xoá đói giảm nghèo ớc tính rằng tại 44 tỉnh và thành phố đã thực
hiện chơng trình này, có 20 đến 25% các hộ nôngdân nghèo và 5 đến 6% là đói th-
ờng xuyên (ít nhất thiếu lơng thực 2 tháng trở lên trong năm )
b./ Đo lờng nghèo khổ.
Đo lờng bằng định lợng phúc lợi :
Mức chuẩn và dới chuẩn này thì hộ gia đình đợc gọi là nghèo. Nghèo khổ có thể đợc
sử dụng bằng việc sử dụng các chỉ số mà nó phản ánh các khía cạnh của phúc lợi nh
là tiêu dùng lơng thực thực phẩm dinh dỡng và sức khoẻ. Các chỉ tiêu tiêu dùng lơng
thực thực phẩm thờng đợc sử dụng nhất là lợng calo bình quân đầu ngời và chi tiêu

Đờng nghèo khổ là một mức mà những hộ gia đình nào sống dới mức đợc coi
là hộ nghèo.
3.Phơng pháp xác định chuẩn nghèo của địa phuơng
3.1 Xác định chuẩn nghèo về lơng thực thực phẩm( mức Calo)
a /Khái niệm
Nếu chuẩn nghèo đợc xác định bằng mức thu nhập bình quân đầu ngời trên
tháng tính theo nthời gia đủ để mua đợc một lợng lơng thực , thực phẩm thiết yếu bảo
đảm khẩn phần ăn duy trì với nhiết lợng tiêu dùng 1ngời /ngày là 2100 Calo. Những
hộ gia đình có mức thu nhập thấp hơn tiêu chuẩn nói trên đều thuộc những hộ
nghèo.
Chuẩn nghèo đựoc xác định riêng cho thành thị, nông thôn và chung cho tỉnh
thành phố hàng năm và giá cả thực tế cảu năm báo cáo.
b/ Quá trình xác định mức chuẩn nghèo:
Xác định cơ cấu mặt hàng (rổ hàng hóa) và định lợng mặt hàng lơng thực
phẩm chính .
Phân tích thống kê tình hình đói nghèo ở Việt Nam
Xác định đơn giá bình quan mặt hàng từ số liệu thống kê giá tiêu dùng.
Sử dụng các mặt hàng lơng thực, thực phẩm theo đơn giá từng mặt hàng đã đ-
ợc xác để làm căn cứ tính mức chi lơng thực, thực phẩm bảo đảm khẩu phần ăn duy
trì với nhiệt lợng 2100Calo/ngời/ngày.
Cách xác định mức nghèo nh sau:
B ớc 1 Lập bảng lợng tiêu dùng, tính múc chi và tổng nhiệt lợng 12 mặt hàng l-
ơng thực, thực phẩm chính.
Lơng thực
phẩm
T.thị1
N.thôn 2
Đơn vị
tính l-
ợng

2
Kg
5445
5445
4. .Lạc, vừng
1
2
Kg
5790
5790
5. Rau các loại
1
2
Kg
370
370
6. Quả chín
1
2
Kg
430
430
7. Mỡ, dầu ăn
1
2
Kg
9270
9270
8. Thịt các loại
1

332
Tổng cộng
Nguồn số liệu:
Phân tích thống kê tình hình đói nghèo ở Việt Nam
Cột 1: Lợng tiêu dùng mặt hàng bình quân đầu ngời một năm, lấy số liệu khối
lợng tiêu dùng một số sản phẩm chủ yếu của các hộ điều tra năm 1999 thuộc nhóm
III (20% số hộ có thu nhập trung bình )
Cột 2: Lờy số liệu đơn giá bình quân từng mặt hàng tiêu biểu Giá bán lẻ
hàng hoá dịch vụ tiêu dùng của thống kê giá năm 1999.
Cột 3: Số tiền chi tiêu cho từng mặt hàng ( nâm báo cáo ) bằng lợng tiêu dùng
cá nhân (x) với đơn giá từng mặt hàng (cột 3 = cột 1* cột 2).
Cột 4 : Nhiệt lợng tính cho 1 kg của mặt hàng chính(số liệu chẵn). Vi dụ đỗ
các loại tính theo nhiệt lợng của đỗ xanh; lạc, vừng tính theo nhiệt lợng của lạc nhân;
thịtk các loại tính theo thịt lơn..
Cột 5 : Tổng lợng nhiệt ; lấy lợng tiêu dùng (số liệu cột 1) nhân với lợng tính
cho 1kg thức ăn (số liệu cột 4).
B ớc 2 : Lập bẳng tính mức chi lơng thực, thực phẩm thiết yếu và nhiệt lợng
tiêu dùng bình quân đầu ngơì (dựa vào bớc 1)
1. Tính mức chi lơng thực, thực phẩm chính và nhiệt lợng tiêu dùng bình quân.
Khu vực Mức tính bình
quân một ngời
một tháng(1000đ)
Nhiết lợng tiêu
dùng B.Q 1ngời /
1 ngày(Calo)
A
B
1 2
Các mặt hàng l-
ơng thực phẩm

LTTP thiết yếucủa từng khu vực
tỉnh thành phố
Mức chi lơng thực , Mức chi LTPP thiết yếu
Tức phẩm và phi b/q 1 ngời 1tháng khu vực
LTTP B.Q = ---------------------------------------
1ngời 1tháng Tỷ trọng chi LTTP thiết yếu
từng khu vc thuộc trong chi tiêu của từng khu vực
tỉnh hành phố(1000đ) thuộc tỉnh thành phố
Phân tích thống kê tình hình đói nghèo ở Việt Nam
3.3 Xác định sự thay đổi về mức nghèo trong các năm.
a/ Mức nghèo lơng thực, thực phẩm:
Tính đợc bằng cách lấy mức nghèo lơng thực, thực phẩm của năm trớc nhân
với chỉ số giá lơng thực, phẩm phẩm của năm báo cáo.
b/ Mức nghèo LTTP và phi LTTP
Tính đợc bằng cách lấy mức nghèo LTTP và phi LTTP của năm trớc nhân với
chỉ số giá LTTP và phi LTTP của năm báo cáo.
3.4 Công thức tính tỷ lệ nghèo.
a./ Nghèo lơng thực, thực phẩm
Tổng số hộ nghèo ở nông thôn
( Hộ có thu nhập dới ngỡng nghèo)
Tỷ lệ nghèo khu vực = -------------------------------------------- *100
Nông thôn(%) Tổng số điều tra ở khu vực nông thôn
Tổng số hộ nghèo ở thành thị
( Hộ có thu nhập dới ngỡng nghèo)
Tỷ lệ nghèo khu vực = -------------------------------------------- *100
Thành thị(%) Tổng số điều tra ở khu vực thành thị
Tổng số hộ nghèo ở hai khu vực
( Hộ có thu nhập dới ngỡng nghèo)
Tỷ lệ nghèo chung = -------------------------------------------- *100
(%) Tổng số điều tra ở hai khu vực

Thành thị : 130,08/0,65 = 200,1 nghìn đồng
Nông thôn : 100,65/0.70 = 143,8 nghìn đồng
Nh vậy, chuẩn mức nghèo lơng thực, thực phẩm và phi lơng thực, thực phẩm ở
thành thị là 200 nghìn đồng và nông thôn 143 nghìn đồng, những hộ có thu nhập dới
chuẩn nói trên tơng ứng với mỗi khu vực là hộ nghèo và tỷ lệ hộ nghèo tính đợc nh
sau:
Thành thị : .. . % = (.. .Hộ / 1605Hộ )
Nông thôn : .. . % = (.. .Hộ / 7047Hộ )
Chung cả nớc : .. . % = (.. .Hộ / 8699Hộ )
Bớc 7 : Xác định sự thay đổi về mức nghèo qua các năm ( năm 1999 so viới
năm 1996 theo phơng pháp cố định lợng tiêu dùng năm trớc nhân với chỉ số goía của
năm điều tra)
Phân tích thống kê tình hình đói nghèo ở Việt Nam
VD: Chỉ số giá lơng thực, thực phẩm 1999/1996 : 101,6%vá phi lơng thực,
thực phẩm : 104,4, chung lơng thực, thực phẩm và phi lơng thực, thực phẩm :
102,2%.
* Chuẩn nghèo lơng thực, thực phẩm:
- Chuẩn nghèo lơng thực, thực phẩm và phi lơng thực, thực phẩm khuvực thành thị
năm 1999 là:
130,08 * 101,6 = 132,12 nghìn đồng
- Chuẩn mức nghèo khu vực nông thôn 1999 là :
100,65* 101.6 = 102,2 Nghìn đồng
* Chuẩn mức nghèo lơng thực, thực phẩm và phi v lơng thực, thực phẩm
- Chuẩn nghèo lơng thực, thực phẩm và phi lơng thực, thực phẩm khu vực thành thị
năm 1999 là :
200,1*102,2 = 204,5 nghìn đồng
- Chuẩn mức nghèo lơng thực, thực phẩm khu vực nông thôn năm 1999 là:
143,8*102,2 = 147 Nghìn đồng.
4.Các thớc đo xác định mức nghèo đói.
4.1 Các bớc đo xác định mức độ nghèo đói .

số ngời có trong mẫu dân c , M là số ngời nghèo và có thể đợc diễn đạt nh là đại l-
ợng đo mức độ quan tâm đến sự bất bình đẳng giữa những ngời nghèo.
+ Khi

= 0 đẳng thức trên tơng đơng với M/N gọi là tỷ số đếm đầu hay chỉ số
đếm đầu.
+ Khi

=1 ta có thie số khoảng cách nghèo đói, chỉ số này cho biết sự thiếu
hụt trong chi tiêu của các hộ nghèo so với ngỡng nghèo.
+ Khi

=2 ta có chỉ số khoảng cách nghèo đói bình phơng, chỉ số này thể hiện
số nghiêm trọng.
4.2 Thớc đo xác định mức bình đẳng .
Hệ số GINI thớc đo xác định sự bất bình đẳng nhận giá trị trong khoảng từ 0
đến 1 . Hệ số GINI càng tiến gần tới 1 thì sự bất bình đẳng trong phân phối càng lớn.
Ta có công thức :
( )
10000
1

=
=
ii
QQP
GiNi
Trong đó :
P
i

Đông nam bộ : Vùng 6
Đồng bằng Sông cửu long : Vùng 7
Bảng 1:
Tỷ lệ nghèo lơng thực, thực phẩm chia theo vùng
Khu vực thành thị, nông thôn.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status