Báo cáo thực tập tổng hợp Khoa Kế toán – Kiểm toán
LỜI MỞ ĐẦU
Kế toán không chỉ là môn khoa học giúp ghi chép và phản ánh quá trình hình
thành và sử dụng vốn trong các đơn vị mà còn là bộ phận quan trọng của hệ thống
thông tin kinh tế. Với tư cách là công cụ quản lý kinh tế, kế toán gắn liền với hoạt động
kinh tế xã hội, đảm nhiệm chức năng cung cấp thông tin hữu ích cho các quyết định
kinh tế. Vì vậy kế toán có vai trò đặc biệt quan trọng không chỉ với hoạt động tài
chính Nhà nước mà vô cùng cần thiết đối với hoạt động tài chính của mọi doanh
nghiệp, tổ chức.
Mỗi một doanh nghiệp có những đặc điểm riêng về hoạt động kinh doanh, về
yêu cầu quản lý, về bộ máy kế toán và điều kiện làm việc. Trong công tác kế toán lại
có nhiều khâu, nhiều phần hành, giữa chúng có mối liên hệ hữu cơ gắn bó với nhau
thành một công cụ quản lý hữu ích.
Xuất phát từ vai trò quan trọng của kế toán trong quản lý kinh tế và từ đặc điểm
riêng của bộ máy và hệ thống kế toán mỗi doanh nghiệp, trong thời gian thực tập tại
công ty TNHH Dịch vụ Thương mại Đại Lâm em đã đi sâu tìm hiểu, nghiên cứu bộ
máy quản lý và kế toán của công ty để làm báo cáo tổng hợp của mình. Trong quá trình
nghiên cứu tổng quát về tình hình thực tế tại doanh nghiệp để hoàn thành báo cáo, em
nhận được sự tận tình giúp đỡ của TS. Nguyễn Viết Tiến thuộc khoa kế toán – kiểm
toán trường Đại học Thương Mại cùng các anh, các chị trong phòng kế toán công ty
TNHH Dịch vụ Thương mại Đại Lâm. Kết hợp với kiến thức học hỏi trong nhà trường
và nỗ lực của bản thân nhưng do thời gian và trình độ chuyên môn còn hạn chế, nên
báo cáo tổng hợp của em không thể tránh khỏi những thiếu sót, em rất mong nhận được
những nhận xét, góp ý của các thầy, cô giáo.
Em xin chân thành cảm ơn!
SV: Nguyễn Thu Hồng Lớp: K45D1
Báo cáo thực tập tổng hợp Khoa Kế toán – Kiểm toán
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Từ viết tắt Nghĩa tiếng Việt
TNHH Trách nhiệm hữu hạn
Bảng 2.4: Các chỉ tiêu nộp ngân sách nhà nước của công ty TNHH Dịch vụ Thương
mại Đại Lâm năm 2010-2011
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của đơn vị
Sơ đồ 2.1: Bộ máy kế toán của công ty TNHH Dịch vụ Thương mại Đại Lâm
Sơ đồ 2.2: Quy trình hạch toán kế toán của công ty
PHẦN I. TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ THƯƠNG MẠI ĐẠI LÂM
1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty TNHH Dịch vụ Thương mại Đại Lâm
- Tên công ty: CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ THƯƠNG MẠI ĐẠI LÂM
- Tên giao dịch: DAILAM TRADING SERVICES COMPANY LIMITED
- Tên viết tắt: DTS CO.,LTD
- Địa chỉ: Số 77D, khối 2, xã Phù Lỗ, huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội
- Điện thoại: 04.38840778
SV: Nguyễn Thu Hồng Lớp: K45D1
Báo cáo thực tập tổng hợp Khoa Kế toán – Kiểm toán
- Loại hình doanh nghiệp: Công ty trách nhiệm hữu hạn
- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh: Số 0101098217 do Sở Kế hoạch và Đầu tư
Hà Nội, phòng ĐKKD số 2 cấp ngày 11/03/2010. Chuyển từ ĐKKD số 0102001852 do
phòng đăng ký kinh doanh sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội cấp ngày 18/01/2001.
- Vốn điều lệ: 3.000.000.000 (Ba tỷ đồng)
Trong đó:
Ông Trịnh Mạnh Quân : 1.800.000.000
Ông Đường Văn Hợi : 1.200.000.000
- Số nhân viên của công ty: 70 người tại thời điểm 31/12/2012
- Ngành nghề kinh doanh: sản xuất kinh doanh mặt hàng dệt may xuất khẩu
- Chức năng, nhiệm vụ
+ Chức năng
Kinh doanh vải may các loại
Sản xuất các loại quần áo thời trang
Gia công quần áo xuất khẩu
+ Nhiệm vụ
1.3. Đặc điểm tổ chức quản lý của công ty TNHH Dịch vụ Thương mại Đại Lâm
- Đặc điểm phân cấp quản lý hoạt động kinh doanh của công ty
Công ty TNHH Dịch vụ Thương mại Đại Lâm là tổ chức kinh tế có tư cách pháp
nhân và hạch toán độc lập. Cơ cấu tổ chức của công ty theo mô hình trực tuyến, các
mối liên hệ giữa các thành viên trong tổ chức được thực hiện theo đường thẳng. Cơ cấu
tổ chức của công ty gọn nhẹ, chỉ bao gồm: Giám đốc và các phòng ban trong công ty.
+ Giám đốc: Là người lãnh đạo cao nhất trong mọi hoạt động của công ty, trực tiếp
điều hành các phòng ban trong công ty, chịu trách nhiệm trước Nhà nước và toàn thể
công ty về hoạt động và kết quả sản xuất kinh doanh của công ty.
+ Các phòng ban: Tham mưu cho giám đốc các mặt về hoạt động sản xuất kinh
doanh, kinh tế, chính trị xã hội để giám đốc chỉ đạo các phòng ban, bộ phận phối hợp
xây dựng và triển khai kế hoạch, báo cáo các chủ trương, biện pháp và mục tiêu của
công ty, lãnh đạo theo các nghiệp vụ từng phòng ban, bộ phận phục vụ hoạt động sản
xuất kinh doanh của công ty.
- Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty: (Sơ đồ 1.1)
1.4. Khái quát về kết quả sản xuất kinh doanh của công ty TNHH Dịch vụ Thương
mại Đại Lâm qua 2 năm gần nhất
SV: Nguyễn Thu Hồng Lớp: K45D1
Báo cáo thực tập tổng hợp Khoa Kế toán – Kiểm toán
Bảng 1.1: Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty trong 2 năm 2010 – 2011
Đơn vị tính: Đồng Việt Nam
Chỉ tiêu Năm 2010 Năm 2011 Chênh lệch
Số tiền Tỉ lệ %
Doanh thu thuần HĐKD 15.015.821.237 18.658.163.141 3.642.341.904 24,26
Chi phí HĐKD 12.612.999.694 16.054.673.212 3.441.673.518 27,29
Lợi nhuận trước thuế 2.402.821.543 2.603.489.929 200.668.386 8,35
Lợi nhuận sau thuế 1.802.116.157 1.952.617.447 150.501.290 8,35
Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh – Báo cáo tài chính năm 2010 – 2011
So sánh kết quả kinh doanh của công ty trong 2 năm 2010 -2011, ta thấy:
- Doanh thu thuần HĐKD năm 2011 so với năm 2010 tăng 3.642.341.904 VNĐ, tương
+ 1 kế toán trưởng - kế toán tổng hợp: Có chức năng hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra
công tác của nhân viên kế toán, trực tiếp cung cấp thông tin cho giám đốc và chịu trách
nhiệm về những thông tin đó.
+ 1 kế toán công nợ: Theo dõi thường xuyên liên tục các khoản nợ của khách hàng
và khoản phải trả của công ty. Lên kế hoạch thu nợ và thanh toán nợ của công ty.
+ 1 kế toán tiền – tiền lương: Theo dõi, quản lý tiền mặt, tiền gửi theo tình hình thu,
chi của công ty. Tính toán và hạch toán tiền lương, các khoản trích theo lương, các
khoản khấu trừ vào lương, các khoản thu nhập, trợ cấp cho công nhân viên.
+ 1 kế toán doanh thu, chi phí: Hạch toán các khoản doanh thu, chi phí phát sinh
trong kỳ kinh doanh của công ty.
+ 1 thủ quỹ: Quản lý quỹ tiền mặt của công ty, hằng ngày căn cứ vào phiếu thu chi
tiền mặt để xuất hoặc nhập quỹ tiền mặt, ghi sổ quỹ phần thu chi. Sau đó tổng hợp, đối
chiếu thu chi với kế toán có liên quan.
Ngoài các phần hành kế toán chủ yếu trên, các nhân viên kế toán còn phải đảm
nhận các phần hành kế toán khác, do lượng nhân viên kế toán còn ít.
- Chính sách kế toán áp dụng tại công ty
+ Các chế độ, chính sách kế toán áp dụng tại công ty tuân theo quyết định
15/2006/QĐ - BTC ngày 20 tháng 03 năm 2006 của Bộ Tài chính
+ Hình thức kế toán áp dụng: Công ty áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung
+ Niên độ kế toán: Bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm
+ Đơn vị tiền tệ sử dụng: Đồng Việt Nam
+ Phương pháp kế toán hàng tồn kho:
Phương pháp tính giá trị hàng tồn kho cuối kỳ: Phương pháp bình quân
Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Phương pháp kê khai thường xuyên
SV: Nguyễn Thu Hồng Lớp: K45D1
Báo cáo thực tập tổng hợp Khoa Kế toán – Kiểm toán
+ Phương pháp khấu hao tài sản cố định: Khấu hao theo phương pháp đường thẳng
+ Phương pháp tính thuế GTGT: phương pháp khấu trừ
+ Công ty tiến hành lập BCTC theo quý và BCTC theo năm
2.1.2. Tổ chức hệ thống thông tin kế toán
sẽ xác định cho ta những thông tin cần thiết.
- Tổ chức hệ thống sổ kế toán
Để đáp ứng nhu cầu của công tác quản lý, đồng thời căn cứ vào quy mô, đặc điểm
của hoạt động sản xuất kinh doanh, trình độ nghiệp vụ của cán bộ kế toán cũng như
điều kiện trang bị kỹ thuật tính toán xử lý thông tin, phòng Kế toán áp dụng hình thức
Kế toán Nhật ký chung.
Các mẫu sổ kế toán mà công ty áp dụng:
+ Sổ kế toán chi tiết được mở tùy thuộc vào yêu cầu quản lý
+ Sổ theo dõi thanh toán
+ Sổ kế toán tổng hợp: Sổ Nhật ký chung, Sổ Nhật ký đặc biệt và Sổ Cái
Mục đích: theo dõi chi tiết hoạt động sản xuất kinh doanh theo từng quý và liên
tục trong cả năm vì vậy việc ghi chép được tiến hành thường xuyên, liên tục. Cuối quý,
kế toán ghi sổ có nhiệm vụ đối chiếu khóa sổ và lưu trữ tập trung.
Sơ đồ quy trình hạch toán kế toán của công ty: (Sơ đồ 2.2)
- Tổ chức hệ thống báo cáo tài chính
Hệ thống báo cáo tài chính của công ty được lập dựa trên quyết định số
15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ tài chính.
Báo cáo tài chính, tờ khai thuế do kế toán trưởng của công ty lập. Hàng quý, căn
cứ vào số liệu của tháng (quý) đã có, kế toán trưởng lập bảng cân đối kế toán và báo
cáo kết quả hoạt động kinh doanh. Báo cáo tài chính năm của công ty bao gồm:
+ Bảng cân đối kế toán Mẫu số B 01 – DN
+ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Mẫu số B 02 – DN
+ Báo cáo lưu chuyển tiền tệ Mẫu số B 03 – DN
+ Bản thuyết minh báo cáo tài chính Mẫu số B 04 – DN
Cuối kỳ kế toán quý, kỳ kế toán năm mặc dù đến thời hạn khóa sổ kế toán để lập
báo cáo tài chính nhưng có một số sổ chưa hoàn thành. Kế toán trưởng vẫn tiến hành
lập báo cáo tài chính, song song với việc hoàn thiện các sổ kế toán khác. Khi tất cả các
sổ kế toán đã hoàn thành sẽ tiến hành điều chỉnh lại nếu có sự chênh lệch.
SV: Nguyễn Thu Hồng Lớp: K45D1
Báo cáo thực tập tổng hợp Khoa Kế toán – Kiểm toán
Chỉ tiêu Năm 2010 Năm 2011
So sánh 2011 với 2010
+/- Tỉ lệ %
DTT BH & CCDV 15.011.562.481 18.645.287.900 3.633.725.419 24,21
Lợi nhuận sau thuế 1.802.116.157 1.952.617.447 150.501.290 8,35
Vốn KD bình quân 8.337.653.008 9.223.277.158 885.624.150 10,62
Hệ số DT/VKD (lần) 1,80 2,02 0,22 12,22
SV: Nguyễn Thu Hồng Lớp: K45D1
Báo cáo thực tập tổng hợp Khoa Kế toán – Kiểm toán
Hệ số LN/VKD (lần) 0,216 0,212 -0,004 -1,85
Nguồn: Báo cáo tài chính năm 2010-2011của công ty
Qua 2 chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của năm 2010 và năm
2011, ta thấy:
Hệ số DTT/VKD năm 2011 so với năm 2010 tăng 0,22 lần, tăng 12,22 %.
Hệ số LN/VKD năm 2011 so với năm 2010 giảm 0,004 lần, giảm 1,85%.
Như vậy, khả năng tạo ra doanh thu của đồng vốn năm 2011 tăng so với năm
2010 nhưng sức sinh lợi của đồng vốn lại giảm so với năm 2010 song tỷ lệ giảm là rất
nhỏ. Có thể nói, năm 2011 công ty sử dụng đồng vốn hiệu quả hơn năm 2010.
2.3. Tổ chức công tác tài chính tại công ty TNHH Dịch vụ Thương mại Đại Lâm
- Công tác kế hoạch hóa tài chính
Công ty không có phòng tài chính riêng mà công tác tài chính được thực hiện
ngay ở phòng kế toán.
Thời điểm lập kế hoạch hóa tài chính: Bắt đầu năm tài chính của công ty
Công ty thực hiện lập kế hoạch tài chính gồm kế hoạch dài hạn và ngắn hạn. Kế
hoạch tài chính được xây dựng thành 4 bước:
+ Bước 1: Xác định phạm vi doanh thu, chi phí, lợi nhuận cần thực hiện. Xây dựng
kế hoạch khấu hao TSCĐ, xây dựng định mức chi phí.
+ Bước 2: Lập kế hoạch huy động vốn cần thiết hỗ trợ cho kế hoạch dài hạn
(khoảng 5 năm), bao gồm nguồn vốn đầu tư vào máy móc thiết bị, nguyên vật liệu,
hàng hoá, chương trình nghiên cứu phát triển kế hoạch tiêu thụ sản phẩm.
Dựa vào bảng 2.3 ta thấy:
Năm 2010, công ty có cơ cấu vốn là 40,78% nợ phải trả, 59,22% vốn chủ sở hữu.
Điều này chứng minh công ty đã có khả năng tự chủ về tài chính. Năm 2011, công ty
có cơ cấu vốn là 49,08% nợ phải trả, 50,92% vốn chủ sở hữu chứng tỏ công ty sử dụng
nhiều vốn vay và chiếm dụng vốn là chủ yếu. Điều này sẽ có lợi cho công ty, khi công
ty làm ăn có lợi nhuận trong kỳ (sử dụng thành công hệ số nợ làm đòn bẩy tài chính)
nhưng nó sẽ vô cùng bất lợi khi công ty làm ăn thua lỗ.
Như vậy, năm 2010 nguồn huy động vốn chủ yếu của công ty là vốn chủ sở hữu.
Nhưng đến năm 2011, công ty huy động vốn từ cả 2 nguồn là nợ phải trả (bao gồm vốn
vay, và các khoản nợ phải trả khác) và vốn chủ sở hữu, tỷ trọng vốn huy động từ các
khoản nợ phải trả tăng. Công ty cần có biện pháp tăng vốn chủ sở hữu để nâng cao khả
năng tự chủ tài chính.
- Công tác quản lý và sử dụng vốn – tài sản
Quản lý vốn lưu động
+ Quản lý vốn bằng tiền: Công ty xác định lượng tiền dự trữ cần thiết trong từng
năm để đảm bảo khả năng thanh toán và dự phòng các rủi ro có thể xảy ra bất ngờ.
SV: Nguyễn Thu Hồng Lớp: K45D1
Báo cáo thực tập tổng hợp Khoa Kế toán – Kiểm toán
+ Quản lý các khoản phải thu ngắn hạn: Công ty có chính sách bán chịu cho khách
hàng, xác định hạn mức bán chịu và có biện pháp thu hồi nợ hiệu quả, chưa tính toán
được vòng quay các khoản phải thu.
+ Quản lý hàng tồn kho: Hàng tồn kho của công ty chủ yếu là các thành phẩm, nửa
thành phẩm hàng may mặc. Công ty đã tính toán vòng quay hàng tồn kho. Tuy nhiên,
công ty chưa xác định thời điểm đặt hàng thích hợp, số lượng hàng đặt mỗi lần chưa
hợp lý, có lúc thiếu hàng nhưng có lúc hàng lại ứ đọng trong kho. Do đó, công ty chưa
tiết kiệm chi phí lưu kho và bảo quản hàng hóa.
Quản lý vốn cố định: Công ty quản lý vốn cố định theo hiện vật và theo giá trị:
+ Quản lý TSCĐ về mặt hiện vật: Công ty thực hiện quản lý chặt chẽ hoạt động của
các máy móc, dây chuyền sản xuất nhằm khai thác tối đa công suất, tránh những mất
mát, hư hỏng gây thiệt hại cho công ty.
Số phải nộp Số còn phải nộp Số phải nộp Số còn phải nộp
Thuế GTGT - - - -
Thuế TNDN 600.705.386 126.825.113 650.872.482 161.153.670
Thuế TNCN 4.250.000 520.000 5.682.000 480.000
Thuế môn bài 1.500.000 - 1.500.000 -
Các loại thuế khác 13.368.575 - 16.924.538 -
Tổng 619.823.961 127.345.113 674.979.020 161.633.670
Nguồn: Tờ khai quyết toán thuế năm 2010, 2011 của công ty
Dựa vào bảng ta thấy, công ty thực hiện nghĩa vụ nộp ngân sách khá tốt, số tiền
chưa nộp ngân sách ngân sách nhà nước trong năm 2010 có tỉ lệ 20,55%/Tổng số thuế
phải nộp, năm 2011 là 23,95%/Tổng số thuế phải nộp.
Quản lý công nợ
+ Đối với công nợ phải thu
Công ty xây dựng chính sách bán chịu: Khi quyết định cho khách hàng mua
chịu, công ty tiến hành kiểm tra tình hình tài chính của khách hàng để quyết định xem
có được phép bán chịu hay không, và nếu bán chịu thì hạn mức bán chịu là bao nhiêu.
Có chính sách thu nợ cứng rắn như: tăng lãi suất nếu trả chậm, cắt giảm việc bán
hàng cho các con nợ.
Công ty theo quy định định kỳ thẩm định mức độ rủi ro, đánh giá mức độ ảnh
hưởng của chính sách bán chịu đối với doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp để kịp
thời điều chỉnh các kế hoạch và công nợ phải thu.
+ Đối với công nợ phải trả
Công ty đang có xu hướng chiếm dụng ngày càng nhiều khoản tích lũy từ các
khoản phải trả người bán. Khoản phải trả cho người bán của công ty năm 2010 là
SV: Nguyễn Thu Hồng Lớp: K45D1
Báo cáo thực tập tổng hợp Khoa Kế toán – Kiểm toán
35.814.200 đồng chiếm 0,85%/Tổng Nợ phải trả, nhưng đến năm 2011, con số này đã
lên tới 317.856.200 đồng, chiếm 6,60%/Tổng Nợ phải trả. Khoản chiếm dụng vốn này
có thể giúp công ty tăng vốn lưu động song lại làm giảm uy tín của công ty với các bạn
hàng. Vì vậy, công ty cần có kế hoạch theo dõi và thanh toán nợ phải trả sao cho vừa
công ty chưa đánh giá được việc sử dụng vốn của công ty có mang lại hiệu quả hay
không để có biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn trong kỳ kinh doanh tiếp theo.
3.3. Đánh giá khái quát về công tác tài chính của công ty TNHH Dịch vụ Thương
mại Đại Lâm
3.3.1. Ưu điểm
- Công ty đã xây dựng được kế hoạch tài chính trong ngắn hạn và dài hạn.
- Công tác quản lý công nợ phải thu được tổ chức tốt, đảm bảo thu đủ, kịp thời các
khoản nợ phải thu.
- Công ty đã có chính sách quản lý và sử dụng vốn – tài sản.
3.3.2. Hạn chế
- Số vốn huy động được từ mỗi nguồn còn ít.
- Công tác quản lý và sử dụng vốn chưa thực hiện tốt nhất là ở khoản mục hàng tồn
kho, nên hiệu quả sử dụng vốn chưa cao.
- Công tác quản lý công nợ phải trả chưa được theo dõi sát sao.
SV: Nguyễn Thu Hồng Lớp: K45D1
Báo cáo thực tập tổng hợp Khoa Kế toán – Kiểm toán
PHẦN IV. ĐỊNH HƯỚNG ĐỀ TÀI KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Qua thời gian thực tập tại công ty TNHH Dịch vụ Thương mại Đại Lâm, em xin
đề xuất 3 đề tài làm khóa luận tốt nghiệp:
- Hướng đề tài thứ nhất: “Phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại công ty TNHH
Dịch vụ Thương mại Đại Lâm” thuộc học phần Phân tích kinh tế.
Lý do đề xuất đề tài: Phân tích hiệu quả sử dụng vốn là một nội dung quan trọng
mà bất kỳ một công ty nào cũng cần tiến hành nhằm đánh giá tình hình sử dụng vốn
trong một kỳ kinh doanh. Từ việc phân tích công ty sẽ biết được công ty sử dụng vốn
hiệu quả hay không, từ đó khắc phục các tồn tại và có biện pháp để nâng cao hiệu quả
sử dụng vốn. Tuy nhiên, trong thời gian thực tập tổng hợp tại công ty TNHH Dịch vụ
Thương mại Đại Lâm, em nhận thấy công ty chưa tiến hành phân tích nội dung này.
Do đó, em đề xuất đề tài này nhằm giúp đánh giá chính xác hiệu quả sử dụng vốn của
công ty và có biện pháp khắc phục kịp thời.
- Hướng đề tài thứ hai: “Kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại
Báo cáo thực tập tổng hợp Khoa Kế toán – Kiểm toán
Em xin chân thành cảm ơn ban lãnh đạo công ty TNHH Dịch vụ Thương mại Đại
Lâm mà trực tiếp là phòng kế toán, cảm ơn TS. Nguyễn Viết Tiến đã có những ý kiến
đóng góp để em hoàn thành bài báo cáo này.
PHỤ LỤC
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của đơn vị
Sơ đồ 2.1: Bộ máy kế toán của Công ty TNHH Dịch vụ Thương mại Đại Lâm
SV: Nguyễn Thu Hồng Lớp: K45D1
GIÁM ĐỐC
Phòng
Hành chính
Phòng
Kĩ thuật
Phòng
Kế toán
Phòng Kinh
doanh
Phòng
KCS
Các phân
xưởng sản xuất
Báo cáo thực tập tổng hợp Khoa Kế toán – Kiểm toán
Nguồn: Phòng kế toán của công ty
Sơ đồ 2.2: Quy trình hạch toán kế toán của công ty
SV: Nguyễn Thu Hồng Lớp: K45D1
Kế toán tiền,
tiền lương
Kế toán trưởng – Kế toán tổng hợp
Kế toán
công nợ