Tìm hiểu quyết định số 4932005QĐ-NHNN ban hành Quy định về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng - Pdf 12

Website: Email : Tel (: 0918.775.368
§Ò tµi :
Tìm hiểu quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN ban hành
Quy định về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý
rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng.

I. Tính cấp thiết:
Trước khi quyết định 493 ra đời thì 2 quyết định 297 và 488 về trích lập dự phòng
rủi ro đã được áp dụng. Nhưng với sự phát triển không ngừng của nền kinh tế và sự
đa dạng của các dịch vụ tài chính, ngân hàng, thì hai quyết định được ví như hai
"chiếc áo" đã trở nên quá chật và lỗi mốt. Vì thế, ko phải 2 quyết định này có nhiều
hạn chế nên mới phải thay bằng sự ra đời của quyết định 493 được mà do điều kiện
phát triền của đất nước đã làm cho 2 quyết định này ko còn phù hợp nữa mà thôi.
Qua nghiên cứu thấy rằng việc ra đời của quyết định 493 phải dựa trên những tiêu
chí của việc sửa đổi Quyết định 297/1999/QĐ-NHNN5 về tỷ lệ đảm bảo an toàn và
Quyết định 488/2000/QĐ-NHNN5 về trích lập dự phòng rủi ro như sau:
- Cần có sự sửa đổi toàn diện sâu rộng đối với quy chế về các tỷ lệ bảo đảm an toàn
và trích lập dự phòng rủi ro trong hoạt động ngân hàng của các TCTD;
- Đảm bảo một sự thông thoáng hơn cho hoạt động của ngân hàng nhưng lại an toàn
hơn và nâng cao được tầm quản lý của NHNN.
- Những sửa đổi cơ bản phải nâng cao tính định tính trong các quy chế nhưng vẫn
xác định những định lượng cụ thể. Việc này tạo ra hai lợi thế.
+ Thứ nhất, các ngân hàng thương mại chủ động hơn trong việc xác lập các tỷ lệ
an toàn;
+ Thứ hai thanh tra NHNN đóng vai trò quan trọng hơn trong việc giám sát việc
trích lập dự phòng rủi ro, đồng thời tạo nên mối quan hệ hữu cơ giữa thanh tra và
TCTD.
Quyết định 493 ra đời được áp dụng trong khả năng có thể, phù hợp với tình hình
quản lý và hoạt động của các Ngân hàng Việt Nam, nhằm mục đích nâng cao tính
an toàn trong hoạt động ngân hàng trong thời kỳ mới, thời kỳ của hội nhập kinh tế
quốc tế và sự đa dạng hoá các dịch vụ tài chính ngân hàng.”

lại thời hạn trả nợ trong hạn theo thời hạn nợ đã cơ cấu lại) mà tổ chức tín dụng có
đủ cơ sở để đánh giá là khả năng trả nợ của khách hàng bị suy giảm thì tổ chức tín
dụng chủ động tự quyết định phân loại các khoản nợ đó vào các nhóm nợ rủi ro cao
hơn tương ứng với mức độ rủi ro...
- Việc tổ chức tín dụng sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng không phải là
xoá nợ cho khách hàng. Tổ chức tín dụng và cá nhân có liên quan không được phép
thông báo dưới mọi hình thức cho khách hàng biết về việc xử lý rủi ro tín dụng...
- Trường hợp số tiền dự phòng không đủ để xử lý toàn bộ rủi ro tín dụng của các
khoản nợ phải xử lý, tổ chức tín dụng hạch toán trực tiếp phần chênh lệch thiếu của
số tiền dự phòng vào chi phí hoạt động. Trường hợp số tiền dự phòng đã trích còn
lại lớn hơn số tiền dự phòng phải trích, tổ chức tín dụng phải hoàn nhập phần chênh
lệch thừa theo quy định của pháp luật về chế độ tài chính đối với tổ chức tín dụng...
Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
III. Chi tiết:
1. Đối tượng áp dụng
Tổ chức tín dụng hoạt động tại Việt Nam, trừ ngân hàng Chính sách Xã hội, phải
thực hiện việc phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lí rủi ro tín dụng
trong hoạt động ngân hàng theo quy định này.
2
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
2. Các khái niệm cần chú ý
- Rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng : là khả năng xảy
ra tổn thất trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng do khách hàng không
thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện nghỉa vụ của mình theo cam kết.
- Dự phòng rủi ro : là khoản tiền được trích lập để dự phòng cho những tổn thất có
thể xảy ra do khách hàng của tổ chức tín dụng không thực hiện nghĩa vụ theo cam
kết. Và dự phòng rủi ro này được tính theo dư nợ gốc và hạch toán vào chi phí hoạt
động của tổ chức tín dụng. Bao gồm :
+ Dự phòng cụ thể : là khoản tiền được trích lập trên cơ sở phân loại cụ thể các
khoản nợ để dự phòng cho những tổn thẩt có thể xảy ra.

- Nhóm 2 (Nợ cần chú ý) bao gồm :
+ Các khoản nợ quá hạn dưới 90 ngày;
+ Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ trong hạn theo thời gian đã cơ cấu lại;
+ Các khoản nợ khác theo quy định .
- Nhóm 3 ( Nợ dưới tiêu chuẩn) bao gồm :
+ Các khoản nợ quá hạn từ 90 đến 180 ngày;
+ Các khoản nợ cơ cấu lại thời gian trả nợ quá hạn dưới 90 ngày theo thời hạn
đã được cơ cấu lại;
+ Các khoản nợ khác theo quy định .
- Nhóm 4 ( Nợ nghi ngờ) bao gồm :
+ Các khoản nợ quá hạn từ 181 đến 360 ngày;
+ Các khoản nợ cơ cấu lại thời gian trả nợ quá hạn từ 90 đến 180 ngày theo thời
hạn đã cơ cấu lại .
+ Các khoản nợ khác theo quy định .
- Nhóm 5 ( Nợ có khả năng mất vốn) bao gồm :
+ Các khoản nợ quá hạn trên 360 ngày;
+ Các khoản nợ khoanh chờ Chính phủ xử lý;
+ Các khoản nợ đã cơ cấu lại thời hạn trả nợ quá hạn trên 180 ngày theo thời hạn
đã được cơ cấu lại;
+ Các khoản nợ khác theo quy định .
* Quy định :
+ Khi khách hàng có nhiều hơn 1 khoản nợ đối với tổ chức tín dụng mà có bất kì
khoản nợ bị chuyển sang nhóm nợ rủi ro cao hơn thì tổ chức tín dụng bắt buộc phải
phân loại các khoản nợ còn lại của khách hàng đó vào các nhóm nợ rủi ro cao hơn
tương ứng với mức độ rủi ro.
+ Khi tổ chức tín dụng có đủ cơ sở để đánh giá là khả năng trả nợ của khách
hàng bị suy giảm thì tổ chức tín dụng chủ động tự quyết định phân loại các khoản
nợ đó vào các nhóm nợ rủi ro cao hơn tương ứng với mức độ rủi ro.
b. Định tính
- Phân loại

tượng khách hàng, tính chất rủi ro của khoản nợ của tổ chức tín dụng;
+ Chính sách quản lý rủi ro tín dụng, mô hình giám sát rủi ro tín dụng, phương
pháp xác định và đo lường rủi ro tín dụng có hiệu quả, trong đó bao gồm cách thức
đánh giá về khả năng trả nợ của khách hàng, hợp đồng tín dụng, các tài sản bảo
đảm, khả năng thu hồi nợ và quản lý nợ của tổ chức tín dụng;
+ Phân định rõ ràng trách nhiệm, quyền hạn của Hội đồng quản trị, Tổng giám
đốc trong việc phê duyệt, thực hiện và kiểm tra thực hiện Hệ thống xếp hạng tín
dụng và chính sách dự phòng của tổ chức tín dụng và tính độc lập của các bộ phận
quản lý rủi ro;
+ Hệ thống thông tin có hiệu quả để đưa ra các quyết định, điều hành và quản lý
đối với hoạt động kinh doanh của tổ chức tín dụng và thích hợp với Hệ thống xếp
hạng tín dụng và phân loại nợ.
4. Trích lập dự phòng cụ thể
a. Tỷ lệ trích lập dự phòng cụ thể
Nhóm 1 : 0 %
Nhóm 2 : 5%
Nhóm 3 : 20 %
5
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Nhóm 4 : 50 %
Nhóm 5 : 100 %.
b. Số tiền dự phòng cụ thể
Công thức
R= max { 0, (A – C ) } × r
Trong đó : R : số tiền dự phòng cụ thể phải trích
A : giá trị của khoản nợ
C : giá trị tài sản đảm bảo
r : tỷ lệ trích lập dự phòng đảm bảo
c. Tỷ lệ tối đa áp dụng xác định giá trị của tài sản đảm bảo
Loại tài sản bảo đảm Tỷ lệ tối đa ( % )

vốn tối thiểu để có thể đối phó với những rủi ro có thể xảy ra. Mức vốn tối thiểu này
là một tỷ lệ phần trăm nhất định trong tổng vốn của ngân hàng, do đó mức vốn này
6


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status