Website: Email : Tel (: 0918.775.368
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ..................................................... 6
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG, BIỂU ...................................................... 7
LỜI MỞ ĐẦU ......................................................................................... 8
CHƯƠNG I: BẢO HIỂM NHÂN THỌ VÀ VẤN ĐỀ HỦY BỎ HỢP
ĐỒNG TRONG KINH DOANH BẢO HIỂM NHÂN THỌ .............. 10
I. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ BẢO HIỂM NHÂN THỌ ....................... 10
1.1. Sự ra đời và phát triển của Bảo hiểm nhân thọ ........................... 10
1.2. Những đặc trưng của Bảo hiểm nhân thọ .................................... 15
1.2.1. BHNT là loại hình bảo hiểm duy nhất có thể chi trả cho dù có
rủi ro hay không có rủi ro xảy ra – vừa mang tính tiết kiệm vừa mang
tính rủi ro. .......................................................................................... 15
1.2.2. BHNT đáp ứng được nhiều mục đích khác nhau của người tham
gia bảo hiểm. ..................................................................................... 16
1.2.3. Các loại hợp đồng trong BHNT thường rất đa dạng và phức
tạp. ..................................................................................................... 17
1.2.4. Phí BHNT chịu tác động tổng hợp của nhiều nhân tố, vì vậy quá
trình định phí khá phức tạp. ............................................................... 17
1.2.5. BHNT ra đời và phát triển trong những điều kiện kinh tế- xã hội
nhất định. ........................................................................................... 18
1.3. Vai trò của bảo hiểm nhân thọ. ..................................................... 19
1.4. Các loại hình bảo hiểm nhân thọ. ................................................. 21
1.4.1. Bảo hiểm trong trường hợp tử vong. ........................................ 21
1.4.2. Bảo hiểm trong trường hợp sống. ............................................ 23
1.4.3. Bảo hiểm nhân thọ hỗn hợp. .................................................... 24
1.4.4. Các điều khoản bảo hiểm bổ sung. ........................................... 25
1
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
II. HỢP ĐỒNG BẢO HIỂM NHÂN THỌ .............................................. 25
2.1. Khái niệm. ....................................................................................... 25
Thọ Hà nội giai đoạn 2003-2007. ......................................................... 56
II. QUI ĐỊNH VỀ HỦY BỎ HỢP ĐỒNG BHNT TẠI BẢO VIỆT
NHÂN THỌ HÀ NỘI ................................................................................ 62
2.1. Quy định của pháp luật về huỷ bỏ hợp đồng bảo hiểm nhân thọ.
................................................................................................................. 62
2.2. Qui định của BVNT Hà Nội về hủy bỏ hợp đồng BHNT. .......... 64
III. PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH VỀ HỦY BỎ HỢP ĐỒNG BHNT TẠI
BVNT HÀ NỘI. ......................................................................................... 67
3.1. Tình hình chung về hủy bỏ hợp đồng tại BVNT Hà nội. ............ 68
3.2. Hủy bỏ hợp đồng theo thời gian .................................................... 70
3.3. Hủy bỏ hợp đồng theo sản phẩm .................................................. 73
IV. NGUYÊN NHÂN HỦY BỎ HỢP ĐỒNG TẠI BVNT HÀ NỘI. .... 75
4.1. Nguyên nhân từ phía doanh nghiệp .............................................. 75
4.2. Nguyên nhân từ phía đại lí. ........................................................... 80
4.3. Nguyên nhân từ phía khách hàng. ................................................ 83
4.4. Nguyên nhân khác. ......................................................................... 84
V. CÁC BIỆN PHÁP HẠN CHẾ KHÁCH HÀNG HỦY BỎ HỢP
ĐỒNG ĐÃ VÀ ĐANG SỬ DỤNG ........................................................... 86
5.1. Hoàn thiện sản phẩm và thiết kế sản phẩm mới. ........................ 87
5.2. Công tác đào tạo và hỗ trợ đại lí ................................................... 88
5.3. Công tác chăm sóc khách hàng. .................................................... 91
5.4. Cho vay phí tự động- cơ chế hữu hiệu đảm bảo quyền lợi của
khách hàng. ............................................................................................ 91
5.5. Cho vay theo hợp đồng. ................................................................ 92
3
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
5.6. Dừng nộp phí và duy trì hợp đồng với số tiền bảo hiểm giảm. . . 93
5.7. Giảm số tiền bảo hiểm. .................................................................. 93
5.8. Khôi phục hiệu lực của hợp đồng,thực hiện các thay đổi liên
quan đến hợp đồng ................................................................................ 94
BHCN: Bảo hiểm con người
HĐBH: Hợp đồng bảo hiểm
STBH: Số tiền bảo hiểm
DNBH: Doanh nghiệp bảo hiểm
GTGU: Giá trị giải ước
BVNT: Bảo Việt Nhân Thọ
HĐ: Hợp đồng
HĐKTM: Hợp đồng khai thác mới
PĐTKTM: Phí đầu tiên khai thác mới
TVV: Tư vấn viên
KDBH: Kinh doanh bảo hiểm
HDĐL: Hợp đồng đại lý.
6
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG, BIỂU
Trang
Biểu: Doanh thu phí BHNT toàn thị trường 2001- 2007...........................................8
Sơ đồ: Cơ cấu tổ chức của Bảo Việt Nhân Thọ Hà Nội..........................................42
Bảng 1: Tỷ trọng doanh thu phí BHNT/GDP của Việt nam ( 2001- 2006)..............13
Bảng 2: Bản miêu tả quyền lợi bảo hiểm theo hợp đồng An Gia Phát Lộc
(A27P/2007)...........................................................................................................35
Bảng 3: Kết quả kinh doanh của BVNT Hà Nội (2003-2007).................................51
Bảng 4: Tổng số đại lý và tư vấn viên tuyển mới của BVNT Hà nội ( 2003-2007)..53
Bảng 5:Tình hình chi trả quyền lợi bảo hiểm cho khách hàng của BVNT Hà nội
(2003-2007)............................................................................................................54
Bảng 6: Hiệu quả kinh doanh của BVNT Hà Nội(2005-2007)................................55
Bảng 7: Tình hình hủy hợp đồng tại BVNT Hà Nội (2005-2007)............................62
Bảng 8: Tình hình hủy bỏ hợp đồng theo thời gian tại BVNT Hà Nội(2005-2007). 64
Bảng 9 :Tỷ lệ huỷ bỏ hợp đồng theo sản phẩm tại Bảo Việt Nhân Thọ Hà Nội
toàn bộ hệ thống của Bảo Việt Nhân Thọ, là địa chỉ tin cậy, lá chắn tài chính vững
chắc cho hàng trăm nghìn khách hàng. Môi trường cạnh tranh đã đặt ra đối với
BVNT Hà Nội không ít những khó khăn và thách thức nhưng đồng thời cũng tạo nên
những động lực mạnh mẽ giúp BVNT Hà Nội không ngừng đưa ra những chiến lược,
định hướng kinh doanh đúng đắn nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của mình. Để
đảm bảo được kết quả và hiệu quả kinh doanh, giữ vững thị phần trong điều kiện
cạnh tranh, BVNT Hà Nội không chỉ quan tâm, chú trọng đến công tác khai thác mà
công ty còn ý thức được tầm quan trọng của công tác duy trì hợp đồng, hạn chế hủy
bỏ hợp đồng. Bởi cạnh tranh giữa các công ty BHNT cũng như sự phát triển rầm rộ
8
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
của các sản phẩm dịch vụ có tính chất tương đồng BHNT như ngân hàng, chứng
khoán, bất động sản…cho phép khách hàng có nhiều cơ hội hơn trong việc lựa chọn
hình thức đầu tư, từ đó dẫn đến việc khách hàng hủy bỏ hợp đồng BHNT tại công ty
để tham gia các kênh đầu tư khác gây thiệt hại không nhỏ cho chính khách hàng cũng
như công ty và đại lý.
Xuất phát từ thực tế này, sau một thời gian nghiên cứu, thực tập tại BVNT Hà Nội,
với vốn kiến thức đã học và những tích lũy qua quá trình tìm hiểu thực tế tại công ty,
cùng sự giúp đỡ của các anh chị phòng Dịch vụ khách hàng- BVNT Hà Nội, em đã
quyết định chọn đề tài: “Thực trạng hủy bỏ hợp đồng BHNT tại Bảo Việt Nhân
Thọ Hà Nội- nguyên nhân và giải pháp khắc phục” làm Luận văn tốt nghiệp.
Trong Luận văn, em đã sử dụng một số phương pháp nghiên cứu như: phương
pháp duy vật biện chứng đi từ lý luận đến thực tiễn, phương pháp duy vật lịch sử,
phương pháp thống kê, so sánh, liên hệ, phân tích tổng hợp…
Ngoài phần mở đầu và kết luận, kết cấu của Luận văn gồm 3 chương:
Chương I: Bảo hiểm nhân thọ và vấn đề hủy bỏ hợp đồng trong kinh doanh
BHNT.
Chương II: Thực trạng hủy bỏ hợp đồng bảo hiểm nhân thọ tại BVNT Hà Nội.
Chương III: Giải pháp hạn chế hủy bỏ hợp đồng tại BảoViệt Nhân Thọ Hà Nội
Định nghĩa này chỉ mới đề cập đến phương pháp lập quỹ dự trữ bảo hiểm, mà chưa
nêu rõ được phương thức sử dụng nó.
“Bảo hiểm là hoạt động thể hiện người bảo hiểm cam kết bồi thường( theo quy
luật thống kê) cho người tham gia bảo hiểm trong từng trường hợp xảy ra rủi ro thuộc
phạm vi bảo hiểm với điều kiện người tham gia nộp một khoản phí cho chính anh ta
1
: Định nghĩa theo Bài giảng Kinh tế Bảo hiểm- PGS.TS Nguyễn Văn Định
2
: Định nghĩa theo Bài giảng Kinh tế Bảo hiểm- PGS.TS Nguyễn Văn Định
3
: Định nghĩa theo Giáo trình Kinh tế Bảo hiểm- tr 13
10
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
hoặc người thứ ba”
4
. Điều này có nghĩa là người tham gia bảo hiểm chuyển rủi ro cho
người bảo hiểm bằng cách nộp khoản phí để hình thành quỹ dự trữ. Khi người tham
gia gặp rủi ro dẫn đến tổn thất thì người bảo hiểm lấy quỹ dự trữ trợ cấp hoặc bồi
thường thiệt hại thuộc phạm vi bảo hiểm cho người tham gia. Phạm vi bảo hiểm là
những rủi ro mà người tham gia đăng ký với người bảo hiểm. Đây được coi là định
nghĩa mang tính chung nhất của bảo hiểm.
BHNT là một loại hình bảo hiểm thuộc BHCN trong BHTM. Vì vậy, BHNT
cũng mang đầy đủ những tính chất của bảo hiểm nói chung. BHNT là sự cam kết
giữa người bảo hiểm và người tham gia bảo hiểm, mà trong đó người bảo hiểm sẽ trả
cho người tham gia( hoặc người thụ hưởng quyền lợi bảo hiểm) một số tiền nhất định
khi có những sự kiện đã định trước xảy ra( trong trường hợp người được bảo hiểm bị
chết hoặc sống đến một thời điểm nhất định), còn người tham gia phải nộp phí bảo
hiểm đầy đủ, đúng hạn. Nói cách khác, BHNT là quá trình bảo hiểm cho các rủi ro có
liên quan đến sinh mạng, cuộc sống và tuổi thọ của con người.
Cùng với các loại hình BHTM khác như bảo hiểm hàng hải, bảo hiểm hỏa hoạn
truyền bá đạo Phật, người Ấn Độ đã lập nên nhiều hội mai táng để hỗ trợ cho các gia
đình xây cất nhà cửa đồng thời che chở, đùm bọc các góa phụ và trẻ nhỏ.
Hợp đồng BHNT đầu tiên trên thế giới ra đời năm 1583, do công dân Luân
Đôn là ông William Gybbon tham gia. Phí bảo hiểm ông phải đóng lúc đó là 32 bảng
Anh, khi ông chết trong năm đó, người thừa kế của ông được hưởng 400 bảng Anh.
Sau Cách Mạng Ánh Sáng năm 1688, ở Châu Âu chỉ có duy nhất Vương Quốc Anh
công nhận tính pháp lý của bảo hiểm nhân thọ. Nhờ vậy mà trong suốt 3 thập kỷ sau
Cách Mạng Ánh Sáng, ở Anh dịch vụ này đã phát triển rất mạnh mẽ.
Năm 1735, công ty bảo hiểm đầu tiên của Hoa Kỳ đã ra đời ở Charleston, thủ
phủ bang South Carolina. Vào năm 1759, tập đoàn bảo hiểm nhân thọ đầu tiên của
Hoa Kỳ ra đời ở Philadelphia cũng là công ty BHNT ra đời đầu tiên trên thế giới.
Công ty này đến nay vẫn còn hoạt động, nhưng lúc đầu nó chỉ bán bảo hiểm cho các
con chiên ở nhà thờ của mình. 3 năm sau đó, năm 1762 công ty bảo hiểm nhân thọ
Equitable ở nước Anh được thành lập và bán bảo hiểm nhân thọ cho mọi người dân.
12
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Ở châu Á, các công ty BHNT đầu tiên ra đời ở Nhật Bản. Năm 1868 công ty
bảo hiểm Meiji của Nhật ra đời và đến năm 1888 và 1889, 2 công ty khác là Kyoei và
Nippon ra đời và phát triển cho đến ngày nay.
Có thể nói, hiện nay trên thế giới, BHNT là loại hình bảo hiểm phát triển
nhất.Đơn cử, năm 1985 doanh thu phí BHNT mới chỉ đạt 630,5 tỷ USD thì năm 1989
đã lên tới 1210,2 tỷ và năm 1993 con số này là 1647 tỷ, chiếm gần 48% tổng phí bảo
hiểm. Hiện nay, có 5 thị trường BHNT lớn nhất thế giới là: Mỹ, Nhật Bản, CHLB
Đức, Anh và Pháp.
Tại Việt Nam, trước năm 1945, ở miền Bắc những người làm việc cho Pháp đã
được tham gia BHNT và thời đó có một số gia đình đã được hưởng quyền lợi bảo
hiểm. Các hợp đồng này đều do các công ty bảo hiểm của Pháp cung cấp.
Vào những năm 1970, ở miền Nam, công ty bảo hiểm nhân thọ Hưng Việt đã
triển khai một số sản phẩm như bảo hiểm nhân thọ trọn đời, bảo hiểm tử kỳ thời hạn
5 năm, 10 năm, 20 năm. Tuy nhiên, công ty này chỉ hoạt động trong một thời gian
thọ. Ngày 22/06/1996, công ty bảo hiểm nhân thọ của Bảo Việt được thành lập nhằm
phục vụ nhu cầu về bảo hiểm nhân thọ cho mọi tầng lớp nhân dân. Ngày 01/08/1996
lần đầu tiên người dân Việt nam được nghe đến BHNT qua hai sản phẩm: “Bảo hiểm
nhân thọ có thời hạn 5 năm, 10 năm” và “Chương trình đảm bảo cho trẻ em đến tuổi
trưởng thành”.Từ đây, Bảo Việt chính thức mở đầu cho sự ra đời của lĩnh vực bảo
hiểm nhân thọ ở nước ta.
Tháng 8 năm 1997, Bảo Việt thành lập Công ty bảo hiểm nhân thọ Miền Nam.
Cho đến thời điểm này, Công ty bảo hiểm nhân thọ Hà Nội( được đổi tên từ Công ty
bảo hiểm Nhân Thọ) và Công ty bảo hiểm nhân thọ Miền nam là hai doanh nghiệp
duy nhất hoạt động trên thị trường bảo hiểm nhân thọ Việt Nam
Năm 1998, Bảo Việt thành lập phòng bảo hiểm nhân thọ tại tất cả các công ty
thành viên của Bảo Việt ở các địa phương khác trong cả nước.
Năm 1999, bắt đầu có thêm một số công ty bảo hiểm 100% vốn nước ngoài và
công ty liên doanh gia nhập thị trường bảo hiểm nhân thọ Việt Nam.
Năm 2000 và năm 2001, Bảo Việt tiếp tục thành lập thêm 59 công ty bảo
hiểm nhân thọ thành viên tại các địa phương khác trong cả nước, nâng tổng số công
14
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
ty thành viên của Bảo Việt lên tới 61 đơn vị. Bắt đầu từ đây, Bảo Việt đã có mạng
lưới bảo hiểm nhân thọ phủ khắp toàn quốc, đảm bảo phục vụ nhanh chóng, thuận
tiện tất các nhu cầu bảo hiểm nhân thọ của mọi tầng lớp nhân dân ở mọi miền, vùng
trong cả nước.
Cùng với sự lớn mạnh của Bảo Việt cũng như sự gia nhập ngày càng nhiều
của các công ty BHNT nước ngoài, doanh thu phí BHNT toàn thị trường đã tăng lên
nhanh chóng.
Biểu: Doanh thu phí BHNT toàn thị trường(2001-2007)
2784
4645
6441
7710
kiệm khác ở chỗ, người bảo hiểm đảm bảo trả cho người tham gia bảo hiểm hay
người thân của họ một số rất lớn ngay cả khi họ mới tiết kiệm được một khoản tiền
nhỏ. Có nghĩa là khi người được bảo hiểm không may gặp rủi ro trong thời hạn bảo
hiểm đã được ấn định thì những người thân của họ sẽ nhận được những khoản trợ
cấp hay số tiền bảo hiểm từ công ty bảo hiểm. Điều này càng thể hiện rõ tính rủi ro
trong BHNT.
1.2.2. BHNT đáp ứng được nhiều mục đích khác nhau của người tham gia bảo
hiểm.
Trong khi các nghiệp vụ bảo hiểm phi nhân thọ chỉ đáp ứng được một mục
đích là góp phần khắc phục hậu quả khi đối tượng tham gia bảo hiểm gặp sự cố, từ đó
góp phần ổn định tài chính cho người tham gia, thì BHNT lại là loại hình bảo hiểm
đa mục đích, đáp ứng được rất nhiều mục đích khác nhau của người tham gia bảo
hiểm.Mỗi mục đích lại được thể hiện khá rõ trong từng loại hợp đồng. Chẳng hạn,
HĐBH hưu trí sẽ đáp ứng yêu cầu của người tham gia những khoản trợ cấp đều đặn
hàng tháng, từ đó góp phần ổn định cuộc sống của họ lúc già yếu khi mà thu nhập từ
lao động của họ bị giảm đi rất nhiều và mức trợ cấp từ BHXH còn thấp. Hay HĐBH
tử vong sẽ giúp người được bảo hiểm để lại cho gia đình một STBH khi họ bị tử
vong. Điều này đặc biệt có ý nghĩa đối với người được bảo hiểm là người trụ cột
trong gia đình bởi vì STBH này sẽ giúp họ thực hiện các trách nhiệm đối với gia
đình như: trang trải nợ nần, phụng dưỡng cha mẹ già yếu, lo cho con cái học hành…
HĐBH hỗn hợp hướng tới các mục đích tiết kiệm để tạo lập quỹ giáo dục cho con
cái, khởi nghiệp kinh doanh, mua sắm tài sản, giữ gìn tài sản cho thế hệ sau…Ngoài
16
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
ra, HĐBH nhân thọ đôi khi còn có vai trò như một vật thế chấp để vay vốn hoặc
BHNT tín dụng thường được bán cho các đối tượng đi vay để họ mua xe hơi, đồ
dùng gia đình hoặc cho các mục đích cá nhân khác…Chính vì đáp ứng được nhiều
mục đích khác nhau nên loại hình bảo hiểm này có thị trường ngày càng rộng và
được rất nhiều người quan tâm.
1.2.3. Các loại hợp đồng trong BHNT thường rất đa dạng và phức tạp.
- Tốc độ tăng trưởng của tổng sản phẩm quốc nội (GDP).
- Tổng sản phẩm quốc nội tính bình quân 1 đầu người.
- Mức thu nhập của dân cư.
- Tỷ lệ lạm phát của đồng tiền.
- Tỷ giá hối đoái.
Những điều kiện xã hội bao gồm:
- Điều kiện về dân số
- Tuổi thọ bình quân của người dân.
- Trình độ học vấn.
- Tỷ lệ tử vong của trẻ sơ sinh…
Ngoài điều kiện kinh tế- xã hội, thì môi trường pháp lý cũng ảnh hưởng không
nhỏ đến sự ra đời và phát triển của BHNT. Luật kinh doanh bảo hiểm, các văn bản và
qui định có tính pháp quy sẽ là cơ sở mang tính sống còn cho hoạt động kinh doanh
bảo hiểm nhân thọ, phải ra đời trước khi ngành bảo hiểm phát triển. Nó thường đề
cập đến các vấn đề như tài chính, đầu tư, hợp đồng, thuế…Chẳng hạn, ở một số nước
phát triển như: Anh, Pháp, Đức…Nhà nước thường tạo điều kiện thuận lợi cho
BHNT bằng cách có chính sách thuế ưu đãi. Mục đích là nhằm tạo ra cơ hội cho các
cá nhân để tiết kiệm, tự mình lập nên quỹ hưu trí, từ đó cho phép giảm bớt phần trợ
cấp từ Nhà nước. Không những thế, nó còn giúp đẩy mạnh quá trình huy động tập
trung vốn trong các công ty bảo hiểm để từ đó có vốn dài hạn đầu tư cho nền kinh tế.
Cũng nhằm những mục đích trên mà ở một số nước ở châu Á như: Ấn Độ, Hồng
Kông, Singapore…không đánh thuế doanh thu đối với các nghiệp vụ BHNT.Ở Việt
18
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
nam, để khuyến khích người tham gia bảo hiểm nhân thọ, chế độ tài chính-kế toán
Việt nam qui định không đánh thuế giá trị gia tăng(GTGT) đối với nghiệp vụ BHNT.
Chính những sự ưu đãi này là đòn bẩy tích cực để BHNT phát triển.
1.3. Vai trò của bảo hiểm nhân thọ.
BHNT xuất hiện từ rất lâu mang những đặc trưng riêng và ngày càng thể hiện
những vai trò, tác dụng chủ yếu của nó.
xảy ra. Mặt khác, các hợp đồng bảo hiểm nhân thọ thường rất dài. Do vậy, phí bảo
hiểm mà công ty bảo hiểm thu được của khách hàng sẽ hình thành nên quỹ bảo hiểm,
quỹ này ngoài việc được sử dụng để chi trả bồi thường và dự phòng thì khi nhàn rỗi,
nó sẽ là nguồn vốn đầu tư hữu ích góp phần phát triển và tăng trưởng kinh tế.Vốn
đầu tư của các công ty bảo hiểm nhân thọ thường rất lớn, vì hoạt động BHNT mang
tính dài hạn, do đó nguồn vốn BHNT cung cấp cho thị trường cũng là vốn dài hạn,
thường là 10 năm trở lên. Nếu được đầu tư phát triển các vùng kinh tế chiến lược,
xây dựng cơ sở hạ tầng sẽ rất phù hợp và có hiệu quả.
Sự đóng góp của doanh thu phí bảo hiểm vào GDP của Việt Nam liên tục tăng
qua các năm. Nếu như năm 1996 khi BHNT mới được triển khai thì tỷ trọng đóng
góp này là 0,00035% thì đến năm 2006 là 0,87%.
Bảng1: Tỷ trọng doanh thu phí BHNT/GDP của Việt nam ( 2001- 2006)
Nguồn: Vụ Bảo hiểm- Bộ Tài chính
Như vậy, có thể thấy rằng tỷ trọng doanh thu phí bảo hiểm nhân thọ chỉ chiếm
khoảng 1% GDP của Việt nam, và Bộ Tài chính hy vọng con số này năm 2010 là 4%.
Trong khi đó, theo số liệu thống kê năm 2006, ở các nước trong khu vực doanh thu
phí BHNT chiếm tỷ lệ khá cao trong GDP, ví dụ Singapore Phí BHNT/GDP là 6%, ở
HongKong là 8%, ở Hàn Quốc là 7% và con số này ở Trung Quốc là 2%.
20
Chỉ tiêu Đơn vị
tính
2001 2002 2003 2004 2005 2006
Tổng doanh thu phí
BHNT
Tỷ đồng 2785,945 4645,479 6441,993 7710,358 8130,225 8483
Tốc độ tăng trưởng
% 115,63 66,75 38,67 19,69 5,45 4,3
Tỷ trọng phí
BHNT/GDP
% 0,56 0,81 1,09 1,08 1,04 0,87
21
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
A. Bảo hiểm tử kỳ: Là loại hình bảo hiểm nhân thọ được kí kết chỉ để bảo hiểm
cho khả năng chết xảy ra trong thời gian đã qui định cụ thể trong hợp đồng.
Theo đó, khi người được bảo hiểm chết trong một thời hạn nhất định( thời hạn
bảo hiểm) thì công ty bảo hiểm sẽ có trách nhiệm thanh toán STBH cho người
thụ hưởng quyền lợi bảo hiểm được chỉ định. Nếu sự kiện chết không xảy ra
trong thời hạn đó thì việc thanh toán không được thực hiện và người được bảo
hiểm không nhận được bất kỳ khoản tiền nào từ công ty bảo hiểm.
Đặc điểm:
- Thời hạn bảo hiểm luôn luôn xác định
- Trách nhiệm và quyền lợi mang tính tạm thời
- Phí bảo hiểm có thể nộp một lần hoặc nhiều lần
- Loại hình này chỉ có yếu tố bảo vệ, tức là khi người được bảo hiểm chết gia
đình họ sẽ có một khoản tiền lớn để bù đắp những tổn thất tài chính như mất nguồn
thu nhập từ người được bảo hiểm và các chi phí hậu sự. Chính vì vậy, mức phí bảo
hiểm của loại hình này thường rất thấp vì không phải hình thành quỹ để tiết kiệm cho
người được bảo hiểm.
Mục đích:
- Đảm bảo các chi phí mai táng chôn cất
- Thanh toán các khoản nợ nần về những khoản vay hoặc thế chấp của người
được bảo hiểm.
- Góp phần ổn định cuộc sống cho gia đình và người thân sau cái chết của
người được bảo hiểm…
Bảo hiểm tử kỳ có 7 loại sau đây:
L1: Bảo hiểm tử kỳ cố định: Phí bảo hiểm và STBH cố định không thay đổi
trong suốt thời hạn hợp đồng.
L2: Bảo hiểm tử kỳ có thể chuyển đổi: bên tham gia có quyền chuyển đổi từ
loại này sang loại khác và nhà bảo hiểm vẫn chấp nhận.
L3: Bảo hiểm tử kỳ có một bộ phận STBH giảm dần: loại này nhằm mục
để bảo hiểm cho khả năng sống xảy ra khi hết 1 khoảng thời gian đã quy định trong
23
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
hợp đồng. Khi người được bảo hiểm sống hết khoảng thời gian đó thì công ty bảo
hiểm sẽ chi trả STBH cho người được bảo hiểm.
Đặc điểm:
- Thời hạn bảo hiểm xác định.
- Phí bảo hiểm thường đóng 1 lần .
-Loại hình bảo hiểm này chỉ có nghĩa tiết kiệm,hết thời hạn bảo hiểm người
được bảo hiểm sẽ có một khoản tiền tích lũy.
B. Bảo hiểm trợ cấp định kì: Là hợp đồng đóng phí bảo hiểm để đến một
độ tuổi nhất định thì hàng năm người được bảo hiểm được thanh toán một khoản tiền
cố định hay còn gọi là Niên Kim. Bảo hiểm Niên Kim vừa có yếu tố bảo vệ vừa có
yếu tố tiết kiệm. Yếu tố bảo vệ của Niên kim được thể hiện kể cả khi đang đóng phí
và khi đang nhận Niên Kim.
Mục đích:
- Giảm bớt gánh nặng phụ thuộc vào phúc lợi xã hội và con cái.
- Góp phần ổn định cuộc sống khi về già cho người được bảo hiểm.
- Bổ sung hữu hiệu cho bảo hiểm xã hội.
1.4.3. Bảo hiểm nhân thọ hỗn hợp.
Đây là loại hình bảo hiểm nhân thọ cơ bản nhất. Một nước khi đã triển khai
bảo hiểm nhân thọ thì dứt khoát có loại hình BHNT hỗn hợp. Thực chất của loại hình
bảo hiểm này là bảo hiểm cả trong trường hợp nguời được bảo hiểm bị tử vong hay
còn sống. Yếu tố tiết kiệm va rủi ro đan xen nhau vì thế nó được áp dụng rộng rãi ở
hầu hết các nước trên thế giới.
Đặc điểm:
- Thời hạn bảo hiểm luôn luôn xác định.
-Số tiền bảo hiểm được trả bất kì khi nào khi người được bảo hiểm bị chết trong
thời hạn hợp đồng hoặc khi đáo hạn hợp đồng người được bảo hiểm còn sống.
- Phí bảo hiểm có thể nộp 1 lần hoặc nhiều lần và mức phí cao hơn các loại hình
đồng. Đây là trách nhiệm lớn nhất mà doanh nghiệp bảo hiểm phải thực hiện.
25