Lời mở đầu
Nhờ có đờng lối đổi mới kinh tế của Đảng và Nhà nớc mà trong những năm qua hoạt
động đầu t đă và đang phát triển mạnh mẽ về quy mô, đa dạng về nguồn vốn, ngành
nghề và hình thức sở hữu, rộng rãi trên phạm vi cả nớc. Trong thời gian qua, chúng ta
đã có những cơ chế, chính sách và giải pháp tơng đối phù hợp nên đã huy động đợc các
nguồn vốn trong nớc cũng nh ngoài nớc để làm tăng nguồn vốn đầu t của toàn xã hội.
Sự phát triển của hoạt động đầu t là một trong những yếu tố thúc đẩy tăng trởng kinh tế,
nâng cao mức sống của nhân dân và giải quyết nhiều vấn đề xã hội của nớc nhà.
Các thông tin về hoạt động đầu t, nhất là thông tin về vốn đầu t phát triển, đóng vai
trò rất quan trọng trong công tác quản lý kinh tế đất nớc. Cùng với các chỉ tiêu tổng hợp
quan trọng khác, chỉ tiêu tổng số vốn đầu t phát triển đợc các nhà quản lý sử dụng để
tính toán chỉ tiêu GDP trong từng quý hoặc từng năm. Chỉ tiêu này cũng giúp cho các
nhà hoạch định chính sách quản lý vĩ mô phù hợp ( về huy động nguồn vốn, về điều
chỉnh cơ cấu đầu t theo vùng, khu vực đầu t và ngành ) trong từng giai đoạn phát triển
kinh tế đất nớc. Hơn thế nữa các thông tin về hoạt động đầu t còn đợc dùng vào các
nghiên cứu chuyên đề về kinh tế, tài chính, ngân hàng. Cuối cùng là một số chỉ tiêu về
đầu t có thể đáp ứng nhu cầu sử dụng của một số tổ chức quốc tế cũng nh các nhà đầu t
nớc ngoài quan tâm đến thị trờng Việt Nam.
Qua những thực tế đó, và qua thời gian thực tập tại Tổng cục thống kê, em mạnh dạn
nghiên cứu vấn đề về vốn đầu t phát triển toàn xã hội với đề tài nghiên cứu là: Phân
tích vốn đầu t phát triển toàn xã hội thời kỳ 1996 2000 và dự đoán cho những
năm gần đây .
Đề tài này gồm 3 chơng chính:
Chơng I: Cung cấp những khái niệm và thuật ngữ có liên quan đến hoạt động đầu t
và phát triển toàn xã hội.
Chơng II: Là một số biện pháp thống kê cần dùng để phân tích việc thực hiện vốn
đầu t phát triển toàn xã hội.
1
hội.
1.1. Đầu t
Đi vào nội dung của thuật ngữ mới này, để thuận tiện, trớc tiên hãy xem xét thế nào
là đầu t và vốn đầu t? Hai học giả ngời Mỹ Paul A.Samuelson và William
D.Nordhaus đã định nghĩa về Đầu t gồm 2 khái niệm hoàn toàn khác nhau nh sau:
(1) Đầu t là một hoạt động kinh tế để dành hoặc tiết kiệm tiêu dùng hiện tại nhằm
tăng thêm nhiều sản lợng trong tơng lai. Nó bao gồm các khoản vốn, t liệu sản xuất hữu
hình (công trình xây dựng, vật kiến trúc, máy móc và hàng tồn kho) và các khoản vốn
đầu t vô hình (giáo dục hoặc vốn đầu t con ngời, nghiên cứu và phát triển, sức khoẻ)
(2). Theo thuật ngữ tài chính, đầu t có một nghĩa hoàn toàn khác là bao hàm một
khoản chi phí về chứng khoán, chẳng hạn nh cổ phần hoặc cổ phiếu.
3
Hai ông cho rằng cần phân biệt rõ hai khái niệm đầu t trên. Đối với các nhà kinh tế
học, đầu t là việc sản suất ra các t liệu sản xuất lâu bền. Nhng trong đời sống thì đầu t
lại thờng bao hàm tiền để mua cổ phiếu hoặc mở một tài khoản tiết kiệm. Nếu một ngời
dùng 5 triệu đồng tiền gửi tiết kiệm đợc để mua trái phiếu của chính phủ hoặc mua trái
phiếu của ngân hàng, theo thuật ngữ kinh tế, sẽ không có hoạt động đầu t nào xảy ra
.Tất cả chẳng qua chỉ chuyển đổi một hình thái tài sản tài chính từ dạng này sang dạng
khác. Chỉ khi một t liệu sản xuất vật chất đợc tạo ra là lúc mà các nhà kinh tế gọi là đầu
t.
Trong qui chế đầu t và xây dựng ban hành kèm theo nghị định số 52/1999/NĐ-CP
ngày 08/7/1999 của chính phủ cũng nh trong các văn bản có liên quan của các chức
năng, tuy thuật ngữ đầu t và đầu phát triển có đợc sử dụng, nhng không có một định
nghĩa hoặc sự giải thích cụ thể nào về hai khái niệm này, mà chỉ đa ra một số thuật ngữ
liên quan về đầu t và xây dựng nh sau:
(1) Dự án đầu t là một tập hợp những đề xuất có liên quan đến việc bỏ vốn để tạo
mới, mở rộng hoặc cải tạo những cơ sở vật chất nhất định nhằm đạt đợc sự tăng trởng về
số lợng, hoặc duy trì, cải tiến nâng cao chất lợng của sản phẩm hoặc dịch vụ trong
lực, nâng cao mức sống dân c và mặt bằng dân trí, bảo vệ môi trờng sinh thái, hỗ trợ các
chơng trình mục tiêu quốc gia, hỗ trợ các hoạt động đầu t ngắn hạn, trung hạn và dài
hạn khác mà những chi phí này không thuộc vốn đầu t xây dựng cơ bản. Tuy nhiên,
trong cấu thành vốn đầu t phát triển thì vốn đầu t XDCB vẫn là một bộ phận quan trọng
và chiếm tỷ trọng lớn nhất.
Ta có thể chia vốn đầu t phát triển làm hai phần nh sau:
-Vốn đầu t phát triển muốn phát huy tác dụng trớc hết phải thông qua hoạt động
xây dựng (bao gồm cả hoạt động xây dựng, lắp đặt thiết bị và mua sắm thiết bị). Nh
vậy, các dự án phải tiến hành hoạt động xây dựng thì vốn đầu t của dự án sẽ thuộc
nhóm này (gọi là dự án đầu t xây dựng ).
- Vốn đầu t phát triển muốn phát huy hết tác dụng không phải thông qua hoạt động
xây dựng. Nh vậy, các dự án không có hoạt động xây dựng thì vốn đầu t của dự án sẽ
thuộc nhóm này (các dự án đầu t không thuộc xây dựng).
5
ở đây, chúng ta cần chú ý phân biệt tài nguyên thiên nhiên nh đất đai, hầm mỏ...
không đợc liệt vào phạm trù vốn đầu t phát triển vì nó không đợc tạo ra từ các hoạt
động đầu t. Còn các khoản hoạt động đầu t dới dạng thiết bị máy móc, nhà xởng, vật
kiến trúc hay một số vật liệu khác cần cho quá trình khai thác nguồn tài nguyên thiên
nhiên thì lại đợc xếp vào vốn đầu t phát triển sản xuất.
Các tài sản vật chất trong quá trình sử dụng hao mòn theo thời gian và do nhu cầu
sử dụng các tài sản vật chất ngày càng tăng cho nên cần phải tiến hành thờng xuyên
việc bù đắp hao mòn và tăng thêm khối lợng các tài sản vật chất mới. Quá trình này đợc
thực hiện bởi hoạt động đầu t nhờ vào vốn đầu t phát triển.
Đầu t phát triển toàn xã hội là những chi phí bỏ ra gắn liền với việc làm tăng
thêm tài sản cho toàn xã hội
1. 3 Tổng mức vốn đầu t
Tổng mức vốn đầu t là giới hạn chi phí tối đa mà ngời có thẩm quyền quyết định
đầu t cho phép chủ đầu t lựa chọn các phơng án thực hiện dự án đầu t. Tổng mức vốn
- Lập và thẩm định tổng dự toán, dự toán công trình.
- Đền bù giải phóng mặt bằng.
- Thực hiện tái định c có liên quan đến đền bù giải phóng mặt bằng của dự án (nếu
có).
- Chuẩn bị mặt bằng.
* Vốn thực hiện đầu t gồm:
- Chi phí thiết bị.
- Chi phí xây dựng và lắp đặt thiết bị.
- Các chi phí khác:
+ Sử dụng mặt đất, mặt nớc.
+ Đào tạo.
+ Lập phơng án phòng chống cháy, nổ theo qui định về phòng cháy, chữa cháy.
* Chi phí chuẩn bị sản xuất: chi phí nguyên, nhiên vật liệu, nhân công để chạy thử
không tải và có tải trừ đi giá sản phẩm thu hồi đợc.
* Nghiệm thu.
7
* Lãi vay của chủ đầu t trong thời gian thực hiện đầu t đợc xác định thông qua hợp
đồng tín dụng.
* Vốn lu động ban đầu cho sản xuất ( đối với dự án sản xuất ) do Bộ Tài chính qui
định.
* Dự phòng.
* Quản lý dự án.
* Các khoản thuế theo quy định.
Thẩm định phê duyệt quyết toán
2. Phân loại vốn đầu t phát triển toàn xã hội.
Để dễ dàng cho việc nghiên cứu ngời ta phân loại vốn đầu t phát triển toàn xã hội
theo nhiều tiêu thức khác nhau
2.1.Phân loại vốn đầu t phát triển toàn xã hội theo thành phần kinh tế.
Kinh tế Nhà nớc bao gồm các doanh nghiệp Nhà nớc (kinh tế quốc doanh), các tài
sản thuộc sở hữu Nhà nớc (đất đai, tài nguyên, ngân hàng, tài chính, dự trữ quốc gia )
Nh vậy, các doanh nghiệp Nhà nớc chỉ là một bộ phận chủ yếu nhất của kinh tế
Nhà nớc.
Kinh tế Nhà nớc trớc hết là các doanh nghiệp Nhà nớc và doanh nghiệp cổ phần đ-
ợc hình thành trên cơ sở:
- Nhà nớc đầu t xây dựng.
- Quốc hữu hoá các doanh nghiệp t bản t nhân.
- Góp cổ phần khống chế đối với các doanh nghiệp t nhân.
Ngoài ra, với bản chất Nhà nớc XHCN, Nhà nớc xác định đất đai, tài nguyên thiên
nhiên, tài chính, ngân hàng do Nhà n ớc nắm giữ, chi phối để điều tiết, định hớng sự
phát triển kinh tế xã hội.
Kinh tế Nhà nớc sản xuất kinh doanh theo nguyên tắc hạch toán kinh tế, thực hiện
phân phối theo lao động và hiệu quả sản xuất kinh doanh. Theo chủ trơng của Đảng ta,
kinh tế Nhà nớc cần tập trung vào các ngành, lĩnh vực trọng yếu nh kết cấu hạ tầng kinh
tế xã hội, hệ thống tài chính, ngân hàng, những cơ sở sản xuất kinh doanh, thơng
mại, dịch vụ quan trọng, những cơ sở kinh tế phục vụ an ninh quốc phòng và vấn đề xã
hội, để đảm bảo những cân đối lớn, chủ yếu của nền kinh tế và thực hiện vai trò chủ đạo
trong nền kinh tế thị trờng.
9
Thành phần kinh tế tập thể
Thành phần kinh tế tập thể bao gồm các tổ chức kinh tế (thờng đợc gọi là hợp tác
xã) đợc hình thành phải trên cơ sở tự nguyện, hoạt động theo nguyên tắc dân chủ, bình
đẳng và cùng có lợi. Mô hình của hợp tác xã phải phù hợp với quy mô sản xuất kinh
doanh, trình độ trang bị kỹ thuật, lao động, vốn và khả năng quản lý. Hiện ở nớc ta có
các loại hình hợp tác xã sau đây: Hợp tác xã nông nghiệp, hợp tác xã ng nghiệp, hợp tác
xã tín dụng, hợp tác xã mua bán, hợp tác xã vận tải, hợp tác xã xây dựng, hợp tác xã
tiểu thủ công nghiệp, hợp tác xã dịch vụ tổng hợp ...
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế nớc nhà, vốn đầu t toàn xã hội ngày nay rất
đa dạng, đợc hình thành từ nhiều nguồn vốn, có thể đợc phân loại chi tiết nh sau:
* Vốn ngân sách Nhà nớc: (bao gồm ngân sách trung ơng và địa phơng).Vốn ngân
sách đợc hình thành từ tích luỹ của nền kinh tế dùng để đầu t theo kế hoạch Nhà nớc,
đối với những cơ sở hạ tầng kinh tế, các dự án trồng rừng đầu nguồn, rừng phòng hộ, v-
ờn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên, các dự án xây dựng công trình phúc lợi công
cộng, quản lý Nhà nớc, công trình khoa học kĩ thuật an ninh quốc phòng và các dự án
trọng điểm của Nhà nớc do Chính phủ quyết định và không có khả năng trực tiếp thu
hồi vốn.
* Vốn tín dụng u đãi thuộc ngân sách Nhà nớc.
Dùng để đầu t vào các dự án xây dựng cơ sở hạ tầng kinh tế, các cơ sở sản xuất tạo
việc làm, các dự án đầu t của các ngành có khả năng thu hồi vốn đợc xác định trong cơ
cấu kế hoạch của Nhà nớc. Vốn tín dụng u đãi thuộc ngân sách Nhà nớc hình thành từ
ngân sách Nhà nớc, vốn thu hồi nợ từ các năm trớc, vốn Chính phủ vay nợ nớc ngoài
theo mục tiêu dự án thoả thuận với nớc ngoài. Việc bố trí đầu t do Chính phủ quyết định
cụ thể cho từng đối tợng trong thời kì kế hoạch. Vốn vay này đợc hởng lãi suất u đãi
hoặc không có lãi theo dự án công trình do Chính phủ quyết định.
* Vốn tín dụng thơng mại
Dùng để đầu t xây dựng mới, cải tạo mở rộng đổi mới kĩ thuật, và công nghệ các
dự án sản xuất kinh doanh, dịch vụ có quả, có khả năng thu hồi vốn và có đủ điều kiện
vay vốn theo qui định hiện hành. Vốn tín dụng thơng mại đợc áp dụng theo cơ chế tự
vay tự trả và thực hiện đầy đủ các thủ tục vào đầu t và điều kiện vay trả vốn. Vốn tín
11
dụng thơng mại đợc ngân hàng Nhà nớc cho vay trực tiếp các chủ đầu t, theo hình thức
vay ngắn hạn, dài hạn với lãi suất bình thờng.
* Vốn tự huy động của các doanh nghiệp Nhà nớc:
Dùng để đầu t cho phát triển sản xuất kinh doanh, nâng cao chất lợng và khả năng
cạnh tranh của sản phẩm; doanh nghiệp phải sử dụng theo đúng chế độ quản lí vốn đầu
100% vốn tại Việt Nam. Đối với các dự án liên doanh với nớc ngoài, vốn này không
bao gồm phần Việt Nam đóng góp. Vốn đầu t trực tiếp của nớc ngoài thuộc đối tợng
điều chỉnh của luật đầu t nớc ngoài tại Việt Nam (sửa đổi).
* Những nguồn vốn khác:
Ngoài những nguồn vốn nói trên, còn có vốn đầu t của các cơ quan ngoại giao, tổ
chức quốc tế và các cơ quan nớc ngoài đợc phép xây dựng trên nớc ta, sẽ đợc quản lí
theo hiệp định hoặc thoả thuận đã đọac kí kết của Chính phủ với các tổ chức cơ quan
đó.
2.3. Phân loại vốn đầu t phát triển toàn xã hội theo vùng và lãnh thổ.
Nớc ta bao gồm 8 vùng địa lý nh sau:
Đồng bằng sông Hồng
Đông Bắc
Tây Bắc
Bắc Trung Bộ
Duyên hải Nam Trung Bộ
Tây Nguyên
Đông Nam Bộ
Đồng bằng sông Cửu Long
2.4. Phân loại vốn đầu t phát triển toàn xã hội theo ngành kinh tế.
Nớc ta có những ngành kinh tế nh sau:
Nông nghiệp và lâm nghiệp
Thuỷ sản
Công nghiệp khai thác mỏ
Công nghiệp chế biến
13
Sản xuất và phân phối điện, khí đốt và nớc
Xây dựng
Thơng nghiệp, sửa chữa xe có động cơ, mô tô...
một lúc vừa là yếu tố duy trì sự ổn định, vừa là yếu tố phá vỡ sự ổn định của nền kinh tế
của mọi quốc gia.
Chẳng hạn, khi tăng đầu t, cầu của các yếu tố của đầu t tăng làm cho giá của các
hàng hoá có liên quan tăng ( giá chi phí vốn, giá công nghệ, lao động, vật t ) đến một
mức độ nào đó dẫn đến tình trạng lạm phát. Đến lợt mình, lạm phát làm cho sản xuất
đình trệ, đời sống của ngời lao động gặp nhiều khó khăn do tiền lơng ngày càng thấp
hơn, thâm hụt ngân sách, kinh tế phát triển chậm lại. Mặt khác, tăng đầu t làm cho cầu
của các yếu tố có liên quan tăng, sản xuất của các ngành này phát triển, thu hút thêm
lao động, giảm tình trạng thất nghiệp, nâng cao đời sống của ngời lao động, giảm tệ nạn
xã hội. Tất cả các tác động này tạo điều kiện cho sự phát triển kinh tế.
Khi giảm đầu t (nh Việt Nam thời kỳ 1982 1989) cũng dẫn đến tác động hai
mặt, nhng theo chiều hớng ngợc lại so với các tác động trên đây. Vì vậy trong điều hành
vĩ mô nền kinh tế, các nhà hoạch định chính sách cần thấy hết tác động hai mặt này để
đa ra các chính sách nhằm hạn chế các tác động xấu phát huy tác động tích cực, duy trì
đợc sử ổn định kinh tế của toàn bộ nền kinh tế.
Đầu t tác động tăng trởng và phát triển kinh tế
Kết quả nghiên cứu của các nhà kinh tế cho thấy: Muốn giữ tốc độ tăng trởng ở
mức độ trung bình thì tỷ lệ đầu t phải đạt đợc từ 15% - 25% so với GDP, tuỳ thuộc vào
ICOR của mỗi nớc.
Vốn đầu t
ICOR =
Mức tăng GDP
Từ đó suy ra:
Vốn đầu t
Mức tăng GDP =
ICOR
Nếu ICOR không đổi, mức tăng GDP hoàn toàn phụ thuộc vào vốn đầu t.
15
Tây Đức
Pháp
Nhật
Thụy Sỹ
24
21
28
30
19
21
33
30
2.4
2.3
4.3
4.6
Nguồn: Báo cáo của ngân hàng thế giới
Các nớc Nhật và Thụy Sỹ có tỷ lệ đầu t/GDP lớn lên tốc độ tăng trởng cao.
Đối với các nớc đang phát triển, phát triển về bản chất đợc coi là vấn đề đảm bảo
các nguồn vốn đầu t đủ để đạt đợc một tỷ lệ tăng thêm sản phẩm quốc dân dự kiến.
Thực vậy, ở nhiều nớc, đầu t đóng vai trò nh một: cú hích ban đầu , tạo đà cho sự cất
cánh của nền kinh tế ( các nớc NICs, các nớc Đông Nam á ).
Đối với Việt Nam, để đạt đợc mục tiêu đến năm 2000 tăng gấp đôi tổng sản phẩm
quốc nội theo dự tính của các nhà kinh tế cần một khối lợng đầu t gấp 3,5 lần so với
năm 1992, tỷ lệ vốn đầu t so với GDP đạt 24,7%.
Bảng 2: Các chỉ tiêu kinh tế từ 1992 - 2000.
Chỉ tiêu 1992 1995 2000
GDP ( Tỷ USD )
Tốc độ tăng GDP ( % )
giữa các vùng lãnh thổ, đa những vùng kém phát triển thoát khỏi tình trạng đói nghèo,
phát huy tối đa những lợi thế so sánh về tài nguyên, địa thế, kinh tế, chính trị, cũng
nh những vùng có khả năng phát triển nhanh hơn, làm bàn đạp thúc đẩy những vùng
khác cùng phát triển.
Đầu t với việc tăng cờng khả năng khoa học và công nghệ của đất nớc
Công nghệ là trung tâm của công nghiệp hoá. Đầu t là điều kiện tiên quyết của sự
phát triển và tăng cờng khả năng công nghệ của đất nớc ta hiện nay.
Theo đánh giá của các chuyên gia công nghệ, trình độ công nghệ của Việt Nam lạc
hậu nhiều thế hệ so với thế giới và khu vực. Theo UNIDO, nếu chia quá trình phát triển
công nghệ thế giới làm 7 giai đoạn thì Việt Nam năm 1990 ở vào giai đoạn 1 và 2. Việt
Nam đang là một trong 90 nớc kém nhất về công nghệ. Với trình độ công nghệ lạc hậu
này, quá trình công nghiệp hoá và hiện đại hoá của Việt Nam sẽ gặp rất nhiều khó khăn
nếu không đề ra đợc một chiến lợc đầu t phát triển công nghệ nhanh và vững chắc.
Chúng ta đều biết rằng có hai con đờng cơ bản để có công nghệ là tự nghiên cứu
phát minh ra công nghệ và nhập công nghệ từ nớc ngoài. Dù là tự nghiên cứu hay nhập
từ nớc ngoài đều cần phải có tiền, cần phải có vốn đầu t. Mọi phơng án đổi mới công
nghệ không gắn với nguồn vốn đầu t sẽ là những phơng án không khả thi.
Đối với các cơ sở sản xuất kinh doanh dịch vụ: Đầu t quyết định sự ra đời, tồn tại
và phát triển của mỗi cơ sở. Chẳng hạn để tạo dựng cơ sở vật chất - kỹ thuật cho sự ra
18
đời của bất kỳ cơ sở nào đều cần phải xây dựng nhà xởng, cấu trúc hạ tầng, mua sắm và
lắp đặt thiết bị, máy móc trên nền bệ, tiến hành các công tác xây dựng cơ bản và thực
hiện các chi phí khác gắn liền với sự hoạt động trong một chu kỳ của các cơ sở vật chất
kỹ thuật vừa tạo ra. Các hoạt động này chính là các hoạt động đầu t đối với các cơ
sở sản xuất và kinh doanh dịch vụ đang tồn tại: sau một thời gian hoạt động, các cơ sở
vật chất kỹ thuật của các cơ sở này hao mòn, h hỏng. Để duy trì sự hoạt động bình
thờng cần định kỳ tiến hành sửa chữa lớn hoặc thay mới các cơ sở vật chất kỹ thuật
đã h hỏng, hao mòn này hoặc đổi mới để thích ứng với điều kiện hoạt động mới của sự
+ Huy động bộ phận là huy động từng đối tợng, hạng mục xây dựng của công trình
và hoạt động ở những thời điểm khác nhau do thiết kế quy định.
Nói chung, đối với công cuộc đầu t quy mô lớn, có nhiều đối tợng, hạng mục xây
dựng có khả năng phát huy tác dụng độc lập thì đợc áp dụng hình thức huy dộng bộ
phận sau cho từng đối tợng, hạng mục đã kết thúc quá trình xây dựng, mua sắm, lắp đặt:
Còn đối với các công cuộc đâùu t quy mô nhỏ, thời gian thực hiện đầu t ngắn thì áp
dụng hình thức huy động toàn bộ khi tất cả các đối tợng, hạng mục công trình đã kết
thúc quá trình xây dựng, mua sắm và lắp đặt.
Năng lực mới tăng: (hay còn gọi là công suất mới huy động) là khả năng sản xuất
( hoặc phục vụ ) tính theo thiết kế đã đợc phê chuẩn của công trình hoàn thành đã bàn
giao cho đơn vị sử dụng theo đúng chế độ nghiệm thu bàn giao công trình.
Năng lực sản xuất mới tăng bao gồm: năng lực sản xuất và phục vụ sản xuất của
công trình tính theo thiết kế. Trờng hợp mở rộng, đổi mới thiết bị hoặc khôi phục từng
phần của công trình thì chỉ tính phần năng lực mới tăng thêm do đầu t xây dựng cơ bản
mới tạo ra.
Cơ sở xác định năng lực mới tăng dựa vào :
+ Biên bản nghiệm thu công trình.
+ Bản thiết kế xây dựng công trình
20
Sản phẩm xây dựng cơ bản nào cũng có hai thuộc tính là giá trị và giá trị sử dụng
nh bất kỳ một loại hàng hoá nào khác, nó đợc sản xuất ra để thoả mãn nhu cầu nào đó
của sản xuất hoặc tiêu dùng với t cách là một loại hàng hoá thông thờng đợc đem trao
đổi trên thị trờng. Khối lợng sản phẩm hàng hoá mà ngành xây dựng đã tạo ra cho xã
hội đợc xem xét về mặt số lợng, chất lợng về chủng loại. Các đối tợng xây dựng có tác
dụng trực tiếp nh một định hớng cụ thể để hình thành cơ cấu kinh tế quốc dân nói
chung và đổi mới trong từng ngành kinh tế nói riêng.
Các tài sản cố định hoạt đợc huy động và năng lực sản xuất phục vụ tăng thêm là
sản phẩm cuối cùng của công cuộc đầu t, chúng đợc thể hiện bằng tiền hoặc bằng hiện
VB
I
:Vốn đầu t đợc thực hiện ở các thời kỳ trớc cha đợc huy động chuyển sang kỳ
nghiên cứu (xây dựng dở dang đầu kỳ)
VT
I
:Vốn đầu t thực hiện kỳ nghiên cứu
C: Chi phí trong kỳ không làm tăng gía trị tài sản cố định
VC
I
: Vốn đầu t cha đợc huy động chuyển sang kỳ sau (xây dựng cơ bản dở dang
cuối kỳ)
Đối với từng dự án đầu t, giá trị tài sản cố định huy động chính là những đối tợng,
hạng mục công trình có khả năng phát huy tác dụng độc lập của dự án đã hoàn thành
bàn giao đa vào hoạt động theo công thức :
CIF
v
=
0
Trong đó
Ivo: Vốn đầu t đã thực hiện của đối tợng đã đợc huy động
C: Chi phí không làm tăng giá trị tài sản cố định ( nh lơng chuyên gia, chi phí
khánh thành, đền bù hoa màu )
3. Hệ thống chỉ tiêu phản ánh hiệu quả đầu t.
3.1. Hiệu quả sử dụng vốn.
Công thức:
Kết quả thu đợc do thực hiện đầu t
Hv =
Số vốn đầu t đã thực hiện để tạo ra kết quả trên
Hv đợc coi là có hiệu quả khi Hv >Hv
đầu t phát triển so với GDP phải đạt bao nhiêu %?
Phơng pháp thứ 2 đợc tính bằng công thức:
V
t1
ICOR =
(lần) G
t1
G
t0
Trong đó: V
t1
: Tổng vốn đầu t phát triển toàn xã hội của năm báo cáo
G
t1
: GDP tính theo giá thực tế của năm báo cáo
G
to
: GDP tính theo giá thực tế của năm trớc
23
Hệ số ICOR tính theo phơng pháp này thể hiện: Để tính GDP theo giá thực tế tăng
1 đồng đòi hỏi phải có bao nhiêu đồng vốn đầu t phát triển toàn xã hội ?
Phơng pháp thứ 3 đợc tính bằng công thức:
V
S1
ICOR =
(lần) G
S1
G
24
Năm
Chỉ tiêu
1996 1997 1998 1999 2000 Tổng số
Thực hiện vốn
đầu t phát
triển
79367.4 96870.4 97336.1 105204.1 120600.0 499378.0
- Cấu tạo của DSTG bao gồm hai phần :
* Thời gian (ngày, tháng, quý, năm)
* Chỉ tiêu về vốn đầu t phát triển toàn xã hội (các trị có thể biểu hiện bằng số
tuyệt đối,số tơng đối hoặc số trung bình )
1.1.1. Mức độ trung bình qua thời gian.
Chỉ tiêu này nói lên mức độ đại diện của vốn đầut phát triển toàn xã hội hội trong
suốt thời gian nghiên cứu
Công thức:
n
y
y
i
=
Với
i
y
(i=1-n) là các mức độ của dãy số
1.1.2. Lọng tăng (giảm) tuyệt đối.
Chỉ tiêu này phản ánh sự thay đổi về mức tuyệt đối về vốn đầu t phát triển toàn
xã hội giữa hai thời gian nghiên cứu (thờng là giữa các năm).Tuỳ theo mục đích mà