188 Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh trong hoạt động nhập khẩu tại Công ty Vật tư kỹ thuật Ngân hàng (85tr) - Pdf 27

Nguyễn Cảnh Hiệp - Q8T1 Khoá luận tốt nghiệp
Mục lục
lời mở đầu.
Ch ơng 1 : Những vấn đề chung về hoạt động nhập khẩu tại các
doanh nghiệp.
1. Một số vấn đề cơ bản về nhập khẩu.
1.1. Khái niệm hoạt động kinh doanh nhập khẩu.
1.2. Đặc điểm của hoạt động kinh doanh nhập khẩu.
1.3. Phân loại nhập khẩu.
1.4. Những nhân tố ảnh hởng đến hoạt động kinh doanh nhập khẩu
1.5.Vai trò của kinh doanh nhập khẩu.
2. Các bớc tiến hành nhập khẩu tại doanh nghiệp.
2.1. Nghiên cứu thị trờng.
2.2. Lập phơng án kinh doanh.
2.3. Giao dịch, đàm phán và ký kết hợp đồng.
2.4. Tổ chức thực hiện hợp đồng nhập khẩu.
3.các khái niệm nâng cao hiệu quả.
3.1Các quan đIểm hiệu quả.
3.2Sự cần thiết nâng cao hiệu quả.
3.3Nâng cao hiệu quả.
Ch ơng 2 : tình hình hoạt động nhập khẩu tại Công ty Vật t kỹ
thuật Ngân hàng.
1. Một số đặc điểm kinh tế kỹ thuật có ảnh hởng đến hoạt động
nhập khẩu tại công ty.
1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty.
1.2. Đặc điểm tổ chức bộ máy điều hành của công ty.
1.3. Chức năng và nhiệm vụ của Công ty.
1.4. Đặc điểm về thị trờng và khách hàng của Công ty.
1.5. Đặc điểm về sản phẩm của Công ty.
2. thực trạng hoạt động nhập khẩu tại công ty vật t kỹ thuật
ngân hàng.

chung trên bình diện quốc gia và quốc tế, nó đã nhanh chóng đa nền kinh tế
nớc ta hội nhập với các nớc trong khu vực và trên thế giới. Quan hệ ngoại th-
ơng giữa nớc ta với các nớc trên thế giới không ngừng tăng lên cả về chất và
lợng.
Trong bối cảnh toàn cầu hoá nền kinh tế trớc sự phát triển nh vũ bão của
khoa học kỹ thuật công nghệ thông tin. Việc đẩy mạnh hoạt động xuất nhập
khẩu là một hớng đi hoàn toàn đúng đắn để phát triển kinh tế đất nớc, tránh đ-
ợc tụt hậu về kinh tế và tham gia hội nhập vào nền kinh tế quốc tế một cách
toàn diện và sâu sắc.
Cùng với sự phát triển của quá trình giao lu thơng mại, hoạt động xuất
nhập khẩu của nớc ta nhìn chung đã đạt đợc những thành tựu đáng kể, trong
đó Công ty Vật t kỹ thuật Ngân hàng đã và đang góp phần tạo nên thành công
đó. Công ty Vật t kỹ thuật Ngân hàng là một đơn vị đầu mối về nhập khẩu các
thiết bị chuyên dùng của ngành Ngân hàng phục vụ cho việc hiện đại hoá hệ
thống Ngân hàng ở Việt Nam. Trong những năm qua Công ty đã thực hiện
nhập khẩu một cách có hiệu quả để phục vụ cho quá trình phát triển kinh tế,
qua đó tạo đợc uy tín của Công ty đối với thị trờng trong nớc và quốc tế
Hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay vừa mở ra những cơ hội mới cho
doanh nghiệp nhng cũng đồng thời nó cũng chứa đựng những rủi ro lớn. Vì
Khoa QTKD
3
Nguyễn Cảnh Hiệp - Q8T1 Khoá luận tốt nghiệp
vậy nó đòi hỏi các doanh nghiệp khi tham gia vào thị trờng quốc tế ngày càng
phải tự hoàn thiện mình, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh để đảm bảo
doanh nghiệp có thể tồn tại đợc. Đặc biệt là đối với các doanh nghiệp tham
gia hoạt động xuất nhập khẩu thì việc nâng cao hiệu quả kinh doanh cang trở
nên bức thiết và quan trọng hơn bao giờ hết.
Qua thực trạng hoạt động của Công ty Vật t kỹ thuật Ngân hàng trong
những năm qua đợc ghi nhận trong những năm qua trong quá trình thực tập
kết hợp với những kiến thức em đã học đợc tại Trờng Đại học em xin mạnh

Hà nội, tháng 5 năm 2004.
Sinh viên

Khoa QTKD
5
Nguyễn Cảnh Hiệp - Q8T1 Khoá luận tốt nghiệp
ch ơng I : những vấn đề chung về hoạt động nhập khẩu
tại các doanh nghiệp.
1. một số vấn đề cơ bản về nhập khẩu.
1.1. Khái niệm và vai trò của hoạt động kinh doanh nhập khẩu.
1.1.1.Khái niệm về nhập khẩu.
Nhập khẩu là hoạt động kinh doanh buôn bán trên phạm vi quốc tế, là
quá trình trao đổi hàng hoá giữa các quốc gia dựa trên nguyên tắc trao đổi
ngang giá lấy tiền tệ là môi giới. Nó không phải là hành vi buôn bán riêng lẻ
mà là một hệ thống các quan hệ buôn bán trong một nền kinh tế có cả tổ chức
bên trong và bên ngoài.
Nếu xét trên phạm vi hẹp thì tại Điều 2 Thông t số 04/TM-ĐT ngày
30/7/1993 của Bộ Thơng mại định nghĩa: Kinh doanh nhập khẩu thiết bị là
toàn bộ quá trình giao dịch, ký kết và thực hiện hợp đồng mua bán thiết bị và
dịch vụ có liên quan đến thiết bị trong quan hệ bạn hàng với nớc ngoài .
Vậy thực chất kinh doanh nhập khẩu ở đây là nhập khẩu từ các tổ chức
kinh tế, các Công ty nớc ngoài, tiến hành tiêu thụ hàng hoá, vật t ở thị trờng
nội địa hoặc tái xuất với mục tiêu lợi nhuận và nối liền sản xuất giữa các quốc
gia với nhau.
Mục tiêu hoạt động kinh doanh nhập khẩu là sử dụng có hiệu quả
nguồn ngoại tệ để nhập khẩu vật t, thiết bị kỹ thuật và dịch vụ phục vụ cho
quá trình tái sản xuất mở rộng, nâng cao năng suất lao động, tăng giá trị ngày
công, và giải quyết sự khan hiếm hàng hoá, vật t trên thị trờng nội địa.
Mặt khác, kinh doanh nhập khẩu đảm bảo sự phát triển ổn định của các
ngành kinh tế mũi nhọn của mỗi nớc mà khả năng sản xuất trong nớc cha

kinh tế - chính trị của các nớc xuất khẩu, góp phần phát triển kinh tế đối
ngoại.
1.3. Phân loại nhập khẩu.
Dới đây là một số loại hình nhập khẩu cơ bản và phổ biến nhất:
1.3.1. Nhập khẩu trực tiếp.
Khoa QTKD
7
Nguyễn Cảnh Hiệp - Q8T1 Khoá luận tốt nghiệp
Theo cách thức này, bên mua và bên bán trực tiếp giao dịch với nhau,
việc mua và việc bán không ràng buộc nhau. Bên mua có thể chỉ mua mà
không bán, bên bán có thể chỉ bán mà không mua. Hoạt động chủ yếu là
doanh nghiệp trong nớc nhập khẩu hàng hoá, vật t ở thị trờng nớc ngoài đem
về tiêu thụ ở thị trờng trong nớc. Để tiến tới ký kết hợp đồng kinh doanh nhập
khẩu, doanh nghiệp phải nghiên cứu kỹ nhu cầu nhập khẩu vật t, thiết bị trên
thị trờng nội địa, tính toán đầy đủ các chi phí đảm bảo kinh doanh nhập khẩu
có hiệu quả, đàm phán kỹ lỡng về các điều kiện giao dịch với bên xuất khẩu,
thực hiện theo hành lang pháp lý quốc gia cũng nh thông lệ quốc tế.
Đặc điểm: Đợc tiến hành một cách đơn giản. Bên nhập khẩu phải
nghiên cứu thị trờng, tìm kiếm đối tác, ký kết hợp đồng và thực hiện theo
đúng hợp đồng, phải tự bỏ vốn, chịu mọi rủi ro và chi phí giao dịch, nghiên
cứu, giao nhận, kho bãi cùng các chi phí có liên quan đến tiêu thụ hàng háo,
thuế nhập khẩu...
1.3.2. Nhập khẩu uỷ thác.
Theo quyết định số 1172/TM/XNK ngày 22/9/1994 của Bộ trởng Bộ
Thơng Mại về việc ban hành Quy chế XNK uỷ thác giữa các pháp nhân
trong nớc đã định nghĩa nh sau:
Nhập khẩu uỷ thác là hoạt động dịch vụ thơng mại dới hình thức nhận
làm dịch vụ nhập khẩu. Hoạt động này đợc làm trên cơ sở hợp đồng uỷ thác
giữa các doanh nghiệp phù hợp với những quy định của pháp lệnh hợp đồng
kinh tế.

hàng hoá nhập và hàng xuất.
1.3.4. Nhập khẩu tái xuất.
Mỗi nớc có một định nghĩa riêng về tái xuất, nhng đều thống nhất một
quan điểm về tái xuất là xuất khẩu trở ra nớc ngoài những hàng hoá trớc đây
đã nhập khẩu, cha qua chế biến ở nớc tái xuất. Có nghĩa là tiến hành nhập
khẩu không phải để tiêu thụ trong nớc mà để xuất sang một nớc thứ ba nhằm
thu lợi nhuận. Giao dịch tái xuất bao gồm nhập khẩu và xuất khẩu với mục
Khoa QTKD
9
Nguyễn Cảnh Hiệp - Q8T1 Khoá luận tốt nghiệp
đích thu về một lợng ngoại tệ lớn hơn vốn bỏ ra ban đầu. Giao dịch này luôn
thu hút ba nớc: nớc xuất khẩu, nớc tái xuất và nớc nhập khẩu.
Đặc điểm:
- Doanh nghiệp tái xuất phải tính toán toàn bộ chi phí nhập hàng và
xuất hàng sao cho thu hút đợc lợng ngoại tệ lớn hơn chi phí ban đầu bỏ ra.
- Doanh nghiệp tái xuất phải tiến hành hai loại hợp đồng: Một hợp
đồng nhập khẩu và một hợp đồng xuất khẩu nhng không phải nộp thuế XNK.
- Doanh nghiệp tái xuất đợc tính kim ngạch trên cả hàng tái xuất và
hàng nhập, doanh số tính trên giá trị hàng hoá tái xuất do đó vẫn chịu thuế.
- Hàng hoá không nhất thiết phải chuyển về nớc tái xuất mà có thể
chuyển thẳng từ nớc xuất khẩu đến nớc nhập khẩu theo hình thức chuyển
khẩu, nhng tiền phải do ngời tái xuất trả cho ngời nhập khẩu và thu từ ngời
nhập khẩu.
1.4. Những nhân tố ảnh hởng đến hoạt động kinh doanh nhập khẩu.
Hoạt động kinh doanh nhập khẩu là một họat động kinh doanh hết sức
phức tạp và nhạy cảm với môi trờng kinh doanh. Kinh doanh nhập khẩu chịu
ảnh hởng của rất nhiều nhân tố. Có hai nhân tố cơ bản ảnh hởng đến hoạt
động nhập khẩu, đó là:
1.4.1. Những nhân tố ảnh hởng bên trong doanh nghiệp.
Các yếu tố bên trong doanh nghiệp có ảnh hởng rất lớn đến hoạt động

của doanh nghiệp.
* Cơ sở vật chất và uy tín kinh doanh của doanh nghiệp: Nếu công ty
có cơ sở vật chất kỹ thuật càng hiện đại bao nhiêu thì càng tạo điều kiện thuận
lợi cho công việc kinh doanh bấy nhiêu nh: việc giữ gìn bảo quản hàng hoá đ-
ợc tốt hơn, tiết kiệm chi phí trong khâu vận chuyển , nâng cao chất lợng phục
vụ
* Thị trờng - khách hàng: Thị trờng là một tấm gơng trung thực cho các
doanh nghiệp tự soi vào để đánh giá hiệu quả kinh doanh của mình. Hoạt
Khoa QTKD
11
Nguyễn Cảnh Hiệp - Q8T1 Khoá luận tốt nghiệp
động kinh doanh của doanh nghiệp có đạt hiệu quả cao hay không phụ thuộc
vào mức độ đáp ứng các yêu cầu của thị trờng.
1.4.2. Những nhân tố ảnh hởng bên ngoài doanh nghiệp.
Đây là nhóm nhân tố có tầm ảnh hởng vĩ mô điều tiết hoạt động doanh
nghiệp, nó bao gồm:
* Quan hệ chính trị và kinh tế giữa nớc ta với nớc khác: Hoạt động
nhập khẩu hoạt động trong một khung cảnh rộng lớn là nền kinh tế thế giới,
thị trờng quốc tế, đối tợng hợp tác rất đa dạng. Việc mở rộng các mối quan hệ
chính trị ngoại giao sẽ tạo điều kiện thuận lợi và tiền đề pháp lý cho các tổ
chức kinh doanh phát triển những bạn hàng mới.
* Hệ thống luật pháp: Nó tạo hành lang pháp lý cho doanh nghiệp hoạt
động. Hệ thống luật pháp yêu cầu phải động bộ, nhất quán và phù hợp với
thông lệ quốc tế.
* Môi trờng chính trị - xã hội: Nhân tố này gây ảnh hởng không nhỏ
đến hoạt động nhập khẩu. Có đảm bảo ổn định về chính trị, giữ vững môi tr-
ờng hoà bình và hữu nghị với các nớc trên khu vực và trên thế giới thì mới
tạo bầu không khí thuận lợi cho các hoạt động kinh doanh nói chung và hoạt
động nhập khẩu nói riêng.
* Môi trờng kinh doanh: Phải đảm bảo sự ổn định vĩ mô nên kinh tế

tự cấp của nền kinh tế đóng.
- Nhập khẩu giải quyết đợc các nhu cầu đặc biệt nh hàng hoá khan
hiếm, hàng hoá cao cấp, công nghệ hiện đại mà trong nớc không thể sản xuất
đợc hay khó khăn trong quá trình sản xuất vì nguồn lực khan hiếm.
- Nhập khẩu góp phần khai thác có hiệu quả lợi thế so sánh của một
quốc gia, tham gia sâu rộng và sự trao đổi quốc tế và sự phân công lao động
quốc tế trên cơ sở chuyên môn hoá sản xuất, gắn thị trờng trong nớc với thị tr-
ờng thế giới, từng bớc hoà nhập nền kinh tế quốc gia với nền kinh tế thế giới
phù hợp với trình độ phát triển của nền kinh tế.
Khoa QTKD
13
Nguyễn Cảnh Hiệp - Q8T1 Khoá luận tốt nghiệp
Tuy nhiên, để phát huy đợc hết vai trò và nhiệm vụ của hoạt động nhập
khẩu còn tuỳ thuộc và quan điểm đờng lối lãnh đạo của mỗi nớc. Với nớc ta,
trong cơ chế kế hoạch hoá tập trung, nhà nớc quản lý kinh tế đối ngoại tập
trung bằng mệnh lệnh, nghị định của chính phủ... làm cho hoạt động nhập
khẩu mất đi tính linh hoạt và không đúng với bản chất của nó. Từ sau ĐH VI,
nhà nớc đã đổi mới cơ chế quản lý kinh tế đối ngoại phù hợp với nền kinh tế
thị trờng thì hoạt động nhập khẩu đang dần khởi sắc và đi vào quỹ đạo của nó.
Tuy chỉ qua một thời gian ngắn mà hoạt động nhập khẩu đã phát
huy đợc vai trò lớn của nó, thực sự đã tạo cho thị trờng trong nớc trở nên sôi
động, đa dạng và phong phú về hàng hoá, vật t. Tạo ra sự cạnh tranh mạnh mẽ
giữa các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế. Nền kinh tế nớc ta đang
chuyển mình hoà nhập với nền kinh tế khu vự và thế giới.
2. các bớc tiến hành nhập khẩu tại các doanh nghiệp.
2.1. Nghiên cứu thị trờng nhập khẩu
Nghiên cứu thị trờng nhập khẩu là cả một quá trình tìm kiếm khách
hàng và có hệ thống cùng với việc phát triển tổng hợp các thông tin cần thiết
để giải quyết vấn đề Marketing. Bởi vậy, nghiên cứu thị trờng ngày càng đóng
vai trò quan trọng để giúp các nhà kinh doanh đạt hiệu quả cao trong hoạt

trực tiếp. Chúng ta cần quan tâm đến quan điểm kinh doanh của thơng nhân
đó, lĩnh vực kinh doanh của họ, vốn, cơ sở vật chất, uy tín và mối quan hệ
trong kinh doanh của họ.
2.1.4. Nghiên cứu giá cả hàng hoá trong nhập khẩu.
Giá cả luôn gắn liền với thị trờng và là một yếu tố cấu thành thị trờng,
nghiên cứu giá cả thị trờng là một bộ phận của nghiên cứu thị trờng, nó bao
gồm các công việc sau: Nghiên cứu mức giá từng mặt hàng tại từng thời điểm
trên thị trờng, xu hớng biến động và các nhân tố ảnh hởng.
Khoa QTKD
15
Nguyễn Cảnh Hiệp - Q8T1 Khoá luận tốt nghiệp
Giá quốc tế có tính chất đại diện đối với một loại hàng hoá nhất định
trên thị trờng thế giới và là giá của những giao dịch thông thờng, không kèm
theo một điều kiện đặc biệt nào và thanh toán bằng ngoại tệ tự do chuyển đổi.
2.2. Lập phơng án kinh doanh.
Bao gồm các bớc sau:
- Đánh giá tình hình thị trờng và thơng nhân.
- Lựa chọn mặt hàng, thời cơ, điều kiện và phơng thức kinh doanh.
- Đề ra những mục tiêu cụ thể nh : sẽ nhập khẩu bao nhiêu với giá cả
bao nhiêu, nhập ở thị trờng nào và tình hình tiêu thụ hàng hoá đó nh thế nào.
- Đề ra biện pháp thức hiện: Bao gồm cả biện pháp đối với trong nớc và
biện pháp đối với thị trờng ngoài.
- Sơ bộ đánh giá hiệu quả kinh tế của hoạt động kinh doanh
2.3. Giao dịch, đàm phán và ký kết hợp đồng.
2.3.1. Các phơng thức chủ yếu trong giao dịch nhập khẩu.
Dới đây là một số phơng thức giao dịch cơ bản trong buôn bán quốc tế:
* Giao dịch trực tiếp: Giao dịch trực tiếp trong kinh doanh thơng mại
quốc tế là giao dịch mà ngời mua (hoặc bán) thoả thuận, bàn bạc trực tiếp
(hoặc thông qua th từ, điện tín...) với ngời bán (ngời mua) về hàng hoá, giá
cả, giao dịch, phơng thức thanh toán. Trong phơng thức thanh toán này hai

Một hợp đồng kinh tế ngoại thơng là sự thoả thuận giữa những đơng sự
có quốc tịch khác nhau trong đó một bên bán (bên xuất khẩu) là một tài sản
nhất định gọi là hàng hoá. Bên mua có trách nhiệm trả tiền và nhập hàng.
Hình thức hợp đồng bằng văn bản là một hình thức bắt buộc đối với các đơn
vị XNK ở nớc ta. Các điều khoản trong hợp đồng do bên mua và bên bán thoả
thuận chi tiết, mặc dù trớc đó đã có đơn đặt hàng và chào hàng, nhng vẫn phải
thiết lập văn bản hợp đồng làm cơ sở pháp lý cụ thể cho các hoạt động trao
đổi hàng hoá từ quốc gia này sang quốc gia khác, và làm căn cứ cho việc xác
định lỗi khi có tranh chấp xảy ra.
2.4. Tổ chức thực hiện hợp đồng nhập khẩu.
Khoa QTKD
17
Nguyễn Cảnh Hiệp - Q8T1 Khoá luận tốt nghiệp
Sau khi hợp đồng nhập khẩu đợc ký kết, đơn vị kinh doanh XNK với t
cách là một bên ký kết - phải tổ chức thực hiện hợp đồng đó. Nói chung cần
tiến hành các công việc sau:
- Khi thực hiện hợp đồng nhập khẩu, doanh nghiệp phải xin giấy chứng
nhận đăng ký kinh doanh và giấy chứng nhận đăng ký mã số doanh nghiệp
xuất nhập khẩu và xin giấy phép nhập khẩu đối với hàng chuyên ngành.
- Kiểm tra chất lợng hàng hoá nhập khẩu: Theo NĐ 200/CP ngày
31/12/1973 và Thông t liên Bộ GTVT- Ngoại thơng số 52/TTLB ngày
25/1/1975, hàng nhập khẩu khi đi qua cửa khẩu cần đợc kiểm tra kỹ càng.
Doanh nghiệp nhập khẩu, với t cách là một bên đứng tên trong vận đơn, phải
lập th dự kháng nếu nghi ngờ hoặc thực sự thấy hàng có tổn thất, sau đó phải
yêu cầu công ty bảo hiểm lập biên bản giám định nếu tổn thất xảy ra bởi
những rủi ro đã đợc mua bảo hiểm.
- Thuê tàu chở hoặc uỷ thác thuê tàu: Trong quá trình thực hiện hợp
đồng nhập khẩu việc thuê tàu chở hàng đợc tiến hành dựa vào: Những điều
khoản của hợp đồng mua bán ngoại thơng, đặc điểm hàng mua bán và điều
kiện vận tải. Chủ hàng nhập khẩu phải căn cứ vào đặc điểm và khối lợng vận

hụt, mất mát thì cần lập hồ sơ khiếu nại ngay để khỏi bỏ lỡ thời gian khiếu
nại.
3. các khái niệm về nâng cao hiệu quả kinh doanh trong
hoạt động nhập khẩu của doanh nghiệp.
3.1. Các quan điểm về hiệu quả.
Khi đề cập đến vấn đề hiệu quả có thể đứng trên nhiều góc độ khác nhau
để xem xét.
Nếu xét theo hiệu quả cuối cùng thì: Hiệu quả kinh tế là mức độ chênh
lêch giữa doanh số thu đợc và chi phí bỏ ra để đạt đợc kết quả đó. Đứng trên
góc độ này thì phạm trù hiệu quả đông nhất với lợi nhuận. Hiệu quả kinh
doanh cao hay thấp là tuỳ thuộc vào trình độ tổ chức hoạt động sản xuất -
kinh doanh và tổ chức quản lý trong toàn doanh nghiệp.
Khoa QTKD
19
Nguyễn Cảnh Hiệp - Q8T1 Khoá luận tốt nghiệp
Nếu đứng trên góc độ các yếu tố riêng lẻ để xem xét thì hiệu quả thể
hiện trình độ và khả năng sử dụng các yếu tố đó trong quá trình sản xuất-kinh
doanh. Nó phản ánh kết quả kinh tế thu đợc từ việc sử dụng các yếu tố tham
gia vào hoạt động sản xuất-kinh doanh. Chỉ tiêu hiệu quả là một chỉ tiêu chất
lợng tổng hợp phản ánh trình độ lợi dụng các yếu tố tham gia quá trình sản
xuất-kinh doanh. Đồng thời là phạm trù kinh tế gắn liền với sản xuất hàng
hoá, phản ánh trình độ của nền sản xuất hàng hoá, sản xuất hàng hoá có phát
triển hay không là do hiệu quả đạt đợc cao hay thấp, chỉ tiêu hiệu quả phản
ánh cả về mặt định lợng và cả về mặt định tính. Về mặt định lợng thì hiệu quả
kinh tế của hoạt động sản xuất-kinh doanh phản ánh mối tơng quan giữa kết
quả thu đợc và chi phí bỏ ra. Về mặt định tính nó phản ánh ảnh hởng của hoạt
động sản xuất - kinh doanh đối với việc giải quyết những yêu cầu và mục tiêu
kinh tế, những yêu cầu và mục tiêu chính trị - xã hội.
Khi đứng trên phạm vi khác nhau để xem xét vấn đề hiệu quả thì có thể
chia hiệu quả làm nhiều loaị khác nhau.

C
Trong đó: Q : Là kết quả đạt đợc.
C : Là chi phí bỏ ra.
Theo cách đánh giá hiệu quả kinh tế của quan điểm này thì số lần đạt đ-
ợc kết quả so với chi phí ngày càng lớn thì hiệu quả kinh tế càng cao. Đại diện
cho quan điểm này là Colicop phát biểu: Hiệu quả sản xuất là tính hiệu quả
của một nền sản xuất nhất định. Chúng ta sẽ so sánh kết quả với chi phí cần
thiết để đạt kết quả đó. Khi lấy tổng sản phẩm chia cho vốn sản xuất chúng ta
đợc hiệu suất vật t, tổng sản phẩm chia cho số vật t ta đợc hiệu suất lao động
. Trong cuốn Những vấn đề cơ bản về nâng cao hiệu quả kinh tế của nền
sản xuất xã hội xuất bản năm 1982, PTS Trần Văn Đức cho rằng: Hiệu quả
kinh tế đợc xem xét trong mối tơng quan giữa một bên là kết quả thu đợc và
Khoa QTKD
21
Nguyễn Cảnh Hiệp - Q8T1 Khoá luận tốt nghiệp
một bên là chi phí bỏ ra . Tác giả Lê Thụ cũng đã xác định: Hiệu quả kinh
tế là chỉ tiêu tổng hợp nhất về chất lợng của hoạt động
SX-KD. Nội dung của nó là so sánh kết quả thu đợc và chi phí bỏ ra.
* Hệ thống quan điểm thứ hai: Cho rằng hiệu quả kinh tế đợc đo bằng
hiệu số giữa giá trị sản xuất đạt đợc và chi phí bỏ ra đẻe đạt đợc kết quả đó.
Theo quan điểm này hiệu quả kinh tế đợc xác định bằng công thức:

H = Q - C
Trong đó: Q : Là giá trị sản xuất đạt đợc.
C : Là chi phí bỏ ra.
Có thể nói hiệu quả kinh tế đợc tính theo quan điểm này là phần tăng
thêm về giá trị từ kết quả thu đợc so với chi phí bỏ ra. Theo quan điểm này,
tác giả Đỗ Thịnh cho rằng: Thông thờng hiệu quả đợc biểu hiện nh một hiệu
số giữa kết quả và lợng chi phí... Tuy nhiên, trong thực tế có nhiều trờng hợp
không thực hiện đợc phép trừ không có ý nghĩa. Do vậy nói một cách linh

nguồn lực đã có sẵn, ứng với các mức đầu t theo các giai đoạn khác nhau của
cùng một hoạt động kinh tế ta đã thu đợc các mức gia tăng của kết quả là
khác nhau.
Vậy, khái niệm hiệu quả kinh tế có thể đợc mở rộng theo ba hệ thống
quan điểm trên là: Hiệu quả kinh tế là một phạm trù kinh tế đánh giá một
cách tổng quát chất lợng các hoạt động kinh tế thông qua các chỉ tiêu hiệu số,
chỉ tiêu so sánh hay sự gia tăng giữa kết quả và chi phí để đạt kết quả đó theo
những lĩnh vực trong những điều kiện cụ thể.
Ngoài các công thức tổng quát trên thì hiệu quả kinh tế của một hoạt
động kinh doanh đợc đánh giá thông qua nhiều chỉ tiêu khác nhau, trong đó
chủ yếu là:
- Tỷ suất lợi nhuận trên vốn (TLN):
Khoa QTKD
23
Nguyễn Cảnh Hiệp - Q8T1 Khoá luận tốt nghiệp
Q - C
TLN = --------
C
Trong đó: Q : Là kết quả thu đợc.
C : Là chi phí bỏ ra.
Chỉ tiêu này là cơ sở để đánh giá cơ hội đầu t vào các hoạt động kinh
doanh khác nhau, nó còn dùng để so sánh cơ hội và lãi suất, lạm phát, mức
tăng giảm của tỷ giá hối đoái... để có chính sách đúng cho đầu t tơng lai.
- Suất chi phí ( HC):
HC = C/Q.
Chỉ tiêu này biểu hiện tỷ trọng chi phí cần thiết để có đợc một đơn vị
kết quả hay còn gọi là suất tiêu hao. Nó thờng đợc để định giá các sản phẩm
trớc khi tung ra thị trờng.
- Tỷ suất doanh lợi ( Rb):
B + A

nhiêu đồng lợi nhuận.
- Số lần chu chuyển vốn lu động ( L ).
M
L = ----------
VLĐ
Trong đó: M : Tổng doanh thu.
- Mức lợi nhuận đạt đợc trên một lao động ( PLĐ):

Khoa QTKD
25

Trích đoạn Thị trờng nhập khẩu sản phẩm của Công ty. Định hớng hoạt động kinh doanh 2004- Tổ chức đẩy mạnh hoạt động nghiên cứu và mở rộngthị trờng, thành lập bộ phận Marketing. Kiến nghị đối với Công ty Vật t kỹ thuật Ngân hàng.
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status