HUTECHB GIÁO DC VÀ ÀO TO
TRƯNG I HC K THUT CÔNG NGH TP. HCM
KHÓA LUN TT NGHIP
tài:HOÀN THIN QUY TRÌNH PHC V BÀN TI
NHÀ HÀNG GARDEN BRASSERIE
(KHÁCH SN PARKROYAL SAIGON)
Ngành: QUN TR KINH DOANH
Chuyên ngành: QUN TR KHÁCH SN – NHÀ HÀNG
Tôi xin cam oan khóa lun tt nghip này hoàn toàn là sn phm khoa hc ca tôi
vi hình thc và ni dung theo quy nh ca trưng và không có s sao chép t bt
kỳ ngun nào khác. Tôi xin chu trách nhim trưc nhà trưng v s cam oan này.
Thành ph H Chí Minh, ngày tháng năm 2012
Sinh viên thc hin
NGUYỄN THỊ HOÀI ANH
HUTECH
ii
LỜI CẢM ƠN
Tôi xin cm ơn Ban Giám Hiệu trường Đại Học Kỹ Thuật Công Nghệ TP.HCM
NGUYỄN THỊ HOÀI ANH
HUTECH
iii
NHN XÉT CA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
3. Mc tiêu nghiên cu 2
4. i tưng, phm vi và nhim v nghiên cu 2
5. Phương pháp nghiên cu 2
6. D kin kt qu nghiên cu 2
7. Kt cu ca tài 2
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NGHIỆP VỤ PHỤC VỤ BÀN 3
1.1 Các khái niệm cơ bản về khách sạn và hoạt động kinh doanh khách sạn 3
1.1.1 Khái niệm khách sạn và hoạt động kinh doanh khách sạn 3
1.1.2 Nội dung và bản chất của hoạt động kinh doanh khách sạn 3
1.1.3 Đặc điểm của hoạt động kinh doanh khách sạn 3
1.1.4 Ý nghĩa của hoạt động kinh doanh khách sạn 4
1.2 Các khái niệm cơ bản về hoạt động của bộ phận bàn tại nhà hàng trong
khách sạn 5
1.2.1 Các khái niệm về nhà hàng 5
1.2.1.1 Khái niệm nhà hàng 5
1.2.1.2 Phân loại nhà hàng 5
1.2.1.3 Đặc điểm của nhà hàng trong khách sạn 5
1.2.1.4 Vai trò của nhà hàng đối với đời sống 6
1.2.1.5 Phân loại phòng ăn trong nhà hàng 6
1.2.1.6 Tổ chức và nội dung công việc theo ca ở nhà hàng 6
1.2.1.7 Vai trò và nhiệm vụ của nhà hàng trong khách sạn 7
1.2.2 Các khái niệm về quy trình phục vụ của bộ phận bàn 7
1.2.2.1 Vai trò và nhiệm vụ của bộ phận bàn tại nhà hàng trong khách sạn 7
1.2.2.2 Yêu cầu đối với nhân viên phục vụ bàn 8
1.2.2.3 Ý nghĩa của bộ phận bàn đối với nhà hàng trong khách sạn 9
1.2.2.4 Khái niệm quy trình phục vụ 9
1.2.2.5 Khái quát quy trình phục vụ của bộ phận bàn 9
2.1.2.2 Mô tả chức năng và nhiệm vụ của các bộ phận trong khách sạn 21
2.1.3 Khái quát chế độ nhân sự của khách sạn 22
2.1.3.1 Chế độ lương và khen thưởng 22
2.1.3.2 Chế độ bảo hiểm và phụ cấp 22
2.1.3.3 Chế độ ngày nghỉ hàng năm có hưởng lương 22
2.1.3.4 Sinh hoạt đoàn thể và các chính sách khác 22
2.1.3.5 Những phúc lợi khác trong giờ lao động 22
2.1.4 Các tiện nghi và dịch vụ của khách sạn 23
2.1.4.1 Các dịch vụ của bộ phận lưu trú 23
2.1.4.2 Các dịch vụ của bộ phận ẩm thực 24
2.1.4.3 Các dịch vụ hỗ trợ khác 25
2.1.5 Thị trường khách mục tiêu của khách sạn 26
2.1.6 Tình hình kinh doanh của khách sạn năm 2009 26
HUTECH
vi
2.2 Thc trạng quy trình phục vụ của bộ phận bàn tại nhà hàng Garden
Brasserie (Khách sạn ParkRoyal Saigon) 27
2.2.1 Vị trí, bố cục của nhà hàng Garden Brasserie 27
2.2.2 Tổ chức nhân sự ở nhà hàng Garden Brasserie 28
2.2.2.1 Sơ đồ tổ chức nhân sự của nhà hàng 28
2.2.2.2 Nhiệm vụ của các chức danh trong nhà hàng 28
2.2.3 Tổ chức ca làm việc ở nhà hàng Garden Brasserie 29
2.2.3.1 Quy định chung về đồng phục 29
2.2.3.2 Cấu trúc ca 29
HUTECH
vii
3.1.4 Định hướng phát triển chất lượng dịch vụ của khách sạn (3 values) 44
3.1.4.1 Modern comfort 44
3.1.4.2 Always there (Service one) 44
3.1.4.3 Local connection 44
3.1.5 Định hướng phát triển dịch vụ của khách sạn 45
3.1.5.1 Định hướng phát triển dịch vụ phòng 45
3.1.5.2 Định hướng phát triển dịch vụ ẩm thực 45
3.1.5.3 Định hướng phát triển các dịch vụ hỗ trợ khác 46
3.2 Mt số giải pháp hoàn thiện quy trình phục vụ bàn tại nhà hàng Garden
Brasserie (khách sạn ParkRoyal Saigon) 46
3.2.1 Nâng cao năng lực chuyên môn nghiệp vụ của đội ngũ nhân sự 46
3.2.1.1 Cơ sở của giải pháp 46
3.2.1.2 Phương án thực hiện 47
3.2.1.2.1 Xây dng yêu cu chuyên môn nghip v i vi i ngũ nhân s ca
nhà hàng 47
3.2.1.2.2 Nâng cao k năng phc v ca nhân viên 47
3.2.1.2.3 Nâng cao k năng giao tip ngoi ng ca nhân viên 48
3.2.1.2.4 Bi dưng nghip v cho cp qun lý nhà hàng 48
3.2.1.2.5 Cp nht thc ơn và bi dưng kin thc m thc quc t cho
nhân viên 49
3.2.1.2.6 Nâng cao k năng gii quyt vn ca qun lý và nhân viên 49
3.2.1.3 Đánh giá hiệu quả của giải pháp 51
3.2.2 Hoàn thiện công tác tổ chức và quản lý nhân sự 51
3.2.2.1 Cơ sở của giải pháp 51
nhà hàng 60
3.2.4.2.4 m bo v sinh khu phc v và hu cn nhà hàng 60
3.2.4.3 Đánh giá hiệu quả của giải pháp 61
3.3 Kin nghị và tiểu kết chương 61
3.3.1 Kiến nghị đối với tập đoàn ParkRoyal Hotels & Resorts 61
3.3.2 Kiến nghị đối với BGĐ khách sạn ParkRoyal Saigon 61
3.3.3 Kiến nghị đối với BGĐ nhà hàng Garden Brasserie và một số bộ phận
có liên quan 62
3.3.3.1 Kiến nghị đối với BGĐ nhà hàng Garden Brasserie 62
3.3.3.2 Kiến nghị đối với một số bộ phận có liên quan đến hoạt động của
nhà hàng 62
Tiểu kết chương 3 63
KẾT LUẬN 63
TÀI LIỆU THAM KHẢO 64
PHỤ LỤC
HUTECH
ix
DANH MC CÁC KÝ HIU, CH VIT TT
HUTECH
x
DANH SÁCH CÁC BẢNG SỬ DỤNG
STT Tên bảng sử dụng Trang
1.1 Ni dung công vic ca các giai on trong quy trình phc v bàn
9
2.1 V trí và din tích các loi phòng khách 23
2.2 Sc cha ca các phòng hp 25
2.3 Kt qu kinh doanh ca khách sn ParkRoyal Saigon năm 2009 26
2.4 S bàn mi section – nhà hàng Garden Brasserie 28
2.5 Nhân s ca sáng ca b phn bàn – Garden Brasserie Restaurant 30
2.6 Kt qu thng kê kho sát ý kin khách hàng v cht lưng phc
v Buffet ca nhà hàng Garden Brasserie tháng 4/2012 bng
Excel
38
2.7 Kt qu kho sát ý kin khách hàng v cht lưng phc v Buffet
ca nhà hàng Garden Brasserie tháng 4/2012 bng Excel
I
PH LC A: PH LC MT S HÌNH NH V KHÁCH SN
PARKROYAL SAIGON VÀ NHÀ HÀNG GARDEN BRASSERIE Hình 1: Bn v trí khách sn ParkRoyal Saigon
Hình 2: Tp th nhân viên nhà hàng Garden Brasserie
Hình 3: Khách sn ParkRoyal Saigon
HUTECH
IIHình 4: Swimming Pool Hình 5: Swimming Pool vào ngày có
tic cưi Hình 6: Phòng hp Mimosa
Hình 7: Phòng hp Orchid Room 1
Hình 8: Phòng hp Orchid Room 2
Hình 15: Lobby Lounge
nhìn t tng 1
Hình 16: Garden Brasserie Restaurant
nhìn ra Swimming Pool Hình 17: Garden Brasserie
Restaurant
(Section 1: Non – smoking section) Hình 18: Garden Brasserie Restaurant
(Section 2: Smoking section) Hình 19: Quy Buffet sáng
(Khu vc ph/h tiu)
Hình 20: Quy Buffet sáng
(Khu vc món tráng ming)
HUTECH
VHình 21: Quy Buffet trưa, ti (Khu vc bánh ngt) Hình 28: Quy Buffet ti
(Khu vc mix soup) Hình 29: Quy Buffet trưa, ti
(Khu vc kem) Hình 30: Kiu set up bàn ăn trưa, ti
cho bàn 4 ngưi
Hình 31: Kiu set up bàn ăn trưa, ti
cho bàn 2 ngưi
HUTECH
VIIPH LC B: PH LC BIU MU
Biu mu 1: Phiu kho sát ý kin khách hàng v cht lưng phc v Buffet
ca nhà hàng Garden Brasserie (ParkRoyal Saigon, tháng 4/2012)
HUTECH
VIIIBiu mu 2: Phiu kho sát ý kin khách hàng v cht lưng phc v À la
carte ca nhà hàng Garden Brasserie (ParkRoyal Saigon, tháng 4/2012)
HUTECH
liên quan đến vấn đề hoàn thiện chất lượng dịch vụ ẩm thực của nhà hàng:
- Các giải pháp nâng cao chất lượng phục vụ của nhà hàng phố nướng – khách
sạn Đệ Nhất (GVHD: Lê Thị Ngọc Hằng. SV: Vũ Thị Hoa, 2010)
- Hoàn thiện chất lượng dịch vụ tại nhà hàng Atrium café – khách sạn Legend
(GVHD: TS. Đoàn Liêng Diễm. SV: Huỳnh Ái Vy, 2010).
(Thư viện HUTECH, trang web:
http://lib.hutech.edu.vn, 2010)
Tuy nhiên, trong phạm vi những niên khóa trước của nhà trường, chuyên ngành
Quản trị khách sạn – nhà hàng chưa có đề tài nào nghiên cứu về quy trình phục vụ
bàn tại nhà hàng Garden Brasserie (khách sạn ParkRoyal Saigon).
HUTECH
2
3. Mục tiêu nghiên cứu
- Hệ thống hóa các lý luận khoa học về nghiệp vụ phục vụ bàn.
- Tìm hiểu tổng quan khách sạn ParkRoyal Saigon và hoạt động của nhà hàng
Garden Brasserie. Qua đó, nhìn nhận ưu điểm và hạn chế còn tồn tại trong quy trình
phục vụ bàn hiện nay của nhà hàng để làm cơ sở đề xuất giải pháp hoàn thiện.
- Đưa ra một số kiến nghị với tập đoàn ParkRoyal Hotels & Resorts, BGĐ khách
sạn ParkRoyal Saigon, nhà hàng Garden Brasserie để góp phần khắc phục hạn chế,
phát huy tối đa các ưu điểm trong quy trình phục vụ của bộ phận bàn tại nhà hàng.
4. Đối tượng, phạm vi và nhiệm vụ nghiên cứu
- Tìm hiểu thực trạng của hai loại quy trình phục vụ bàn tại nhà hàng Garden
Brasserie là: quy trình phục vụ Buffet và quy trình phục vụ À la carte.
- Nêu ra những ưu điểm và hạn chế còn tồn tại trong quy trình phục vụ bàn tại
nhà hàng để đề xuất một số giải pháp hoàn thiện quy trình này.
Thời gian tiến hành khảo sát là thời gian thực tập tại nhà hàng Garden Brasserie.
Tư liệu dùng trong khóa luận được thu thập từ khách sạn, sách, báo, internet…
5. Phương pháp nghiên cứu
1.1.1 Khái niệm khách sạn và hoạt động kinh doanh khách sạn
a. Khái niệm khách sạn :
“Khách sạn là công trình kiến trúc được xây dựng độc lập, có quy mô từ 10 buồng
ngủ trở lên, bảo đảm chất lượng về cơ sở vật chất, trang thiết bị, dịch vụ cần thiết
phục vụ khách du lịch” (Theo Quy định về tiêu chuẩn xếp hạng khách sạn ban hành
kèm Quyết định số 02/2001/QĐ-TCDL và Thông tư số 88/2008/TT-BVHTTDL).
b. Khái niệm kinh doanh khách sạn:
Kinh doanh khách sạn là hoạt động kinh doanh các dịch vụ lưu trú, dịch vụ ăn uống
và dịch vụ bổ sung nhằm mục đích lợi nhuận.
1.1.2 Nội dung và bản chất của hoạt động kinh doanh khách sạn
Vấn đề cơ bản nhất của hoạt động kinh doanh khách sạn là giải quyết mối quan hệ
giữa giá cả và chất lượng. Về lâu dài, một chất lượng phục vụ cao cùng với một
mức giá phù hợp sẽ thu hút khách doanh thu của khách sạn vì thế mà tăng lên.
1.1.3 Đặc điểm của hoạt động kinh doanh khách sạn
Đặc điểm về sản phẩm khách sạn
Xét về góc độ hình thức thể hiện thì sản phẩm khách sạn bao gồm:
- Sản phẩm hàng hóa là sản phẩm hữu hình: các món ăn, đồ uống, hàng lưu
niệm, các hàng hóa khác bán trong khách sạn.
- Sản phẩm dịch vụ là những sản phẩm có giá trị vật chất hoặc tinh thần. Sản
phẩm dịch vụ khách sạn gồm dịch vụ lưu trú, dịch vụ ăn uống và dịch vụ bổ sung.
Dù tồn tại dưới cả hai hình thức nhưng hầu như các sản phẩm là hàng hóa của
khách sạn đều được thực hiện dưới hình thức dịch vụ, có những đặc điểm sau:
+ Sản phẩm dịch vụ khách sạn không thể lưu kho: Một ngày buồng không tiêu
thụ đuợc là một khoản thu nhập bị mất đi mà khách sạn không thể thu lại được.
+ Sản phẩm dịch vụ của khách sạn được sản xuất bán và trao đổi trong sự có
mặt hoặc tham gia của khách hàng: Nghĩa là các sản phẩm dịch vụ của khách sạn
trong một quá trình phục vụ liên tục nhằm thỏa mãn tốt nhu cầu của khách. Vì thế,
công tác kiểm tra, giám sát quy trình hoạt động của mỗi bộ phận là rất quan trọng để
đảm bảo công việc phục vụ khách đạt hiệu quả cao nhất.
Đặc điểm của việc sử dụng các yếu tố cơ bản trong khách sạn
- Tài nguyên du lịch: Sự phân bố và tính hấp dẫn của tài nguyên du lịch chi phối
tính chất, quy mô, cấp hạng khách sạn.
- Nguồn vốn lớn: vì sản phẩm khách sạn hầu hết ở dạng dịch vụ, do đó tiêu hao
nguyên vật liệu thấp, phần lớn vốn nằm trong tài sản cố định.
- Lao động: đặc trưng của ngành khách sạn là đòi hỏi sử dụng nhiều lao động.
Đặc điểm của đối tượng phục vụ
Khách sạn có nhiều loại dịch vụ và đối tượng khách sử dụng các loại dịch vụ này
cũng khác nhau, vì vậy hoạt động của khách sạn rất phức tạp khi phải thỏa mãn
cùng một lúc nhiều đối tượng khách với những đặc trưng tâm lý khác nhau.
1.1.4 Ý nghĩa của hoạt động kinh doanh khách sạn
Về kinh tế:
- Kinh doanh khách sạn thực hiện những nhiệm vụ quan trọng của ngành du lịch,
làm tăng GDP của một quốc gia, góp phần tăng vốn đầu tư trong và ngoài nước.
- Kinh doanh khách sạn đòi hỏi lượng lao động trực tiếp tương đối lớn phát triển
kinh doanh khách sạn góp phần giải quyết khối lượng lớn việc làm cho xã hội.
HUTECH
5
Về xã hội :
- Kinh doanh khách sạn góp phần giữ gìn và phục hồi sức khỏe cho con người.
- Kinh doanh khách sạn tạo thuận lợi cho sự giao lưu gặp gỡ giữa các dân tộc khác
- Nhà hàng bình dân/các quán ăn nhỏ/các quầy thức ăn di động trên đường phố
- Nhà hàng trung – cao cấp
- Nhà hàng rất sang trọng
- Canteen – nhà ăn trong các tòa nhà khác như trường học, bệnh viện, công ty,…
1.2.1.3 Đặc điểm của nhà hàng trong khách sạn
- Được trang bị đầy đủ tiện nghi, bố trí hợp lý các thiết bị chuyên dùng trong kinh
doanh ăn uống. Yêu cầu lao động mang tính chuyên môn cao.
- Đa dạng về các loại món ăn, đồ uống. Doanh thu nhà hàng thường chiếm tỷ lệ cao
trong tổng doanh thu của khách sạn.
HUTECH
6
1.2.1.4 Vai trò của nhà hàng đối với đời sống
- Nhà hàng là nơi phục vụ các món ăn, đồ uống cho khách, đồng thời là nơi giúp
khách “tìm niềm vui trong bữa ăn”.
- Nhà hàng là nơi con người được đáp ứng nhu cầu ăn uống để tái tạo sức khỏe và
duy trì nguồn năng lượng sống, làm việc, học tập, giao lưu
1.2.1.5 Phân loại phòng ăn trong nhà hàng
a. Phòng ăn chọn món (À la carte) :
Là loại phòng ăn có thực đơn đa dạng về loại món ăn, đồ uống để khách tùy thích
lựa chọn rồi báo với nhân viên phục vụ để ghi order.
b. Phòng ăn theo định suất (Set menu service):
Là loại phòng ăn phục vụ các bữa ăn đặt trước thực đơn và giá tiền. Thường dành
cho nhóm, đoàn khách.
c. Phòng ăn dân tộc (Traditional dining room)
Là phòng ăn thuộc loại nhà hàng chuyên phục vụ các món ăn, đồ uống đặc trưng