Lời nói đầu
1. Tính cấp thiết của đề tài
Ngày nay hoạt động xuất khẩu trở nên vô cùng quan trọng trong hoạt động th-
ơng mại đối với bất kỳ một quốc gia nào trên thế giới. Thông qua hoạt động xuất
khẩu, các quốc gia khai thác đợc lợi thế của mình trong phân công lao động quốc
tế, tạo nguồn thu ngoại tệ quan trọng cho đất nớc, chuyển đổi cơ cấu kinh tế và đặc
biệt là tạo công ăn việc làm cho ngời lao động.
Đối với Việt Nam, hoạt động xuất khẩu thực sự có ý nghĩa chiến lợc
trong sự nghiệp xây dựng và phát triển kinh tế, tạo tiền đề vững chắc để thực
hiện thắng lợi mục tiêu công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc. Có đẩy mạnh
xuất khẩu, mở cửa nền kinh tế Việt Nam mới có điều kiện thực hiện thành
công các mục tiêu phát triển kinh tế-xã hội và ổn định đời sống nhân dân.
Từ đặc điểm nền kinh tế là một nớc nông nghiệp với dân số chủ yếu tham
gia vào hoạt động nông nghiệp, Việt Nam đã xác định nông sản là mặt hàng
xuất khẩu quan trọng nhằm tạo nguồn thu ban đầu cực kỳ cần thiết cho phát
triển kinh tế đất nớc. Chính vì vậy nhà nớc đã tạo điều kiện thuận lợi khuyến
khích sự tham gia của các Công ty trong lĩnh vực xuất khẩu hàng nông sản. Mặt
hàng nông sản là một trong những mặt hàng đợc Công ty SX-DV&XNK Nam Hà
Nội (HAPROSIMEX SAIGON) chú trọng trong cơ cấu mặt hàng xuất khẩu của
mình. Qua thực tế thực tập tốt nghiệp tại Công ty HAPROSIMEX SAIGON cho
thấy Công ty đã tìm ra cho mình hớng đi đúng trong hoạt động xuất khẩu, góp
phần đa nền kinh tế đất nớc phát triển. Song bên cạnh những thành công mà
Công ty đã đạt đợc vẫn còn những hạn chế nhất định trong việc xuất khẩu
mặt hàng nông sản đặc biệt là hoạt động thúc đẩy xuất khẩu mặt hàng nông
sản của công ty còn nhiều bất cập. Vì vậy tôi đã chọn đề tài " Một số giải
pháp nhằm thúc đẩy xuất khẩu hàng nông sản tại Công ty HAPROSIMEX
SAIGON" làm đề tài để nghiên cứu.
1
2. Mục đích nghiên cứu của đề tài:
tuyệt đối, lý thuyết về lợi thế tơng đối...ở đây chỉ xin trình bày một số nội dung cơ
bản của các lý thuyết trên nhằm tạo nên những cơ sở lý luận cho những nghiên
cứu tiếp theo.
1.1. Lý thuyết của trờng phái trọng thơng
Lý thuyết trọng thơng là nền tảng cho các t duy kinh tế từ năm 1500 đến năm
1800. Lý thuyết này cho rằng sự phồn vinh của một quốc gia đợc đo bằng bằng l-
ợng tài sản mà quốc gia đó cất giữ và thờng đợc tính bằng vàng. Theo lý thuyết
này, Chính phủ phải là ngời trực tiếp tham gia vào việc trao đổi hàng hoá giữa các
nớc để đạt đợc sự gia tăng của cải của mỗi nớc. Từ đó đi tới chính sách là phải
tăng cờng xuất khẩu và hạn chế nhập khẩu và nếu thành công họ sẽ nhận đợc giá
trị thặng d mậu dịch đợc tính theo vàng từ các nớc khác. Những ngời trọng thơng
cho rằng thơng mại quốc tế chỉ có lợi cho một bên và gây thiệt hại cho bên kia, nói
cách khác là quốc gia nào xuất khẩu đợc nhiều thì có lợi, còn quốc gia nào nhập
khẩu nhiều thì bị thiệt hại. Đến giai đoạn cuối trờng phái trọng thơng có điều
chỉnh quan niệm của họ và cho rằng có thể tăng cờng mở rộng nhập khẩu nếu nh
qua đó thúc đẩy việc xuất khẩu nhiều hơn nữa, tức là nếu cán cân thơng mại vẫn
3
nghiêng ngày càng nhiều về phía xuất khẩu. Lý luận của trờng phái trọng thơng là
một bớc tiến đáng kể trong t tởng về kinh tế học vì nó đánh giá đợc tầm quan
trọng của xuất khẩu và nhấn mạnh vai trò của Chính phủ trong việc thúc đẩy xuất
khẩu. Những t tởng này đã góp phần quan trọng vào việc mở rộng thơng mại quốc
tế.
Nhìn chung quan điểm của trờng phái trọng thơng ít tình lý luận và thờng chỉ
mới đợc nêu ra dới hình thức những lời khuyên thực tiễn về chính sách kinh tế,
nặng tính kinh nghiệm vì dựa trên cơ sở những quan sát đối với các hoạt động
buôn bán của nớc Anh và Hà Lan vào thời gian bấy giờ. ảnh hởng của lý thuyết
trọng thơng đã bị mờ nhạt đi sau năm 1800.
1.2. Lý thuyết lợi thế tuyệt đối của Adam Smith
Không nh trờng phái trọng thơng, AdamSmith cho rằng: sự giàu có của
Cái cốt lõi của quy luật lợi thế so sánh của D.Ricardo chính là sự khéo léo
lựa chọn kiểu kết hợp giữa cái u thế của mình và cái u thế của nớc khác nhằm đạt
đợc hiệu quả tối đa. Chính thông qua trao đổi thơng mại quốc tế khi mà có thể lựa
chọn kiểu kết hợp này, khai thác lợi thế tuyệt đối và cả lợi thế tơng đối của mỗi n-
ớc. Khi xây dựng lý thuyết lợi thế tơng đối, D.Ricardo dựa trên một số giả thiết đã
đợc đơn giản hoá nh: thế giới chỉ có 2 quốc gia, chỉ sản xuất 2 mặt hàng, mỗi quốc
gia có lợi thế về sản xuất 1 mặt hàng, lao động có thể di chuyển tự do trong mỗi n-
ớc nhng không di chuyển giữa 2 nớc, chi phí sản xuất không đổi, chi phí vận
chuyển bằng 0, thơng mại hoàn toàn tự do...
Trên cơ sở nghiên cứu một số lý thuyết về thơng mại quốc tế điển hình,
chúng ta có thể nhận thấy đợc rằng hoạt động xuất khẩu là một trong những nội
dung chính của các lý thuyết này. Hoạt động xuất khẩu có vai trò quan trọng tác
động đến sự phát triển kinh tế của mỗi quốc gia. Vì thế mà các quốc gia đều luôn
coi hoạt động xuất khẩu là hoạt động quan trọng có tính chiến lợc của mình.
2. Khái niệm hoạt động xuất khẩu
Xuất khẩu là một bộ phận của hoạt động ngoại thơng, là việc buôn bán hàng
hoá và dịch vụ cho một quốc gia khác trên cơ sở dùng tiền tệ làm phơng tiện thanh
toán với nguyên tắc ngang giá. Tiền tệ ở đây có thể là ngoại tệ đối với một quốc
gia hay đối với cả hai quốc gia.
Hoạt động xuất khẩu đợc diễn ra trên mọi lĩnh vực, trong mọi điều kiện
5
kinh tế, từ xuất khẩu hàng hoá tiêu dùng đến hàng hoá sản xuất, từ máy móc thiết
bị cho đến các công nghệ kỹ thuật cao, từ hàng hoá hữu hình cho đến hàng hoá vô
hình. Tất cả các hoạt động trao đổi này đều nhằm mục đích đem lại lợi ích cho các
quốc gia tham gia. Hoạt động này còn diễn ra trong phạm vi rất rộng cả về không
gian và thời gian. Nó có thể chỉ diễn ra trong một ngày hay kéo dài hàng năm, có
thể diễn ra trên phạm vi lãnh thổ của một hay nhiều quốc gia.
Mục đích của hoạt động xuất khẩu là khai thác đợc lợi thế của từng quốc
gia trong phân công lao động quốc tế. Việc trao đổi hàng hoá mang lại lợi ích cho
đó nên có thể chủ động trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm
- Tận dụng đợc hết tiềm năng, lợi thế để sản xuất hàng xuất khẩu.
- Lợi nhuận thu đợc không phải phân chia, giảm đợc chi phí trung gian.
Nhng trong hình thức xuất khẩu trực tiếp này đòi hỏi các doanh nghiệp xuất
khẩu phải có một số các điều kiện: có khối lợng hàng hoá lớn, thị trờng ổn định,
có năng lực thực hiện xuất nhập khẩu.
3.2. Xuất khẩu uỷ thác
Trong hình thức này, đơn vị xuất khẩu (bên nhận ủy thác) nhận xuất khẩu
một lô hàng nhất định với danh nghĩa của mình và nhận đợc một khoản thù lao
theo thỏa thuận với đơn vị có hàng xuất khẩu (bên ủy thác). Xuất khẩu uỷ thác đợc
áp dụng trong trờng hợp một doanh nghiệp có hàng hoá muốn xuất khẩu, nhng vì
doanh ngiệp không đợc phép tham gia trực tiếp vào hoạt động xuất khẩu hoặc
không có điều kiện để tham gia. Theo hình thức này, quan hệ giữa ngời bán và ngời
mua đợc thông qua ngời thứ ba gọi là trung gian (ngời trung gian phổ biến trên thị
trờng là đại lý và môi giới).
Ưu điểm của hình thức này là:
- Giúp cho các doanh nghiệp có thể xuất khẩu đợc những mặt hàng mà họ có
khả năng sản xuất nhng không có điều kiện thực hiện xuất khẩu.
- Đơn vị có hàng xuất khẩu (bên uỷ thác) không phải bỏ ra một khoản vốn
lớn để đầu t trực tiếp ra nớc ngoài do đó rủi ro trong kinh doanh là không cao.
- Những ngời trung gian hiểu biết thị trờng, luật pháp, tập quán địa phơng
nhờ đó họ có khả năng đẩy mạnh việc buôn bán và giảm bớt rủi ro cho ngời uỷ
thác
Nhợc điểm của hình thức này:
7
- Lợi nhuận bị phân chia
- Thông tin chậm hoặc đôi khi thiếu chính xác.
- Bên uỷ thác không trực tiếp liên hệ với khách hàng và thị trờng nớc ngoài
nên không chủ động trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm
trờng, tìm kiếm bạn hàng. Mặt khác, thực hiện hình thức này thờng không có rủi
ro trong thanh toán.
3.6. Xuất khẩu tại chỗ
Là hình thức kinh doanh mà hàng xuất khẩu không cần vợt qua biên giới
quốc gia nhng khách hàng vẫn có thể mua đợc. ở hình thức này doanh nghiệp
không cần phải đích thân ra nớc ngoài đàm phán trực tiếp với ngời mua mà chính
ngời mua lại tìm đến với doanh nghiệp do vậy doanh nghiệp tránh đợc những thủ
tục rắc rối của hải quan, không phải thuê phơng tiện vận chuyển, không phải mua
bảo hiểm hàng hóa. Hình thức này thờng đợc áp dụng với nớc có thế mạnh về du
lịch, có nhiều tổ chức nớc ngoài đóng tại quốc gia đó.
4. Nội dung chính của hoạt động xuất khẩu hàng hoá: bao gồm các b ớc
B ớc 1
Nghiên cứu thị trờng
B ớc 2
Lập kế hoạch xuất khẩu
B ớc 3
Đàm phán và ký kết
hợp đồng xuất khẩu
Hình 1 : Các b ớc thực hiện xuất khẩu hàng hoá
4.1. Nghiên cứu tiếp cận thị trờng:
4.1.1. Lựa chọn mặt hàng xuất khẩu (bán gì?)
9
B ớc 4
Thực hiện hợp đồng
xuất khẩu
B ớc 5
Thanh lý hợp đồng
xuất khẩu
Đây là một trong những nội dung cơ bản và cần thiết đầu tiên, các doanh
thông tin về các nhân tố làm thay đổi thị trờng và dung lợng thị trờng nh:
Dung lợng thị trờng là khối lợng hàng hóa đợc giao dịch trên phạm vi thị tr-
ờng nhất định trong một thời gian nhất định. Dung lợng thị trờng thờng biến động
do chịu ảnh hởng của ba nhóm nhân tố sau:
-Nhóm nhân tố làm dung lợng thị trờng thay đổi có tính chu kỳ: Đó là sự vận
động của tình hình kinh tế các nớc xuất khẩu, tính thời vụ trong sản xuất, lu thông
và phân phối hàng hoá. Việc nghiên cứu ảnh hởng này có ý nghĩa quan trọng
quyết định việc định thời gian, địa điểm và đối tác giao dịch.
-Nhóm các nhân tố ảnh hởng lâu dài đến dung lợng thị trờng, các nhân tố
thuộc nhóm này rất nhiều, chúng ảnh hởng đến dung lợng thị trờng rất dài. VD:
tiến bộ khoa học cong nghệ, chế độ chính sách của nhà nớc, thị hiếu và tập quán
của ngời tiêu dùng
-Nhóm các nhân tố ảnh hởng có tính tạm thời tới dung lợng thị trờng bao
gồm sự đầu cơ trên thị trờng gây đột biến về cung cầu và sự biến động của các
chính sách chính trị-xã hội và các yếu tố biến động của thiên nhiên.
Vấn đề biến động giá cả trên thị trờng.
Việc phân tích và xác định xu hớng biến động giá cả trên thị trờng quốc tế là
cơ sở để giúp các nhà sản xuất xác định đợc mức giá tối u cho mặt hàng xuất
khẩu. Do đó, ngời xuất khẩu phải nắm vững và có đầy đủ thông tin về sự biến
động giá cả của hàng hoá trên thị trờng quốc tế cũng nh giá nguồn hàng cung cấp
trong nớc để có biến pháp thích hợp tăng hiệu qủa trong việc xuất khẩu hàng hoá.
Trong kinh doanh quốc tế, việc xác định giá cả của hàng hoá càng trở nên phức
tạp, do hàng hoá vận chuyển trong thời gian dài và qua các nớc, các khu vực khác
nhau với những điều kiện khác nhau (thuế quan, chi phí vận chuyển...). Để thích ứng
với sự biến động của giá cả thị trờng, các nhà kinh doanh phải luôn linh hoạt trong
việc định giá cho hàng hoá. Thông thờng các nhà kinh doanh xuất nhập khẩu thờng
định giá bán hàng hoá dựa trên ba căn cứ vào:
-Căn cứ vào giá thành và các chi phí khác (chi phí vận chuyển, mua bảo
hiểm, chi phí bao bì, đóng gói...)
doanh.
Nội dung của công việc xây dựng kế hoạch kinh doanh gồm:
Đánh giá tổng quát về thị trờng và đối tác buôn bán, dựa trên những kết quả
12
phân tích về thị trờng và đối tác để từ đó rút ra các mặt thuận lợi và những khó
khăn của Công ty khi tham gia vào quan hệ buôn bán này.
Lựa chọn mặt hàng, thời gian, địa điểm và điều kiện cũng nh phơng thức kinh
doanh. Bớc này đòi hỏi phải chi tiết cụ thể dựa trên phân tích các thông tin có
liên quan.
Đề ra các mục tiêu cụ thể khi tiến hành kinh doanh các mục tiêu này có thể là
mục tiêu về doanh số, lợi nhuận, mục tiêu về uy tín... Đây là bớc thực hiện cần
thiết bởi vì phải xác định rõ mục tiêu thì từ đó mới có cơ sở để xây dựng các
biện pháp cụ thể để đạt mục tiêu đã đề ra.
Xây dựng các biện pháp, cách thức thực hiện để đạt mục tiêu đề ra. Đó là các
biện pháp trong nớc (đầu t vào sản xuất, cải tiến bao bì, chất lợng sản phẩm,
tăng giá thu mua...), các biện pháp ở ngoài nớc (quảng cáo, tăng cờng quan hệ
bạn hàng, lập chi nhánh ở nớc ngoài...) trên cơ sở phân tích khả năng tài chính
của doanh nghiệp
Một kế hoạch kinh doanh có khoa học dựa trên cơ sở phân tích chuẩn xác và
đúng dắn về thị trờng, bạn hàng cũng nh về nội lực của Công ty mình sẽ góp phần
vào thành công trong kinh doanh.
4.3. Đàm phán và ký kết hợp đồng xuất khẩu
Đàm phán và kí kết hợp đồng xuất khẩu là một trong những khâu quan trọng
của hoạt động xuất khẩu. Nó quyết định đến khả năng, đều kiện thực hiện những
công đoạn mà doanh nghiệp thực hiện trớc đó, đồng thời cũng quyết định đến tính
khả thi hay không khả thi của các kế hoạch kinh doanh của các doanh nghiệp.
Việc đàm phán phải căn cứ vào nhu cầu thị trờng, vào đối thủ cạnh tranh, khả
năng, điều kiện và mục tiêu của doanh nghiệp cũng nh mối quan hệ giữa doanh
nghiệp và đối tác. Nếu đàm phán diễn ra tốt đẹp thì kết quả của nó là hợp đồng sẽ
đúng chất lợng, đúng thời gian và thuận tiện cho vấn đề tài chính, huy động vốn. Việc
thu gom hàng đợc tập trung thành lô hàng xuất khẩu thông qua việc mua đứt bán
14
Xin giấy
phép XK
Giải quyết
tranh chấp
Thanh toán
hợp đồng
Làm thủ tục
hải quan
Chuẩn bị
hàng XK
Kiểm tra
chất lợng
hàng XK
Thuê tầu
Mua bảo
hiểmGiao hàng
đoạn , gia công, hàng đổi hàng, đại lý thu mua, hoặc nhận uỷ thác xuất khẩu.
Công tác thu mua là một công đoạn quan trọng, do đó cần xây dựng công tác thu
mua hợp lý thông qua các đại lý các chi nhánh của mình. Nh vậy sẽ giúp doanh
nghiệp tiết kiệm dợc chi phí thu mua, nâng cao năng suất và hiệu quả thu mua.
Đóng gói bao bì hàng xuất khẩu có một ý nghĩa quan trọng bởi nó đảm bảo
đợc phẩm chất hàng hoá khi vận chuyển, tạo điều kiện nhận biết và phân loại hàng
hoá, đông thời gây ấn tợng có thể làm ngời mua thích thú. Trong kinh doanh quốc
tế ngời ta dùng nhiều loại bao bì khác nhau, thông thờng đợc phân loại theo dụng
cụ của nó nh: hòm, bao, kiện, ...
Kẻ kí mã hiệu hàng hoá xuất khẩu: kí mã hiệu là những kí hiệu bằng chữ,
nhập khẩu tiến hành mua bảo hiểm hay không. Hợp đồng bảo hiểm có thể chia
thành:
+ Hợp đồng bảo hiểm bao
+ Hợp đồng bảo hiểm chuyến
Tuỳ theo phơng thức mua bán của nhà kinh doanh xuất khẩu mà sẽ mua bảo
hiểm nào. Khi kí kết hợp đồng bảo hiểm cần nắm vững các điều kiện bảo hiểm
sau:
- Bảo hiểm mọi rủi ro ( Điều kiện bảo hiểm A)
- Bảo hiểm có bồi thờng tổn thất riêng ( Điều kiện bảo hiểm B)
- Bảo hiểm miễn bồi thờng tổn thất riêng (Điều kiện bảo hiểm C)
4.4.6. Làm thủ tục hải quan:
+ Khai báo hải quan: chủ hàng phải khai báo hải quan đầy đủ các chi tiết cần
thiết về hàng hoá lên tờ khai. Việc kê khai này đòi hỏi phải trung thực và chính
xác.
+ Kiểm tra hải quan: các hàng hoá xuất khẩu qua biên giới đều phải làm thủ
tục hải quan. Thủ tục hải quan là công cụ để quản lý hành vi buôn bán theo pháp
luật của Nhà nớc, chống hành vi buôn.
+ Thực hiện các quyết định của hải quan: đây là khâu cuối cùng của thủ tục
hải quan, các doanh nghiệp phải nghiêm túc thực hiện quyết định này
4.4.7. Giao hàng
16
Thực hiện các điều kiện giao hàng trong trờng hợp hợp đồng đến thời hạn
giao hàng, các nhà xuất khẩu phải làm thủ tục giao hàng theo các bớc sau:
- Căn cứ vào chi tiết hàng xuất khẩu để lập bảng đăng kí chuyên chở
- Xuất trình bảng đăng kí chuyên chở cho ngời vận tải để lấy tờ hồ sơ xếp
hàng và bố trí các phơng tiện xếp hàng lên tàu.
-Lấy biên lai thuyền phó và đổi lấy vận đơn ( phải có vận đơn hoàn hảo có
thể chuyển nhợng). Vận đơn có giá trị là cơ sở để xử lý các tranh chấp có thể xảy
ra đồng thời nó đợc chuyển về bộ phận kế toán để làm chứng từ thanh toán.
thức xuất khẩu khác nhau nhằm gia tăng sản lợng xuất khẩu, tăng mạnh kim
ngạch xuất khẩu, đa dạng hoá các mặt hàng xuất khẩu và mở rộng thị trờng xuất
khẩu hàng hoá dựa trên khả năng của doanh nghiệp nh tài chính, trình độ lao
động, trình độ công nghệ...
Thúc đẩy xuất khẩu là một trong những hoạt động quan trọng không thể
thiếu đối với các doanh nghiệp thực hiện kinh doanh xuất khẩu, giúp các doanh
nghiệp có thể tăng lợi nhuận kinh doanh, mở rộng đợc quy mô hoạt động.
2. Nội dung thúc đẩy xuất khẩu
2.1.Nội dung thúc đẩy xuất khẩu của doanh nghiệp
Thúc đẩy xuất khẩu thực chất là hoạt động làm cho xuất khẩu đợc đẩy
mạnh hơn so với tình trạng trớc đó. Tuỳ thuộc vào mục tiêu, chức năng và nhiệm
vụ cũng nh khả năng tài chính của mình mà mỗi doanh nghiệp có những mục tiêu
riêng cho hoạt động thúc đẩy xuất khẩu.
2.1.1. Tăng nhanh sản lợng và kim ngạch xuất khẩu
Các doanh nghiệp thực hiện các biện pháp thúc đẩy xuất khẩu nhằm tăng
nhanh sản lợng xuất khẩu hàng hóa của doanh nghiệp sang thị trờng nớc ngoài,
tích cực khai thác thị trờng xuất khẩu thông qua các hình thức xuất khẩu đa dạng
nh xuất khẩu trực tiếp, xuất khẩu uỷ thác... Bên cạnh việc tăng nhanh sản lợng
xuất khẩu phải đi kèm với tăng mạnh kim ngạch xuất khẩu sao cho tốc độ tăng
kim ngạch xuất khẩu phải nhanh hơn tốc độ tăng sản lợng. Muốn vậy doanh
nghiệp cần phải xác định đợc những mặt hàng doanh nghiệp có lợi thế cũng nh
phải dự đoán đợc tình hình biến động của những mặt hàng đó ở thị trờng thế giới
để có những đối phó kịp thời, tiến hành các biện pháp quảng cáo khuyếch trơng
sản phẩm, thực hiện tốt các dịch vụ sau bán để khuyến khích khách hàngtiêu thụ
18
sản phẩm của mình từ đó tăng mạnh kim ngạch xuất khẩu của doanh nghiệp.
2.1.2. Đa dạng hoá các mặt hàng xuất khẩu
Để tăng nhanh sản lợng hàng hoá xuất khẩu và kim ngạch xuất khẩu, doanh
nghiệp cần đa dạng hoá mặt hàng xuất khẩu, mẫu mã phù hợp với sở thích và tập
khẩu. Để đạt đợc điều này, doanh nghiệp phải tiến hành các chính sách đầu vào
hợp lý nh giảm chi phí, cải tiến thiết bị, máy móc, công nghệ sản xuất để nâng cao
năng suất, giảm mức tiêu hao nguyên vật liệu, nâng cao chất lợng hàng hoá...
2.2. Nội dung thúc đẩy xuất khẩu của Nhà nớc
2.2.1. Khuyến khích sản xuất hàng xuất khẩu
Gốc rễ của hoạt động xuất khẩu là nền sản xuất trong nớc. Chỉ có trên cơ sở
có một khối lợng sản phẩm lớn có chất lợng cao và giá cả phải chăng đợc sản xuất
ra thì mới có cơ sở vật chất vững chắc cho việc thúc đẩy xuất khẩu. Để khuyến
khích sản xuất hàng xuất khẩu Nhà nớc áp dụng các biện pháp sau:
-Xây dựng nền kinh tế theo mô hình công nghiệp hoá hớng về xuất khẩu,
khẳng định con đờng phát triển là phải đa nền kinh tế tham gia mạnh mẽ vào thị
trờng thế giới, tập trung các nguồn lực sản xuất vào những ngành có lợi thế để tạo
ra những hàng hoá đủ sức cạnh tranh. Mô hình này đã đợc áp dụng khá thành công
ở Hàn Quốc, Đài Loan, Hôngkông, Singapo.
-Có chính sách khuyến khích ứng dụng khoa học và công nghệ mới vào sản
xuất các mặt hàng xuất khẩu, u tiên nhập khẩu thiết bị và vật t cho việc sản xuất
hàng xuất khẩu cũng nh tập trung những lợng vốn đầu t lớn trong và ngoài nớc vào
các ngành hàng và nhóm hàng tiêu dùng để xuất khẩu
2.2.2. Khuyến khích về tài chính để hỗ trợ thúc đẩy xuất khẩu
a, Trợ cấp xuất khẩu: là hình thức khuyến khích xuất khẩu bằng cách Nhà nớc
giành sự u đãi về mặt tài chính cho xuất khẩu thông qua trợ cấp trực tiếp hoặc gián
tiếp.
Trợ cấp trực tiếp là thực hiện sự u đãi cho các nhà kinh doanh sản xuất hàng
xuất khẩu đợc sử dụng đầy đủ với giá hạ các công trình hạ tầng nh điện, nớc,
phơng tiện thông tin liên lac, phơng tiện vận tải... cũng nh thực hiện trợ giá
xuất khẩu. Trợ cấp của các Chính phủ đặc biệt lớn cho lĩnh vực nông sản nh
năm 1996, 1997 số tiền trợ giá cho nông sản xuất khẩu chỉ riêng của EU đã
bằng 80% tổng số tiền trợ giá của tất cả các thành viên thuộc WTO.
20
21
ờng lấy từ ngân sách Nhà nớc và việc cho vay thờng kèm theo các điều kiện
kinh tế và chính trị có lợi cho nớc cho vay. Tác dụng của hình thức này là giúp
cho thơng nhân đẩy mạnh xuất khẩu vì có sẵn thị trờng tiêu thụ hàng và giúp
cho việc mở rộng quan hệ kinh tế và văn hoá giữa nớc cho vay và nớc đợc vay.
Tuy nhiên hình thức này khiến một số nớc nghèo sẽ bị lệ thuộc nhiều hơn vào
các nớc giàu có vì khi bán chịu một mặt hàng thờng kèm theo các điều kiện
chính trị, mặt khác việc mua hàng tràn lan sẽ dẫn tới những tác động có tính
chất phá hại nền sản xuất trong nớc.
Chính sách tỷ giá hối đoái (TGHĐ) để thúc đẩy xuất khẩu:
Tỷ giá hối đoái là sức mua của một đồng tiền so với đồng tiền khác. Sức mua của
đồng tiền là khả năng thanh toán của một đơn vị tiền tệ với một khối lợng hàng
xuất khẩu nhất định gắn liền với thanh thanh toán quốc tế. Trong thanh toán quốc
tế ngời ta thờng sử dụng những đồng tiền mạnh nh USD để thanh toán. Nếu tỷ giá
hối đoái tăng, tơng đơng với giá trị ngoại tệ tăng so với nội tệ khi đó hoạt động
xuất khẩu sẽ đợc khuyến khích. Ngợc lại nếu tỷ giá hối đoái giảm sẽ kìm hãm sự
phát triển của hoạt động xuất khẩu.
3. Một số chỉ tiêu đánh giá hoạt động thúc đẩy xuất khẩu của doanh nghiệp
3.1. Chỉ tiêu định tính
Để đánh giá hoạt động thúc đẩy xuất khẩu của một doanh nghiệp tiến hành ra
sao, hiệu qủa ở mức độ nào, cần phải dựa vào một số chỉ tiêu đánh giá sau:
3.1.1. Mặt hàng kinh doanh
Nếu doanh nghiệp thực hiện thúc đẩy xuất khẩu trên cơ sở đa dạng hoá mặt
hàng xuất khẩu, khi đó chỉ tiêu đánh giá sẽ là số lợng các mặt hàng kinh doanh
tăng thêm trên một hoặc nhiều thị trờng của doanh nghiệp. Việc xét số lợng mặt
hàng tăng thêm phải đợc thực hiện trong một thời gian nhất định mà doanh nghiệp
đã đặt ra để đạt đợc mục tiêu của mình. Số lợng các mặt hàng tăng thêm đó là
nhiều hay ít sẽ phản ánh thực trạng hoạt động thúc đẩy xuất khẩu diễn ra có tốt
không, có đạt đợc mục tiêu và hiệu quả mà doanh nghiệp đã đặt ra không.
1
: kim ngạch xuất khẩu năm sau
T: tốc độ tăng kim ngạch xuất khẩu
Thì ta có: T = (V
0
/V
1
)* 100%
3.2.2. Thị phần của doanh nghiệp
Doanh nghiệp có thể thúc đẩy xuất khẩu với mục tiêu tăng thị phần xuất khẩu
trên thị trờng nhất định. Để tăng thị phần, doanh nghiệp sẽ sử dụng các chính sách
giá cả mềm dẻo, giảm chi phí đầu vào để thu đợc hiểu quả theo quy mô, khi đó l-
23
ợng hàng hoá tiêu thị đợc của doanh nghiệp sẽ tăng cao, chiếm tỷ trọng lớn trên
thị trờng. Vì vậy, để đánh giá hoạt động thúc đẩy xuất khẩu của doanh nghiệp đó
ngời ta dựa trên thị phần của doanh nghiệp có đợc tại thị trờng nhất định. Chỉ tiêu
này đợc thể hiện nh sau:
Gọi X là thị phần của doanh nghiệp trên thị trờng nhất định
X= Giá trị hàng hoá của doanh nghiệp đã tiêu thụ trên thị tr ờng đó *100%
Tổng giá trị hàng hoá tiêu thụ của toàn thị trờng
4. Các nhân tố ảnh h ởng đến thúc đẩy xuất khẩu của doanh nghiệp
4.1. Các nhân tố khách quan
4.1.1. Môi trờng kinh tế
Môi trờng kinh tế của thị trờng nớc ngoài có tác động lớn tới việc thúc đẩy
xuất khẩu của doanh nghiệp vì nó quyết định sự hấp dẫn thị trờng xuất khẩu. Môi
trờng kinh tế của các quốc gia là khác nhau vì vậy mức độ thúc đẩy xuất khẩu trên
từng thị trờng cũng khác nhau.
-Đối với nền kinh tế tự cấp tực túc: ngời dân tiêu thụ hầu hết sản phẩm làm
ra và trao đổi để lấy hàng hoá và dịch vụ khác. Đây là thị trờng ít hấp dẫn đối với
-Thái độ đối với nhà kinh doanh nớc ngoài: nếu Chính phủ nớc ngoài dễ dãi,
khuyến khích thực sự đối với các doanh nghiệp nớc ngoài nh giảm các luật lệ về
cấp giấy phép và các quy định liên quan đến hoạt động xuất nhập khẩu thì việc thúc
đẩy xuất khẩu sẽ thuận lợi hơn. Ngợc lại, Chính phủ các nớc nớc sẽ đa ra những
yêu cầu về hạn ngạch nhập khẩu, hạn chế sử dụng ngoại tệ... sẽ gây khó khăn lớn
cho các doanh nghiệp nớc ngoài thúc đẩy hoạt động xuất khẩu vào những thị trờng
này.
-Sự ổn định chính trị: ở những nơi có sự bất ổn chính trị cao hay xảy ra chiến
tranh thì việc thúc đẩy xuất khẩu sẽ gặp không ít khó khăn và rủi ro.
-Sự điều tiết tiền tệ: những quy định về quản lý ngoại hối cũng có thể gây
khó khăn cho các nhà xuất khẩu. Nếu Chính phủ nớc ngoài quản lý ngoại hối chặt
chẽ thì các nhà xuất khẩu sẽ khó khăn trong thúc đẩy xuất khẩu. Ngoài ra một chế
độ tỷ giá hối đoái biến động mạnh ở thị trờng nớc ngoài cũng tạo nên các rủi ro cao
cho các nhà xuất khẩu.
-Các quy định mang tính chất bắt buộc về pháp luật và quản lý nh việc cấm
đoán hoặc kiểm soát đối với một số hàng hoá dịch vụ nớc ngoài, cấm một số phơng
25