luận văn: Áp dụng phương pháp chi phí du lịch để đánh giá giá trị cảnh quan vườn quốc gia Cát Bà, Hải Phòng doc - Pdf 12



1

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI: “Áp dụng phương pháp chi phí du
lịch để đánh giá giá trị cảnh quan vườn
quốc gia Cát Bà, Hải Phòng.”
2MỤC LỤC

2.4. Các hoạt động mang tính chất bảo tồn tài nguyên thiên nhiên 35
2.4.1. Công tác nghiên cứu khoa học 35
2.4.2. Công tác quản lý và bảo vệ rừng 36
2.4.3. Công tác giáo dục môi trường 38
2.4. Tiềm năng du lịch VQG Cát Bà
40
Chương III.
ỨNG DỤNG PHƯƠNG PHÁP CHI PHÍ DU LỊCH ĐỂ XÁC ĐỊNH CẢNH
QUAN TẠI VQG CÁT BÀ – HẢI PHÒNG 48
3.1. Sử dụng ZTCM để xác định giá trị cảnh quan cho VQG Cát Bà 48
3.2. Phương pháp thu thập và xử lý thông tin 48
3.2.1. Thiết kế bảng hỏi 49
3.2.2. Tiến hành điều tra lấy mẫu 50
3.2.3. Xử lý số liệu
51
3.3. Tổng quan về các đặc điểm nghiên cứu mẫu
51
3.3.1. Đặc điểm kinh tế xã hội của du khách tham gia phỏng vấn 51
3.3.2. Các hoạt động của du khách tại VQG Cát Bà 53
3.3.3. Số ngày lưu trú và các chi phí du lịch của du khách 57
3.4. Xác định mô hình hàm cầu cho VQG Cát Bà
59
3.4.1. Phân vùng xuất phát 59
3.4.2. Tỷ lệ tham quan của vùng xuất phát (VR) 61
3.4.3. Ước lượng chi phí du lịch cho một chuyến đi đến VQG Cát Bà 63
3.4.4. Xây dựng hàm cầu du lịch cho VQG Cát Bà 70
3.5. Những kết quả thu được 74
3.6. Những hạn chế trong quá trình thực hiện ZTCM tại VQG Cát Bà 74
3.7. Kiến nghị 76
KẾT LUẬN 78

5DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

TÊN BẢNG Trang
Bảng 2.1: Lượng du khách đến VQG Cát Bà qua các năm 36
Bảng 3.1: Đặc điểm kinh tế - xã hội của du khách phỏng vấn 46
Bảng 3.2: Số du khách trong mỗi nhóm tại VQG Cát Bà 48
Bảng 3.3: Mục đích du khách tới VQG Cát Bà 49
Bảng 3.4: Các hoạt động được du khách ưa thích 50
Bảng 3.5: Những điểm làm du khách chưa hài long 51
Bảng 3.6: Phân vùng xuất phát 54
Bảng 3.7: Số lượt tham quan của mỗi vùng 56
Bảng 3.8: Tỷ lệ tham quan/1000dân/năm 57
Bảng 3.9: Chi phí ăn, ở của mỗi vùng 60
Bảng 3.10: Chi phí đi lại của du khách 61
Bảng 3.11: Chi phí cơ hội 63
Bảng 3.12: Tổng hợp các chi phí 63
Bảng 3.13: Giá trị VR
i
, P
i
ở các vùng 64 6
Bảng 3.14: Lợi ích giải trí và thặng dư tiêu dùng của du khách
các vùng
67

sách của mình những vấn đề liên quan đến môi trường bởi lẽ môi trường và phát
triển có những mối quan hệ chặt chẽ.
Trong quan điểm truyền thống đã không tính đến yếu tố môi trường và tài
nguyên thiên nhiên, đây là một khiếm khuyết cơ bản dẫn đến hậu quả là nguồn
tài nguyên thiên nhiên bị khai thác cạn kiệt, chất thải ra môi trường không được
đánh giá một cách đầy đủ, ô nhiễm, suy thoái, cạn kiệt tài nguyên thiên nhiên.
Trong quan điểm hiện nay người ta cho rằng hệ thống kinh tế được gắn kết
với hệ thống tự nhiên thông qua hai dòng vật chất cơ bản: các yếu tố đầu vào
dưới dạng tài nguyên thiên nhiên và chất lượng môi trường và các yếu tố đầu ra
dưới dạng chất thải, việc lượng hóa được đầu vào và đầu ra của các sản phẩm tức
là chúng ta đã lượng hóa được các chi phí và lợi ích của tài nguyên và môi
trường, điều này có nghĩa chúng ta đã khắc phục được những thất bại của thị
trường. 8
Nhìn nhận mang tính chất toàn diện thì môi trường có 3 vai trò chính đó là:
cung cấp tài nguyên thiên nhiên, chứa chất thải, dịch vụ sinh thái và cung cấp
thông tin. Từ vai trò của môi trường con người đã biết vận dụng những quy luật
tự nhiên để đưa ra các vấn đề như vấn đề bảo tồn đa dạng sinh học ở những vùng
nhiệt đới có đa dạng sinh học cao.
Việt Nam là một nước nằm trong khí hậu nhiệt đới gió mùa có độ ẩm và
nền nhiệt cao có những điều kiện thuận lợi để phát triển rừng cùng hệ đa dạng
sinh học cao. Đó là những tiềm năng cho phát triển du lịch, đặc biệt là du lịch
sinh thái, du lịch vườn, một trong những ngành vừa mang lại giá trị kinh tế cao
lại gìn giữ được cảnh quan tự nhiên nếu có những biện pháp và chính sách đúng
đắn.
Vườn quốc gia Cát Bà là một trong sáu khu sinh thái Việt Nam được
Unesco công nhận là khu dự trữ sinh quyển thế giới (Cần Giờ, Cát Tiên, Đồng
bằng sông Hồng, Cát Bà, Kiên Giang và Tây Nghệ An). Cho đến ngày nay, Cát

4. Phương pháp nghiên cứu
 Phương pháp thu thập thông tin: tổng hợp tài liệu thứ cấp và phỏng
vấn trực tiếp
 Phương pháp thực địa: Đây là phương pháp rất cần thiết và không
thể thiếu trong nghiên cứu định giá môi trường, đặc biệt là khi sử dụng phương
pháp chi phí du lịch, kết hợp với việc nghiên cứu qua các tài liệu khác, phương
pháp thực địa được coi là một phương pháp chủ đạo trong chuyên đề vì lãnh thổ
nghiên cứu nhỏ đòi hỏi phải có những khảo sát thực địa tương đối cụ thể để nắm
được đặc trưng lãnh thổ một cách thực tế. Phương pháp này được kết hợp với 10
phương pháp điều tra xã hội học các đối tượng khách du lịch. Vì thế các thông
tin thực tế qua quan sát, nghe, trao đổi, thu thập được càng phong phú hơn.
 Phương pháp điều tra xã hội học: Đây cũng là một phương pháp
không kém phần quan trọng trong việc lượng giá giá trị cảnh quan của địa
điểm nghiên cứu, các thông tin thu thập được qua điều tra giúp nhà nghiên
cứu tổng hợp được các ý kiến và các số liệu cần thiết cho tính toán. Cùng với
phương pháp thực địa, phương pháp này khá quan trọng trong việc phân tích
các hiện tượng thực tế.
 Phương pháp chuyên gia: Tham khảo ý kiến của các chuyên gia
về kinh tế môi trường trong việc xây dựng, thiết kế bảng hỏi, phương pháp
phỏng vấn khách du lịch cũng như việc xây dựng các mô hình tính toán trong
đề tài này.
 Phương pháp xử lý số liệu bằng các phần mềm Excel: Các số
liệu điều tra sẽ được tổng hợp và tính toán bằng các hàm cơ bản trên Excel ví
dụ như min, max, average…hàm cầu du lịch được hồi quy bằng công cụ
Regression Analysis trong excel.
 Phương pháp lượng giá gía trị cảnh quan: Để lượng giá giá trị
cảnh quan của địa điểm nghiên cứu, trong đề tài này tôi sử dụng phương pháp


12

Hình 1.1: Sơ đồ tổng giá trị kinh tế Nguồn: Giáo trình kinh tế môi trường

Sự phân biệt đầu tiên và quan trọng nhất đó là giá trị sử dụng và giá trị phi sử
dụng
 UV (Use values): Giá trị sử dụng của một loại hàng hoá là tính chất có
ích, công dụng của hàng hoá đó có thể thoả mãn một nhu cầu nào đó cho việc
sản xuất hoặc cho sự tiêu dùng cá nhân, là những giá trị bắt nguồn từ lợi ích của
xã hội do sử dụng hoặc có tiềm năng sử dụng một tài nguyên môi trường nhất
UV
TEV
IDUV
NUV
EXV
V


phưong tiện nằm trong bản chất của sự vật, không liên quan đến việc sử dụng
thực tế hoặc thậm chí việc lựa chọn sự vật này. Tuy nhiên thay vào đó những giá
trị này thường liên quan nhiều về mặt lợi ích của con người. Gía trị phi sử dụng
bao gồm: 14
 BV (Bequest values): Giá trị tuỳ thuộc hay giá trị để lại phụ thuộc
vào nhiều yếu tố trong một hàm nhiều biến và có thể có sự thay đổi trên cơ sở
phát hiện của khoa học cũng như nhận thức của con người. Một số người cho
rằng giá trị tuỳ thuộc là giá trị của việc để lại các giá trị sử dụng và phi sử dụng
cho con cháu.
 EXV (Existen values): Giá trị tồn tại xuất phát từ nhận thức của con
người về tài nguyên và môi trường mà người ta cho rằng sự tồn tại của một cá
thể hay một giống loài nào đó có ý nghĩa về mặt kinh tế không chỉ trước mắt mà
cả lâu dài buộc người ta phải duy trì giống loài đó bằng mọi giá. Trong việc tính
toán này thì việc xác lập tiền tệ là khó khăn nhưng việc xác lập nhận thức về mặt
giá trị là rất dễ dàng.
Dưới đây là ví dụ về tổng giá trị kinh tế đối với khu rừng miền núi.
 DUV: Lớn nhất là gỗ củi, các động vật, giá trị phi gỗ (mộc nhĩ, nấm
hương…), tất cả những giá trị đó khi chúng ta lượng giá chúng đều có khả năng
xác định dễ dàng nhờ giá thị trường.
 IDUV: Duy trì nguồn nước ngầm, chống lũ quýet, chống xói mòn đất →
khó lượng hóa hơn rất nhiều
 OV: Tuỳ thuộc vào đặc trưng của từng khu vực mà có sự lựa chọn khác
nhau. Ví dụ ở các khu rừng miền núi phía bắc, giá trị tuỳ chọn có thể là giá trị
của các loại cây gỗ lim, sến, táu nhưng trong khi đó các khu rừng ở Tây Nguyên
có giá trị tuỳ chọn Cẩm Lai, tuỳ thuộc vào tính chất sinh thái của từng khu vực.
 BV: Giá trị này phụ thuộc vào tính đặc trung của từng hệ sinh thái mà các
nhà kinh tế sinh thái cần thiết phải đưa ra đánh giá tính phụ thuộc của nó. Ví dụ
16
môi trường là do lao động sản xuất của con người (hao phí lao động xã hội)- giá
trị sử dụng. Như vậy cần định giá hàng hóa chất lượng môi trường để tránh gây
ra thất bại trên thị trường.
Trong quá khứ người ta thường chưa chú trọng đến nguồn tài nguyên thiên
nhiên vì người ta cho rằng tài nguyên thiên nhiên là thứ “thiên nhiên ban tặng”
nên trong quá trình khai thác và sử dụng người ta không tính toán lượng sử dụng
và cũng không quan tâm đến thiệt hại trong quá trình khai thác gây ra như việc
cạn kiệt tài nguyên, gây ô nhiễm hay lượng thải phát sinh sau đó. Việc định giá
môi trường là một cách nhắc nhở con người quan tâm và bảo vệ môi trường.
Đồng thời qua định giá cũng đo được tốc độ sử dụng hết nguồn tài nguyên và dự
báo cho con người mức độ khan hiếm nguồn tài nguyên càng gia tăng trong
tương lai.
Khi đánh giá được chất lượng môi trường cũng như những thiệt hại của
một hoạt động kinh tế gây ra cho môi trường sẽ góp phần tạo công bằng trong
việc ra quyết định. Định giá góp phần thực hiện nguyên tắc người gây ô nhiễm
phải trả tiền tức là qua định giá môi trường chúng ta sẽ xác định được đối tượng
gây ô nhiễm phải trả bao nhiêu tiền cũng như có cơ sở cho việc xác định mức
đền bù thiệt hại một cách cụ thể và rõ ràng.
Khi môi trường đã được định giá tức là giá trị của nó đã bao gồm cả giá trị
sử dụng và giá trị phi sử dụng sẽ được lượng hóa, từ đó sẽ có tính thuyết phục
cao hơn trong việc giáo dục nâng cao nhận thức của người dân cũng như có
những chỉ dẫn trong việc quy trình thực hiện về mặt kinh tế đúng đắn hơn.
Nếu tiến hành lượng giá một cách cẩn thận thì sẽ tạo ra được một cơ sở an
toàn và hợp lý hơn, qua đó có phương cách sử dụng môi trường cẩn thận hơn,
tránh lãng phí, thất thoát các nguồn tài nguyên thiên nhiên.
- Phương pháp chi phí du
lịch (TCM)
- Phương pháp định giá
ngẫu nhiên (CVM) 18
phương pháp đánh giá gián tiếp. Trong đó đặc biệt chú ý đến nguyên tắc của
phương pháp:
Là phương pháp phổ biến nhất trên thế giới trong lượng giá giá trị cảnh
quan.
Được xây dựng trên giả định chi phí mà người tiêu dùng phải bỏ ra để
được tiêu dùng một loại hàng hóa được xem là sự thay thế cho giá trị của hàng
hóa đó.
Chi phí bỏ ra bao gồm: chi phí đi lại, chi phí thời gian, chi phí cơ hội,…
1.2.2.2. Các cách tiếp cận
 ITCM (Phương pháp chi phí du lịch theo cá nhân): Cách tiếp cận này xác
định mối quan hệ giữa số lần đến điểm du lịch hàng năm của một cá nhân với
chi phí du lịch mà cá nhân đó phải bỏ ra
V
i
= f (TC
i,
S
i
)
Trong đó:

Cách tiếp cận phương pháp chi phí du lịch theo cá nhân chỉ phù hợp cho
các khu du lịch mà du khách đến nhiều lần trong năm như công viên hay vườn
Bách Thảo…
 ZTCM (Phương pháp chi phí du lịch theo vùng): Cách tiếp cận này xác
định mối quan hệ giữa tỷ lệ tham quan của vùng xuất phát tới vị trí nghiên cứu
với tổng chi phí du lịch của vùng xuất phát
Số lần đi
Vùng dưới đường cầu = Lợi ích
của giải trí = Lợi ích của khu vực
tự nhiên theo giả định
Chi phí đi lại
Đường cầu về giải trí 20
V
i
= V(TC
i
, POP
i,
S
i
)
Trong đó:
- V
i
là số lần viếng thăm từ vùng i tới điểm du lịch
- POP
i

trong đó những thông tin cơ bản của bảng hỏi cần phải được thể hiện thông qua
các yếu tố ràng buộc, trong đó những yếu tố cơ bản được xác định qua 2 yếu tố:
- Quãng đường khách du lịch tới vị trí đánh giá là bao xa, thường được
phân dạng theo vùng và tính theo km, tâm của vùng để xác định bán kính chính
là vị trí mà ta cần đánh giá.
- Hàng năm khách du lịch thường lui tới vị trí đánh giá bao nhiêu lần.
Phiếu điều tra cần các thông tin sau:
 Họ từ đâu tới (thành phố nào, nước nào).
 Số khách trên một phương tiện chuyên chở tới (ô tô, máy bay, xe máy).
 Thời gian đi đến và ở tại địa điểm.
 Tần suất du lịch, thời gian của chuyến đi.
 Thu nhập của khách.
 Chi phí du lịch trực tiếp (ăn, ở, đi lại).
 Mục đích đi du lịch và sở thích du lịch của khách.
 Bước 3: Phân loại những người thường đi tới vị trí đánh gía. Việc phân
loại này về cơ bản chúng ta căn cứ vào yếu tố khoảng cách, và đương nhiên phải
chia theo vùng và những người cùng khoảng cách thì ta ghép vào một nhóm.
 Bước 4: Việc ước tính chi phí đi lại và số lần đi tới khu vực nghiên cứu
của từng nhóm trên cơ sở đã phân nhóm ở bước 3.
 Chi phí của mỗi chuyến đi
P = e + f + ac + OC + ct 22
e (entrance fee): phí vào cổng
f (food and drink): chi phí ăn uống
ac (accommodation): chi phí nghỉ ngơi
OC (opportunity cost): chi phí cơ hội hay chi phí thời gian
ct (cost of transport): chi phí phương tiện giao thông
Trong đó việc xác định chi phí cơ hội hay chi phí phương tiện giao thông là khó

Phương pháp này cũng tồn tại những hạn chế nhất định như:
- Kinh nghiệm sử dụng TCM cho thấy, khi đánh giá TCM yếu tố thời gian
rất quan trọng với khách đi du lịch nhưng trong thực tế liệu thời gian đó trong
ngày làm việc có được tính trong giá trị hay không?
- Một hành trình của khách, thông thường đều đi theo tour (lộ trình) nhưng
khi đánh giá thì lại chủ yếu đánh giá tại một địa điểm, một vùng. Việc bóc tách
chi phí như thế nào trong tổng chi phí mà người ta thực hiện tại điểm đánh giá là
vấn đề mà người làm đánh giá phải có cách xử lý phù hợp nếu không thì kết quả
trong phần chi phí sẽ phản ánh sai hoặc không chính xác, dẫn đến việc đánh giá
chất lượng môi trường sẽ không đúng. 24
- Các cảnh quan thay thế: Trong nhiều trường hợp việc ta xác định điểm
đánh giá mà chất lượng môi trường có thể thay thế bằng các cảnh quan khác thay
vì cảnh quan mà chúng ta cần đánh gía đối với lựa chọn của khách. Trong trường
hợp đó cách xử lý của các nhà đánh giá như thế nào để đảm bảo nguyên giá trị:
- Quyết định mua nhà: trong thực tế có nhiều trường hợp thay vì phải
thường xuyên đi lại đến thưởng ngoạn về chất lượng môi trường, người ta quyết
định phương án: không đi thường xuyên mà mua nhà hẳn ở đó, trong trường hợp
này thì sử dụng phương pháp TCM là không phù hợp.
- Trường hợp không chi phí: Có nghĩa người khách du lịch đến vị trí đánh
giá không mất tổn phí, ví dụ như những người ở gần trong trường hợp này
phương pháp TCM cũng không phù hợp mặc dù vẫn phỏng vấn khách du lịch.

 Tiểu kết
Đo lường giá trị cảnh quan môi trường là công việc khó khăn. Cái mà
người ta muốn đo lường là sự thay đổi chất lượng môi trường tại một địa điểm.
Phương pháp chi phí du lịch hạn chế trong việc phân tích chi phí lợi ích. Tuy
nhiên nó lại rất hữu dụng trong việc tính giá trị kinh tế của một khu rừng, vườn


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status