tìm hiểu dịch vụ điện thoại qua mạng internet và ứng dụng tại việt nam - Pdf 12



Đại học Thái Nguyên
Khoa công nghệ thông tin


đồ án tốt nghiệp đại học

Ngành công nghệ thông tin

Hệ chính quy Đề tài:
tìm hiểu dịch vụ điện thoại qua mạng
internet và ứng dụng tại việt nam

Anh nơi em tham gia thực tập và phát triển ứng dụng, các bạn sinh viên và đặc
biệt ng ời thầy đã tận tình giúp đỡ và chỉ bảo em trong suốt quá trình làm đồ
án của mình, thầy giáo ThS. Nguyễn Tiến Thành.
Qua đây em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến các thầy cô và mọi
ng ời đã giúp em hoàn thành đồ án tốt nghiệp này.
Em xin chân thành cảm ơn !

Sinh viên: Phạm Văn Huyền
1
Mục lục
Ch ơng I: Tổng Quan về Điện thoại IP 5
I. Khái niệm điện thoại IP : 5
II. Đặc điểm của điện thoại IP. 5
II.1. PSTN, mạng chuyển mạch gói và Internet: 5
II.2. Ưu điểm và nh ợc điểm của điện thoại IP: 7
III. Mô hình của dịch vụ IP Telephony. 9
III.1. Các phần mềmVoIP 9
III.2. Mô hình dịch vụ VoIP quy mô nhà cung cấp dịch vụ. 10
Ch ơng II: Xử lý tín hiệu thoại của dịch vụ VoIP 14
I. Kích th ớc gói thoại: 14
II. Mã hoá (nén) tín hiệu thoại: 15
III. Đóng gói tín hiệu thoại - Bộ giao thức RTP/RTCP: 16
III.1. Vai trò của RTP/RTCP: 16
III.2. Các ứng dụng sử dụng RTP : 17
III.3. Khuôn dạng gói RTP: 18
III.4. Giao thức điều khiển RTCP 21
Hình II.9: Khuôn dạng gói BYE 28
Hình II.10: Khuôn dạng gói APP 29
IV. Quá trình xử lý tín hiệu thoại trong media gateway. 29
IV.1. Các thành phần của một media gateway. 29

V.2. Conference ID và Conference Goal 55
VI. Các thủ tục báo hiệu cuộc gọi. 56
VI.1. Giai đoạn I - Thiết lập cuộc gọi (Call Setup). 56
VI.1.1. Thiết lập cơ bản - Cả hai điểm cuối đều ch a đăng ký. 56
VI.1.2. Thiết lập cuộc gọi có sự tham gia của gatekeeper 57
VI.1.2.1. Điều khiển kết nạp (Admission Control) 57
VI.1.2.2. Tr ờng hợp thiết lập cuộc gọi cả hai điểm cuối cùng đăng ký với
một gatekeeper. 58
VI.1.2.2. Các tr ờng hợp thiết lập cuộc gọi khác. 58
VI.2. Giai đoạn II - Khởi đầu truyền thông. 59
VI.3. Giai đoạn III - Thiết lập kênh tín hiệu media. 60
VI.4. Giai đoạn IV - Các dịch vụ cuộc gọi. 60
VI.4.1. Thay đổi thông l ợng cuộc gọi. 60
VI.4.2. Thông báo trạng thái. 62
VI.4.2.1. Thông báo trạng thái kênh RAS: 62
VI.4.2.2. Thông báo trạng thái cuộc gọi. 63
VI.4.3. Mở rộng hội nghị (AdHoc Conference Extension). 63
VI.5. Giai đoạn V - Kết thúc cuộc gọi. 63
3
VI.5.1. Xoá cuộc gọi đ ợc thực hiện bởi điểm cuối: 64
VI.5.2. Xoá cuộc gọi đ ợc thực hiện bởi gatekeeper. 64
VII. Nhận xét về chuẩn H.323. 65
VII.1. Các thuận lợi khi tuân theo chuẩn H.323. 65
VII.2. Các chú ý khi ứng dụng H.323 vào hệ thống VoIP thực tế. 66
Ch ơng IV: dịch vụ VoIp ứng dụng tại việt nam. 67
I. Cấu hình mạng Internet backbone 67
II. Một số phần mềm VoIP phổ biến hiện nay: 69
II.1. Phần mềm Skype: 69
II.2. Phần mềm GoogleTalk 75
II. 3. Phần mềm VoIP: FPT Phone Gọi điện thoại quốc tế từ Internet 75

đ ờng dài 171 của VNPT, 178 của Viettel và 179 của EVN.
Trong thời gian thực tập và làm đồ án của minh em đã tìm hiểu về dịch vụ
gọi điện thoại dựa trên giao thức Internet VoIP (Voice over Internet Protocol).
Với u điểm nổi trội là giá thành của dịch vụ rẻ hơn hẳn so với dịch vụ điện thoại
truyền thống, dịch vụ này đang ngày một phát triển và mang lại lợi ích cho ng ời
sử dụng. Trong nội dung chính đồ án của mình em tìm hiểu tập chung vào 4 nội
dung chính:
Ch ơng 1. Tổng quan về điện thoại IP.
Ch ơng 2. Xử lý tín hiệu thoại của dịch vụ điện thoai IP.
Ch ơng 3. Báo hiệu cuộc gọi trong mạng IP.
Ch ơng 4. Dịch vụ VoIP ứng dụng tại Việt Nam
Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của các thầy cô giáo trong khoa
Công nghệ thông tin - Đại học Thái Nguyên và đặc biệt là sự h ớng dẫn tận tình
của thầy giáo ThS Nguyễn Tiến Thành đã giúp em hoàn thành đồ án này.
Sinh viên thực hiện
Phạm Văn Huyền
5
Ch ơng I: Tổng Quan về Điện thoại IP.
I. Khái niệm điện thoại IP :
Trong một vài năm gần đây, số l ợng ng ời sử dụng Internet và số l ợng
máy chủ cung cấp dịch vụ đã tăng một cách mạnh mẽ. Song song với việc không
ngừng tăng nhu cầu sử dụng internet là sự xuất hiện đa dạng của các loại hình
dịch vụ mới chạy trên nền tảng kỹ thuật của mạng toàn cầu. Một trong số các
dịch vụ mới tỏ ra có rất nhiều hứa hẹn là điện thoại IP (IP Telephony, IP
Telephone, VoIP, Netphone, Internet Telephone). Khi ng ời dùng Internet đã
quen làm việc trực tuyến trong một thời gian dài trên mạng thì cũng rất tự nhiên
nếu họ muốn chiếc máy tính PC của mình trở thành một ph ơng tiện truyền thông
cho mọi loại hình dịch vụ khác. Thật may mắn là những tiến bộ trong công nghệ
điện tử, kỹ thuật nén và xử lý số liệu đã cho phép con ng ời tạo ra và sử dụng một
loại hình điện thoại dựa trên nền tảng kỹ thuật của giao thức Internet (IP: Internet


6
1
3
2
1
3
2
M¹ng chuyÓn
m¹ch gãi
4
1
3
2
1
3
2
4

thêm các thông tin điều khiển cần thiết cho quá trình truyền nh là địa chỉ nơi
gửi, địa chỉ nơi nhận Các gói thông tin đến nút mạng đ ợc xử lý và l u trữ trong
một thời gian nhất định rồi mới đ ợc truyền đến nút tiếp theo sao cho việc sử
dụng kênh có hiệu quả cao nhất. Trong mạng chuyển mạch gói không có kênh
dành riêng nào đ ợc thiết lập, băng thông của kênh logic giữa hai thiết bị đầu
cuối th ờng không cố định, và độ trễ thông tin lớn hơn mạng chuyển mạch kênh
rất nhiều.
Xét trên quan điểm mô hình phân tầng OSI, việc truyền thông tin trong
mạng truyển mạch kênh và mạng chuyển mạch gói đ ợc minh hoạ nh trong hình
I.1 và hình I.2.
Khi các mạng số liệu trên thế giới đ ợc liên kết lại, một mạng số liệu lớn
đ ợc thiết lập, đó là Internet. Giao thức liên mạng sử dụng trong internet là giao
thức IP (Internet Protocol). Cũng giống nh mạng điện thoại PSTN, mạng Internet
có quy mô toàn cầu, phù hợp cho việc khai thác và phát triển các dịch vụ viễn
thông trên thế giới. Tuy nhiên, giữa chúng có sự khác biệt sâu sắc về mặt kỹ
thuật:
Khác nhau về kỹ thuật chuyển mạch: Mạng Internet sử dụng ph ơng
pháp định tuyến động (dynamic routing) dựa trên việc đánh địa chỉ
không mang tính địa lý (non-geographic addressing). Ng ợc lại mạng
PSTN, sử dụng ph ơng pháp chuyển mạch tĩnh (static switching) dựa
trên số điện thoại phụ thuộc vị trí của thuê bao (geographic telephone
numbering).
Kiến trúc mạng: Kiến trúc của Internet là phân tán. Sự thông minh
của Internet phân bố trên toàn bộ mạng. Các ứng dụng cung cấp dịch
vụ cho mạng là các phần mềm h ớng máy khách (client-oriented
software) và đ ợc bố trí khắp nơi trên mạng. Trong khi đó mạng PSTN
tập trung các ph ơng tiện truyền dẫn và các ch ơng trình điều khiển lại
với nhau tại một vài trung tâm trong mạng.
Kiến trúc phân tán của internet có một ý nghĩa hết sức quan trọng. Nó tạo
cho internet tính linh hoạt trong triển khai và ứng dụng các công nghệ mới. Điều

truyền thông tin qua mạng dữ liệu hiệu quả cao.
+ Tích hợp mạng thoại, mạng số liệu và mạng báo hiệu: Trong điện thoại
IP, tín hiệu thoại, số liệu và ngay cả báo hiệu đều có thể cùng đi trên cùng một
mạng IP. Điều này sẽ tiết kiệm đ ợc chi phí đầu t để xây dựng những mạng
riêng rẽ.
+ Khả năng mở rộng (Scalability): Nếu nh các hệ tổng đài th ờng là
những hệ thống kín, rất khó để thêm vào đó những tính năng thì các thiết bị trong
mạng internet th ờng có khả năng thêm vào những tính năng mới. Chính tính
mềm dẻo đó mang lại cho dịch vụ điện thoại IP khả năng mở rộng dễ dàng hơn so
với điện thoại truyền thống.
+ Không cần thông tin điều khiển để thiết lập kênh truyền vật lý: Gói
thông tin trong mạng IP truyền đến đích mà không cần một sự thiết lập kênh nào.
Gói chỉ cần mang địa chỉ của nơi nhận cuối cùng là thông tin đã có thể đến đ ợc
đích. Do vậy, việc điều khiển cuộc gọi trong mạng IP chỉ cần tập trung vào chức
năng cuộc gọi mà không phải tập trung vào chức năng thiết lập kênh.
+ Quản lý băng thông: Trong điện thoại chuyển mạch kênh, tài nguyên
băng thông cung cấp cho một cuộc liên lạc là cố định (một kênh 64Kbps) nh ng
trong điện thoại IP việc phân chia tài nguyên cho các cuộc thoại linh hoạt hơn
nhiều. Khi một cuộc liên lạc diễn ra, nếu l u l ợng của mạng thấp, băng thông
dành cho liên lạc sẽ cho chất l ợng thoại tốt nhất có thể; nh ng khi l u l ợng của
mạng cao, mạng sẽ hạn chế băng thông của từng cuộc gọi ở mức duy trì chất
l ợng thoại chấp nhận đ ợc nhằm phục vụ cùng lúc đ ợc nhiều ng ời nhất. Điểm
này cũng là một yếu tố làm tăng hiệu quả sử dụng của điện thoại IP. Việc quản lý
băng thông một cách tiết kiệm nh vậy cho phép ng ời ta nghĩ tới những dịch vụ
9
cao cấp hơn nh truyền hình hội nghị, điều mà với công nghệ chuyển mạch cũ
ng ời ta đã không thực hiện vì chi phí quá cao.
+ Nhiều tính năng dịch vụ: Tính linh hoạt của mạng IP cho phép tạo ra
nhiều tính năng mới trong dịch vụ thoại. Ví dụ cho biết thông tin về ng ời gọi tới
hay một thuê bao điện thoại IP có thể có nhiều số liên lạc mà chỉ cần một thiết bị


III. Mô hình của dịch vụ IP Telephony.

III.1. Các phần mềmVoIP.
Trong thực tế, VoIP đã đ ợc thực hiện bởi các ứng dụng phần mềm chạy
trên các máy tính PC. Các ứng dụng này cho phép hai máy tính có thể kết nối với
nhau qua nhờ một server. Các máy tính có trang bị multimedia có thể nói chuyện
với nhau qua kết nối internet nay. Phần mềm điển hình cho phép thực hiện truyền
thoại qua mạng IP là Microsoft NetMeeting của hãng Microsoft. Phần mềm
10
Skype (www.skype.com), phầm mềm Yahoo Messenger của hãng Yahoo
(www.yahoo.com) với tính năng Voice, một số phần mềm gọi điện thoại quốc tế
Voice 777 gồm: SnetPhone, Fone Xanh, FPT Phone
Giải pháp VoIP bằng phần mềm có u điểm là tạo đ ợc các cuộc nói
chuyện trên một diện rộng và không đòi hỏi một sự nâng cấp đặc biệt về phần
cứng nào. Tuy nhiên, giải pháp loại này hầu nh không đáp ứng đ ợc yêu cầu
chất l ợng trong điều kiện mạng internet vì lý do không điều khiển đ ợc băng
thông của mạng. Th ờng thì các phần mềm VoIP chỉ cho chất l ợng tạm đ ợc khi
việc truyền thoại diễn ra trong mạng nội bộ LAN. Ngoài ra, giải pháp loại này
ch a toàn diện, thiếu những tính năng quan trọng nh tính c ớc, nhận thực cuộc
gọi và ch a cung cấp đ ợc dịch vụ thoại cho đa số ng ời dùng trong mạng
chuyển mạch kênh. Dịch vụ thoại này chỉ có vai trò là một dịch vụ thêm vào cùng
với các dịch vụ internet truyền thống.
III.2. Mô hình dịch vụ VoIP quy mô nhà cung cấp dịch vụ.
III.2.1. Mô hình.
Để có thể là một dịch vụ độc lập, cần phải có một mô hình IP Telephony
toàn diện hơn, có khả năng đáp ứng đ ợc các yêu cầu:
Hoạt động song song cùng với mạng chuyển mạch kênh để có thể
mang dịch vụ thoại IP đến cho đông đảo ng ời sử dụng và tận dụng
đ ợc u thế chi phí thấp của việc truyền tín hiệu trên mạng chuyển

H ớng dẫn Media Gateway cách thiết lập, xử lý và kết thúc dòng
thông tin media (thông tin thời gian thực) phục vụ cho cuộc gọi.
Xử lý thông tin báo hiệu.
Theo dõi trạng thái của tất cả các dòng media đang truyền trong hệ
thống.
Thực hiện nhiều dịch vụ của hệ thống: Tính c ớc, tạo ra các bản ghi
l u trữ, các chức năng quản lý mạng, quản lý cuộc gọi
ỉ Các thành phần khác: Bao gồm các terminal PSTN (máy điện thoại,
máy fax), tổng đài PSTN PBX; thiết bị trong mạng IP (IP phone, IP PBX).
Signalling Gateway có thể là một thiết bị độc lập hoặc đ ợc tích hợp với
Media Gateway vào một Gateway duy nhất.
Dung l ợng của các Gateway có thể biến đổi tuỳ thuộc vào những ứng
dụng cụ thể. Từ các gateway có dung l ợng nhỏ phục vụ cho hoạt động của một
văn phòng công ty tới các gateway công cộng có dung l ợng lớn và cực lớn để
phục vụ các cuộc gọi tới từng gia đình.
III.2.2. Hoạt động.
a) Mô hình đã đ a ra hai giải pháp VoIP:
12
Một là, giải pháp cho các doanh nghiệp (Enterprize): Thông th ờng các
mô hình thông tin của doanh nghiệp sử dụng hai liên kêt một cho các dịch vụ
thoại qua mạng PSTN và một cho kết nối internet để sử dụng các dịch vụ nh e-
mail, web Với giải pháp VoIP cho doanh nghiệp, các doanh nghiệp sử dụng
gateway của riêng họ để kết nối các thiết bị đầu cuối thoại truyền thống (máy
điện thoại, fax, PBX) vào Internet. Nhờ vậy, thoại và các dịch vụ internet đ ợc
tích hợp vào một đ ờng truyền chung thay vì phải dùng hai đ ờng truyền nh
tr ớc kia.



Internet
Mail Server

Web Server

A

S

C

E

N

DM

A

X

AS


6

8

9

#

0

*

SEKR

R

=

1

4

7

2

5

3



DM

A

X

ASCEND

Database
Media Gateway


R

=

1

4

7

2

5

3

6

8

9

#

0

*

SEKR


Các giai đoạn thiết lập 1 và 3 sử dụng hệ thống báo hiệu cuộc gọi trong
mạng PSTN nh trong dịch vụ điện thoại thông th ờng. Giai đoạn thiết lập liên
kết giữa các Gateway qua mạng IP sử dụng các thủ tục báo hiệu riêng dành cho
các ứng dụng truyền thông đa ph ơng tiện trong mạng gói. Các thủ tục này sẽ
đ ợc trình bày trong ch ơng III.
c) Thông tin thoại trong hệ thống VoIP
Tín hiệu thoại từ ng ời sử dụng đ ợc chuyển thành tín hiệu PCM ghép
kênh theo thời gian (TDM) truyền đến qua một hệ thống tổng đài để đến Media
Gateway của dịch vụ IP Telephony. Media gateway thực hiện việc triệt tiếng
vọng, nén tín hiệu, và đóng tín hiệu thoại đã đ ợc xử lý thành những gói để
truyền tới gateway đích qua mạng IP. Media gateway đích lại thực hiện việc
chuyển đổi dạng tín hiệu ng ợc lại để truyền đến ng ời sử dụng ở đầu dây bên
kia.
III.2.3. Nhận xét.
Mô hình IP Telephony trình bày nh trên có u điểm là một mô hình toàn
diện cho các cuộc liên lạc thoại qua mạng IP. Tuy nhiên để thực hiện đ ợc dịch
vụ cần giải quyết đ ợc các vấn đề: 1. Xử lý tín hiệu thoại trong mạng IP.
2. Các thủ tục báo hiệu cuộc gọi trong mạng IP.
Xử lý tín hiệu thoại trong mạng IP bao gồm các vấn đề liên quan đến nén
thoại và đóng gói tín hiệu thoại để truyền đi trong điều kiện của mạng chuyển
14
mạch gói. Các vấn đề này bao gồm kích th ớc gói thoại, các thuật toán mã hoá
tín hiệu thoại giao thức đóng gói, đồng bộ hoá tín hiệu và các cơ chế đảm bảo
chất l ợng dịch vụ.
Báo hiệu cuộc gọi trong mạng IP tập trung vào các thủ tục thiết lập cuộc
gọi, kết thúc cuộc gọi, và các thủ tục khác cần thiết cho liên lạc thời gian thực
giữa các điểm cuối (end point) trong mạng IP.
Ch ơng II: Xử lý tín hiệu thoại của dịch vụ VoIP

I. Kích th ớc gói thoại:

trên đ ợc thêm vào những phần tiêu đề để tạo thành đơn vị dữ liệu ở tầng d ới.
Nếu kích th ớc gói quá nhỏ, phần dữ liệu của gói sẽ chiếm tỷ lệ nhỏ trong toàn
bộ thông tin của gói. Kết quả là hiệu quả của việc truyền thông tin sẽ thấp.
s
sbit
bytesbitbytes
875,1
/10004,6
/81500
=
ì
ì
s75,32875,1
=
ì
15
Nh vậy kích th ớc gói thoại là một trong những yếu tố quyết định đến
chất l ợng của tín hiệu trong hệ thống VoIP. Kích th ớc thoại cần đ ợc giới hạn
lại để đảm bảo yêu cầu của thông tin thời gian thực, đồng thời cũng không nên
quá nhỏ để việc truyền thông tin đạt hiệu quả cao.

II. Mã hoá (nén) tín hiệu thoại:
Tín hiệu thoại trong hệ thống VoIP đ ợc xử lý theo quá trình sau:
1. Số hoá: Tín hiệu thoại t ơng tự đ ợc lấy mẫu với tần số 8 KHz rồi mã hoá
tuyến tính.
2. Nén: Dòng thoại số hoá này đ ợc nén xuống các tốc độ bit thấp hơn theo
nhiều chuẩn nén khác nhau nh : G.711 (PCM 64kb/s), G.722 (Wideband
Coder), G.723.1 (MPC-MLQ), G.726 (ADPCM), G.728 (LD-CELP),
G.729/G.729A (CS-ACELP).
Trong tr ờng hợp của Gateway giao tiếp với mạng chuyển mạch kênh

t ợng này đ ợc đặc tr ng bởi độ trung thực trên nhiễu (robustness to
16
background noise). Hiện t ợng này đều đ ợc thấy ở các ph ơng pháp nén tín
hiệu d ới 16Kbps. Để xác định chất l ợng tín hiệu của các ph ơng pháp nén
tốc độ thấp, ng ời ta tiến hành các cuộc thử nghiệm so sánh chất l ợng của
các ph ơng pháp đó với chất l ợng của các ph ơng pháp đ ợc chọn làm
chuẩn trong các điều kiện khác nhau.
D ới đây là các tổng kết các đặc tính của các ph ơng pháp nén thoại
th ờng đ ợc sử dụng trong các hệ thống VoIP. Chuẩn nén Tốc độ bit Kích th ớc khung thoại Độ phức tạp
G.711 PCM 64 Kb/s 125 s
G.723 ADPCM 32 Kb/s 125 s
G.722 48,56,64Kb/s 125 s
G.728 LD-CELP 16 Kb/s 625 s 30 MIPS
G.729 CS-ACELP

8 Kb/s 10 ms 20 MIPS
G.729A 8 Kbps 10 ms 10,5 MIPS
G.723.1 MPC-MLQ

5,3 & 6,4Kb/s 30 ms
16 MIPS; 2200
từ nhớ
Bảng II.1: Đặc tính của các ph ơng pháp nén thoại.

III. Đóng gói tín hiệu thoại - Bộ giao thức RTP/RTCP:
Tín hiệu thoại sau khi nén xuống tốc độ thấp đ ợc đóng gói lại để truyền
đi trong mạng chuyển mạch gói. Có nhiều cách thức đóng gói tín hiệu thoại để

cho phù hợp với các yêu cầu của nó. Các khả năng mở rộng thêm vào cho RTP
đ ợc mô tả trong một profile đi kèm. Ngoài ra, profile còn chỉ ra các mã t ơng
ứng sử dụng trong tr ờng PT (Payload type) của phần tiều đề RTP ứng với các
loại tải trọng (payload) mang trong gói.
Một vài ứng dụng cả thử nghiệm cũng nh th ơng mại đã đ ợc triển khai.
Những ứng dụng này bao gồm các ứng dụng truyền thoại, video và chuẩn đoán
tình trạng mạng (nh là giám sát l u l ợng). Tuy nhiên, mạng Internet ngày nay
vẫn ch a thể hỗ trợ đ ợc đầy đủ yêu cầu của các dịch vụ thời gian thực. Các dịch
vụ sử dụng RTP đòi hỏi băng thông cao (nh là truyền audio) có thể là giảm
nghiêm trọng chất l ợng của các dịch vụ khác trong mạng, Nh vậy những ng ời
triển khai phải chú ý đến giới hạn băng thông sử dụng của ứng dụng trong mạng.
III.2. Các ứng dụng sử dụng RTP :
III.2.1. Hội nghị đàm thoại đơn giản:
Các ứng dụng hội nghị đàm thoại đơn giản chỉ bao gồm việc truyền thoại
trong hệ thống. Tín hiệu thoại của những bên tham gia đ ợc chia thành những
đoạn nhỏ, mỗi phần đ ợc thêm vào phần tiêu của giao thức RTP. Tiêu đề RTP
mang thông tin chỉ ra cách mã hoá tín hiệu thoại (nh là PCM, ADPCM, hay
LPC ). Căn cứ vào thông tin này, các bên thu sẽ thực hiện giải mã cho đúng.
Mạng Internet cũng nh các mạng gói khác đều có khả năng xảy ra mất
gói và sai lệch về thứ tự các gói. Để giải quyết vấn đề này, phần tiêu đề RTP
mang thông tin định thời và số thứ tự các gói, cho phép bên thu khôi phục định
thời với nguồn phát. Sự khôi phục định thời đ ợc tiến hành độc lập với từng
nguồn phát trong hội nghị. Số thứ tự gói có thể đ ợc sử dụng để ớc tính số gói bị
mất trong khi truyền. Các gói thoại RTP đ ợc truyền đi theo các dịch vụ của giao
thức UDP để có thể đến đích nhanh nhất có thể.
Để giám sát số ng ời tham gia vào hội nghị và chất l ợng thoại họ nhận
đ ợc tại mỗi thời điểm, mỗi một trạm trong hội nghị gửi đi một cách định kỳ một
gói thông tin RR (Reception report) của giao thức RTCP để chỉ ra chất l ợng thu
của từng trạm. Dựa vào thông tin này mà các thành phần trong hội nghị có thể
thoả thuận với nhau về ph ơng pháp mã hoá thích hợp và việc điều chỉnh băng

octets còn lại th ờng đ ợc mixer thêm vào trong gói khi gói đó đ ợc mixer
chuyển tiếp đến đích. ý nghĩa của các tr ờng nh sau: Version(V): 2 bit.
Tr ờng này chỉ ra version của RTP. Giá trị của tr ờng này là 2.
Padding (P): 1 bit.
0

1 2 3

0 1

2

3

4 5 6 7

8

9 0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 0 1
V=2

P

X

CC M


RTP. Thời điểm này phải đ ợc lấy từ một đồng hồ tăng đều đặn và tuyến tính
theo thời gian để cho phép việc đồng bộ và tính toán độ jitter. B ớc tăng của đồng
hồ này phải đủ nhỏ để đạt đ ợc độ chính xác đồng bộ mong muốn khi phát lại và
độ chính xác của việc tính toán jitter. Tần số đồng hồ này là không cố định, tuỳ
thuộc vào loại khuôn dạng của tải trọng. Giá trị khởi đầu của tem thời gian cũng
đ ợc chọn một cách ngẫu nhiên. Một vài gói RTP có thể mang cùng một giá trị
tem thời gian nếu nh chúng đ ợc phát đi cùng một lúc về mặt logic (ví dụ nh
các gói của cùng một khung hình video). Trong tr ờng hợp các gói dữ liệu đ ợc
phát ra sau những khoảng thời gian bằng nhau (tín hiệu mã hoá thoại tốc độ cố
định, fixed-rate audio) thì tem thời gian đ ợc tăng một cách đều đặn. Trong
tr ờng hợp khác giá trị tem thời gian sẽ tăng không đều.
Số nhận dạng nguồn đồng bộ SSRC(Synchronization Source Identifier): 32 bits.
SSCR chỉ ra nguồn đồng bộ của gói RTP, số này đ ợc chọn một cách ngẫu
nhiên. Trong một phiên RTP có thể có nhiều hơn một nguồn đồng bộ. Mỗi một
nguồn phát ra một dòng các gói RTP. Bên thu nhóm các gói của cùng một nguồn
đồng bộ lại với nhau để phát lại tín hiệu thời gian thực. Nguồn đồng bộ có thể là
nguồn phát các gói RTP phát ra từ một micro, camera hay một RTP mixer.
Các số nhận dạng nguồn đóng góp (CSRC list - Contributing Source list): có từ 0
đến 15 mục mỗi mục 32 bít.
20
Các số nhận dạng nguồn đóng góp trong phần tiêu đề chỉ ra những nguồn
đóng góp thông tin và phần tải trọng của gói. Các số nhận dạng này đ ợc Mixer
chèn vào tiêu đề của gói và nó chỉ mang nhiều ý nghĩa trong tr ờng hợp dòng các
gói thông tin là dòng tổng hợp tạo thành từ việc trộn nhiều dòng thông tin tới
mixer. Tr ờng này giúp cho bên thu nhận biết đ ợc gói thông tin này mang thông
tin của những ng ời nào trong một cuộc hội nghị.
Số l ợng các số nhận dạng nguồn đóng góp đ ợc giữ trong tr ờng CC của
phần tiêu đề. Số l ợng tối đa của các số nhận dạng này là 15. Nếu có nhiều hơn
15 nguồn đóng góp thông tin vào trong gói thì chỉ có 15 số nhận dạng đ ợc liệt
kê vào danh sách.


9 0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 0 1
defined by profile length
header extension Hình II.3: Tiêu đề mở rộng của gói RTP.
21
III.4. Giao thức điều khiển RTCP
Giao thức RTCP dựa trên việc truyền đều đặn các gói điều khiển tới tất cả
các ng ời tham gia vào phiên truyền. Nó sử dụng cơ chế phân phối gói dữ liệu
trong mạng giống nh giao thức RTP, tức là cũng sử dụng các dịch vụ của giao
thức UDP qua một cổng UDP độc lập với việc truyền các gói RTP.
III.4.1. Các loại gói điều khiển RTCP:
Giao thức RTCP bao gồm các loại gói sau:
SR (Sender Report): Mang thông tin thống kê về việc truyền và nhận
thông tin từ những ng ời tham gia đang trong trạng thái tích cực gửi.
RR (Receiver Report): Mang thông tin thống kê về việc nhận thông tin
từ những ng ời tham gia không ở trạng thái tích cực gửi.
SDES (Source Description items): mang thông tin miêu tả nguồn phát
gói RTP.
BYE: chỉ thị sự kết thúc tham gia vào phiên truyền.
APP: Mang các chức năng cụ thể của ứng dụng.
Giá trị của tr ờng PT (Packet Type) ứng với mỗi loại gói đ ợc liệt kê trong
bảng sau:

Loại gói SR RR SDES BYE APP
PT (Decimal) 200 201 202 203 204
Bảng II.2: Các loại gói RTCP và giá trị t ơng ứng của tr ờng PT
Mỗi gói thông tin RTCP bắt đầu bằng một phần tiêu đề cố định giống nh

Trong một phiên truyền, l u l ợng tổng cộng cực đại của tất cả các loại
thông tin truyền trên mạng đ ợc gọi là băng thông của phiên (session bandwidth).
L u l ợng này đ ợc chia cho các bên tham gia vào cuộc hội nghị. L u l ợng này
đ ợc mạng dành sẵn và không cho phép v ợt quá để không ảnh h ởng đến các
dịch vụ khác của mạng. Trong mỗi phần băng thông của phiên đ ợc chia cho các
bên tham gia phần l u l ợng dành cho các gói RTCP chỉ đ ợc phép chiếm một
phần nhỏ và đã biết là 5% để không ảnh h ởng đến chức năng chính của giao
thức là truyền các dòng dữ liệu media.
23
0

1 2 3
0 1

2

3

4 5 6 7 8

9 0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 0 1
V=2

P


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status