Tìm hiểu một số phần mềm kế toán đang được sử dụng tại việt nam - Pdf 82


t×m hiÓu mét sè phÇn mÒm kÕ to¸n ®ang ®îc sö dông t¹i
viÖt nam
Lời mở đầu
Có thể nói trong số các phần mềm ứng dụng tại Việt Nam, phần mềm
kế toán là sản phẩm phổ dụng nhất. Hầu hết các doanh nghiệp khi bắt tay
vào ứng dụng tin học đều khởi đầu bằng việc sử dụng phần mềm kế toán.
Chưa có một thống kê đầy đủ nhưng ước tính ở Việt Nam hiện có hơn 130
nhà cung cấp phần mềm kế toán. Mỗi nhà cung cấp thường có từ một đến
vài sản phẩm phần mềm kế toán khác nhau phù hợp với nhu cầu và quy mô
của mỗi tổ chức, doanh nghiệp.So sánh với các lĩnh vực phần mềm khác,
có thể thấy số lượng phần mềm kế toán là đông đảo nhất. Số lượng phần
mềm kế toán nhiều đến chóng mặt như vậy phần nào đã khiến khách hàng
trở nên phân vân, bởi họ phải lựa chọn giữa một "rừng" các sản phẩm phần
mềm kế toán, để tìm ra sản phẩm nào phù hợp nhất cho công việc của họ.
Với quy mô của đề tài này tôi không có tham vọng để giới thiệu ngay với
các bạn phần mềm kế toán nào là tốt nhất nhưng sẽ mang đến cho các bạn
cái nhìn tổng quan nhất về một số phần mềm kế toán đang được sử dụng
tại việt nam,giúp cho các bạn có cơ sở để lựa chọn cho mình phần mềm kế
toán hữu ích nhất cho công việc.
Nội dung của đề tài gồm :
Phần I: Thực trạng sử dụng phần mềm kế toán tại Việt Nam
1. Ngành công nghiệp phầ
n mềm Việt Nam
1

2. Thực trạng sử dụng phần mềm kế toán
Phần II: Các phần mềm kế toán đang được sử dụng tại Việt Nam
1. Phần mềm kế toán Bravo
2. Phần mềm kế toán Esoft Financials
3. Phần mềm kế toán Fast Accounting 2006.f

nhiều hạn chế. Nguồn lực con người cũng đang là vấn đề nan giải của các
công ty phần mềm hiện nay. Lao động trong các công ty phần mềm vừa ít,
vừa thiếu kinh nghiệm. Trung bình một công ty chỉ có khoảng 30 lao động,
cá biệt có hai công ty có số nhân viên đông nhất là công ty Điện toán và
Truyền số liệu (VDC) có 927 nhân viên, Công ty đầu tư phát triển công nghệ
(FPT) có 750 nhân viên.
Theo đánh giá của nhiều chuyên gia sản xuất phần mềm, các lập
trình viên Việt Nam còn thiếu về kinh nghiệm, yếu về kỹ năng lập trình và
kiến thức chuyên môn liên quan đến các lĩnh vực ứng dụng phần mềm và
đặc biệt là yếu về trình độ tiếng Anh. Đa số nhân viên lập trình chỉ có kinh
nghiệm làm phần mềm từ 3 đến 5 năm. Trong khi đó để có các hợp đồng
gia công phần mềm có tính cạnh tranh cao, công ty phần mềm phải có
những lập trình viên có trên dưới 10 năm kinh nghiệm làm việc, có khả
năng viết dự án khả thi, giỏi về kỹ thuật để thuyết phục khách hàng khi tham
gia đấu thầu. Đây là một trong những trở ngại chính trong quá trình phát
triển công nghệ phần mềm Việt Nam. Chính vì vậy, hiện nay nhiều doanh
nghiệp phần mềm của ta mới chỉ giải được các bài toán đơn giản, sản xuất
những phần mềm phổ thông chứ chưa giải quyết được những phần mềm
phức tạp và chuyên dụng.
3

Số liệu từ cuộc khảo sát của Hội tin học TP.HCM cũng cho thấy, các
doanh nghiệp không hoàn toàn chuyên môn hoá phần mềm mà thường kinh
doanh cả phần cứng, cung cấp giải pháp, thiết kế mạng... Vì vậy hoạt động
kinh doanh phần mềm trong nội bộ mỗi doanh nghiệp cũng thường bị tranh
chấp nguồn lực với các hoạt động khác. Bên cạnh đó, sự tập trung sản xuất
và cung ứng quá mức vào một số sản phẩm phần mềm đã dẫn đến tình
trạng trùng lặp trong sản xuất và cung cấp các sản phẩm phần mềm giữa
các doanh nghiệp, làm cho hiện tượng cạnh tranh giữa các doanh nghiệp
ngày càng trở nên gay gắt. Hiện tại có khoảng 80 loại sản phẩm phần mềm

2. Thực trạng sử dụng phần mềm kế toán
Như chúng ta đã biết một trong số các phần mềm được sử dụng
nhiều nhất và chiếm thị phần lớn nhất trong ngành công nghiệp phần mềm
tại việt Nam là phần mềm kế toán. Các doanh nghiệp quy mô dù lớn hay
nhỏ đều lựa chọn cho mình một phần mềm kế toán . Với số liệu thống kế
không đầy đủ thì có khoảng 130 nhà cung cấp phần mềm kế toán. Như vậy
có thể thấy sự phong phú của các phần mềm kế toán. Nhưng để có thể lựa
chọn được cho mình một phần mềm kế toán phù hợp với quy mô của
doanh nghiệp sẽ không phải là vấn đề đơn giản. Hiện nay trên thị trường
ngoài các phần mềm kế toán do các công ty chuyên viết phần mềm của Việt
Nam viết thì còn có một số phần mềm kế toán có nguồn gốc từ Mỹ như
Solomon, Sun System, Exact Software, Peachtree Accounting… Tuy nhiên
phần mềm kế toán Việt Nam vẫn được lựa chọn nhiều hơn các phần mềm
nước ngoài.
Nguyên nhân đầu tiên phải nói đến là giá thành. Do tận dụng nguồn
nhân lực trong nước và áp dụng các chương trình ít phức tạp nên giá thành
của các phần mềm Việt nam thấp hơn phần mềm quôc tế rất nhiều. Giá chỉ
giao động từ vài trăm đến vài nghìn USD. Đây chính là ưu điểm cạnh tranh
lớn nhất giúp phần mềm kế toán Việt nam dành được thị trường trong
5

nước. Bên cạnh đấy do giá thành không cao nên các doanh nghiệp có thể
đặt hàng để có một phần mềm phù hợp nhất với hế thống quản lý của
doanh nghiệp.
Nguyên nhân thứ hai là giao diện.Phần mềm kế toán Việt Nam sản
xuất ra nhằm mục đích cung cấp cho doanh nghiệp Việt Nam là chính, vì
thế giao diện và tài liệu hướng dẫn sử dụng đều bằng tiếng Việt thuận lợi
cho việc khai thác thông tin và sử dụng. Các phần mềm chuyên nghiệp sản
xuất trong nước được xây dựng dựa trên hệ thống kế toán Việt Nam nên
hoàn toàn phù hợp với chế độ kế toán hiện hành. Các thay đổi thường

Khách hàng là người đánh giá trung thực và khách quan nhất về các sản
phẩm phần mềm nói chung do vậy việc thỏa mãn một cách tốt nhất các nhu
cầu về phần mềm để phục vụ sản xuất kinh doanh của họ là tiêu thức được
đặt ra hàng đầu với Bravo.
Một phần mềm tốt không những phải đáp ứng được yêu cầu của khách
hàng mà còn phải là một sản phẩm tuân thủ các qui định chung của chế độ,
ứng dụng tốt trong thực tế, có nhiều tiện ích, thao tác dễ dàng, giao diện
thân thiện ... làm cho khách hàng gắn bó như là bạn đường trong quá trình
công tác.
Mỗi thành viên trong công ty BRAVO là một nhân tố mắt xích tạo nên
sức mạnh và thành công của công ty. Do vậy công ty luôn mong muốn tập
hợp được những thành viên (mắt xích) có tinh thần làm việc tập thể, có sức
sáng tạo cao, có tinh thần trách nhiệm với công việc. Để tạo được niềm tin
và lòng hăng say trong công việc của các thành viên trong công ty, ngoài
các giá trị tinh thần đích thực công ty còn không ngừng phấn đấu nâng cao
đời sống vật chất của các thành viên trong công ty. Các mục tiêu cụ thể đó
được thể hiện rõ nét trong các qui định, qui chế và các chính sách định
hướng về nhân sự của công ty
7

Cam kết về chất lượng của BRAVO:
Việc cung cấp các phầm mềm và dịch vụ hoàn hảo nhất cho khách
hàng còn được thể hiện rõ qua quyết tâm của từng bộ phận và các thành
viên trong công ty cũng như các cam kết chung của công ty đối với khách
hàng đó là:
Mỗi thành viên của công ty phải đứng về phía khách hàng, coi lợi ích của
khách hàng chính là lợi ích của công ty.
Luôn cung cấp cho khách hàng những phần mềm và dịch vụ có chất lượng
cao đáp ứng yêu cầu của khách hàng.
Luôn xây dựng và cải tiến chất lượng song song với việc áp dụng công

khối lượng dữ liệu lớn (500Mb trở lên)
Phần mềm kế toán sản xuất: tính giá thành chi tiết cho từng sản phẩm, từng
nhóm sản phẩm theo nhiều phương pháp tính giá thành khác nhau. Phân
tích giá thành theo khoản mục và yếu tố. Hỗ trợ quản lý vật tư với số lượng
lớn.
Chức năng Theo vết (Trace): cho phép truy cập từ báo cáo Tổng hợp (Bảng
cân đối tài khoản) --> Chi tiết (Sổ chi tiết) --> Chứng từ nghiệp vụ phát sinh.
Từ hóa đơn truy ngược lại các chứng từ thanh toán.
Chất lượng chuyên nghiệp: Lập trình theo các quy trình kiểm soát chất
lượng chặt chẽ và toàn diện làm cho BRAVO là sản phẩm ổn định và có độ
tin cậy cao. Có quy trình để khách hàng có thể kiểm soát chất lượng đào
tạo sử dụng phần mềm.
Phần mềm kế toán quản trị: công cụ trợ giúp các nhà quản lý phân tích và
đưa ra các quyết định kinh doanh kịp thời, hiệu quả. Quản lý đa cấp, nhiều
chiều, xem xét thông tin trên nhiều giác độ để giúp nhà quản lý có được cái
nhìn tổng thể.
Tính toàn diện: tuân thủ các quy định về chế độ kế toán. Đầy đủ các phân
hệ phù hợp với các phần hành kế toán trong doanh nghiệp. Chạy mạng đa
9

người dùng, bảo mật và phân quyền chi tiết với từng người sử dụng đến
từng chức năng, thao tác.
Tính xác thực: Hệ thống phần mềm được thiết kế chi tiết các màn hình
nhập liệu riêng, phù hợp với từng nghiệp vụ cụ thể, quản lý phân quyền và
định nghĩa đến từng chứng từ, báo cáo linh động, mềm dẻo khai báo năm
tài chính (không bắt buộc phải đầu từ ngày 1 tháng 1)
Hệ thống mở: mềm dẻo, linh hoạt để có thể điều chỉnh không chỉ phù hợp
với yêu cầu hiện tại của doanh nghiệp mà còn sẵn sàng cho các yêu cầu
của sự phát triển trong tương lai và sự biến động khách quan của chính
sách, chế độ kế toán tài chính của nhà nước.

a) Vốn bằng tiền
Theo dõi thu chi tiền mặt tức thời tại quỹ tiền mặt và tiền gửi tại các ngân
hàng theo từng loại tiền VND, USD, EUR,... Lập và in phiếu thu, phiếu chi,
ủy nhiệm chi bằng máy vi tính.
Thanh toán cho các hóa đơn mua hàng, thu tiền bán hàng, cấn trừ công nợ.
Dễ dàng theo dõi, quản lý thông qua nhiều hình thức sổ sách kế toán tuỳ
chọn. In sổ nhật ký thu, nhật ký chi, sổ quỹ, lưu chuyển tiền tệ,…
Với Tính năng “Chứng từ thực hiện” để nhập nhanh số liệu và in ra chứng
từ đảm bảo tiến độ thu chi, sau đó chứng từ sẽ được bổ sung thêm thông
tin chi tiết nhằm phục vụ các nghiệp vụ khác mà không ảnh hưởng đến
chứng từ gốc đã in ra.
b) Mua hàng và phải trả cho người bán
Quản lý hàng nhập mua theo từng mặt hàng và nhà cung cấp,
đồng thời theo dõi công nợ với người bán, người vận chuyển cũng như đối
11

chiếu với việc thanh toán công nợ theo từng hóa đơn, lô hàng, hợp đồng,
hạn thanh toán.
Tính và phân bổ chi phí mua hàng theo từng lần mua để có được giá vốn
chính xác phục vụ phân hệ quản lý hàng tồn kho.
Theo dõi thuế nhập khẩu và thuế GTGT đầu vào trên hóa đơn mua hàng...
Các hệ thống được module hoá mới có thể đảm báo tính khả biến để không
chỉ phù hợp với hiện tại mà còn đón đầu được tương lai
c) Bán hàng và phải thu của người mua
Quản lý hàng bán bắt đầu từ việc lập và in hoá đơn trên máy tính. Khai báo
tự động tính và định khoản thuế GTGT đầu ra cũng như chiết khấu bán
hàng, giảm giá, khuyến mại theo nhiều cách khác nhau.
Cho phép quản lý và hạch toán thuận lợi hàng bán trả lại. Chọn hoá đơn để
tự động lấy giá vốn khi nhập hàng bán bị trả lại.
Quản lý công nợ phải thu của khách hàng theo hạn thanh toán.

Các ngành sản xuất rất cần theo dõi giá thành và vật tư chi tiết về số lượng
và giá trị theo nhiều giác độ khác nhau.
e) Quản lý tài sản
Theo dõi tăng giảm tài sản theo từng nhóm, bộ phận sử dụng, nguồn vốn
hình thành, đối tượng sử dụng, quá trình luân chuyển tài sản qua các thời
kỳ.
Tự động tính và hạch toán khấu hao TSCĐ theo nguồn vốn, mục đích sử
dụng. Cho phép điều chỉnh giá trị khấu hao cho phù hợp với yêu cầu quản
lý, sản xuất. Chi phí khấu hao tài sản được khai báo để phân bổ cho từng
13

bộ phận văn phòng, phân xưởng, công trình, sản phẩm.
Hỗ trợ kiểm kê chi tiết tài sản theo từng nhóm, loại và đối tượng sử dụng.
In báo cáo: Bảng tính khấu hao tài sản, Bảng phân bổ khấu hao, Bảng tổng
hợp trích khấu hao tài sản, Tổng hợp tình hình tăng giảm tài sản, Bảng tổng
hợp tình hình tài sản, Thẻ tài sản. Báo cáo chi tiết TSCĐ, Báo cáo chi tiết
kiểm kê TSCĐ, Báo cáo chi tiết kiểm kê TSCĐ theo nguồn vốn...
Do chiếm tỷ trọng nhiều trong cơ cấu tài sản tại doanh nghiệp nên quản lý
tài sản luôn giữ vai trò hết sức quan trọng và rất chi tiết, cụ thế. Bởi vậy
phần mềm cần có khai báo mềm dẻo theo nhiều tiêu thức để quản lý chặt
chẽ
g) Chi phí giá thành
Tập hợp, theo dõi chi phí xuất dùng trực tiếp cho từng sản phẩm, công trình
hoặc nhóm sản phẩm, nhóm công trình... theo từng giai đoạn.
Khai báo giá thành kế hoạch, so sánh giá thành thực tế với giá thành kế
hoạch để từ đó có được những phân tích sắc bén làm cơ sở đề ra các
quyết định điều hành doanh nghiệp có hiệu quả.
Tính và xác định giá trị dở dang trên dây truyền sản xuất theo bán thành
phẩm cũng như hoàn nguyên về các yếu tố cấu thành.
Tự động phân bổ, kết chuyển chi phí. Cho phép phân bổ chi phí chung theo

dễ dàng khai báo, thiết lập các tham số hệ thống của phần mềm cho phù
hợp với yêu cầu. Tính năng bảo mật cho phép phân quyền truy nhập, bảo
mật chi tiết đến từng chức năng sử dụng, danh mục, chứng từ với từng
người sử dụng.
Công cụ trợ giúp theo ngữ cảnh. Ở từng màn hình khi nhập chứng từ hay
khi lên báo cáo, ta chỉ cần bấm F1 để nhận được trợ giúp cần thiết.
Chức năng tìm kiếm và tự sửa lỗi dữ liệu. Tìm sự khác biệt giữa số liệu ban
15

đầu của vật tư, kế toán, giá thành. Kiểm tra các chứng từ chưa chuyển vào
sổ cái. Liệt kê các chứng từ xuất khi kho đã hết hàng. Kiểm tra tính toàn
vẹn của danh mục với các nghiệp vụ phát sinh
Cho phép liên kết dữ liệu, số liệu phân tán trên môi trường mạng đa người
dùng, tổng hợp số liệu các chi nhánh, đơn vị thành viên với số liệu Văn
phòng Công ty để lên báo cáo quyết toán thông qua chức năng truyền nhận
dữ liệu. Việc tổng hợp dữ liệu từ nhiều hình thức khác nhau: báo cáo,
chứng từ chi tiết.
Các tiện ích khác: Tự động sao lưu số liệu theo lịch đã lập. Công cụ kt xuất
dữ liệu ra Excel, Word và file DBF....
Nhà cao cần có móng tốt, như vậy phần mềm cần có quản trị hệ thống
vững chắc để làm nền tảng liên kết các phân hệ với nhau nhằm mang đến
hiệu quả toàn diện cho người dùng.
2. Phần mềm kế toán Esoft
2.1 Giới thiệu chung về Esoft Group
ESOFT GROUP bao gồm:
• Công ty cổ phần thương mại và phần mềm tin học ISC (Công ty phần
mềm ISC)
• Công ty cổ phần giải pháp phần mềm ESoft (Công ty phần mềm
ESoft)
Do ông Vũ Quốc Kỳ là Chủ tịch hội đồng quản trị của ISC và ESOFT theo

• Tổng số nhân viên của công ty 62 người
17

• Tổng số nhân viên chính thức 52 người
• Chuyên gia hợp tác 10 người
2.2 giới thiệu về phần mềm Esoft Financials
2.2.1 Giới thiệu chung về sản phẩm Esoft Financials
Esoft Financials sử dụng công cụ phát triển VS.NET (C#) trên nền
trang .NET Framework. Giao diện và Fonts theo chuẩn Unicode
(TCVN6909:2001). Hỗ trợ nhiều CSDL khác nhau tùy vào điều kiện và mô
hình doanh nghiệp: từ các hệ CSDL quan hệ lớn như Oracle, MS SQL đến
các CSDL nhỏ như MS Access. Có khả năng hỗ trợ khối lượng dữ liệu lớn
hàng triệu bản ghi/năm. Hỗ trợ dữ liệu trong nhiều năm cùng trên một cơ sở
dữ liệu. Esoft Financials hỗ trợ các chế độ kế toán thông dụng: Nhật ký
chứng từ, chứng từ ghi sổ,nhật ký sổ cái, nhật ký chung. Hệ thống chứng
từ, sổ sách tuân theo chuẩn mới nhất do Bộ Tài Chính quy định theo quy
định 1141, có sửa đổi theo các thông tư và quyết định 167,158,82, 89, ...
Theo dõi công nợ theo từng chi tiết phát sinh, theo dõi tuổi nợ, đánh giá tình
hình công nợ. Theo dõi các khoản vay và cho vay, tính lãi vay theo nhiều
phương pháp và theo dõi nợ quá hạn. Quản trị hợp đồng mua hàng bán
hàng, theo dõi tình hình thực hiện hợp đồng. Tính giá thành theo công đoạn
và không theo công đoạn, tính giá thành cho nhiều đối tượng tính giá thành
cùng lúc theo nhiều phương pháp khác nhau. Quy trình tính giá thành khép
kín từ tập hợp, kết chuyển chi phí, phân bổ chi phí, tính giá thành, áp lại giá
vốn hàng nhập kho, tính giá vốn hàng xuất kho,xác định lãi lỗ. Có tính linh
động cao trong các màn hình cập nhật đầu vào, có thể thêm bớt các chỉ tiêu
cập nhật, thay đổi tiêu đề của các chỉ tiêu, trong việc khai báo và sửa đổi
các thông tin đầu vào và các báo cáo đầu ra. Có thể kết xuất thông tin ra
nhiều hình thức khác nhau như Word, Excel, Text, PDF. Tự thay đổi các
báo cáo tài chính mà không cần sự hỗ trợ của người làm tin học, đáp ứng


và theo dõi số liệu. Các danh mục được tổ chức và sắp xếp hợp lý nên rất
thuận tiện cho việc tra cứu và cập nhật. Các danh mục được tổ chức và
phân loại theo nhóm theo nhiều cấp khác nhau, giúp người sử dụng quản lý
các đối tượng ở mức sâu nhất. Có thể truy cập và thao tác trực tiếp các
danh mục ngay trong quá trình cập nhật dữ liệu mà không cần phải thoát ra
khỏi giao diện hiện thời. Tất cả các danh mục đều hỗ trợ tìm kiếm theo mã
và tên, rất thuận tiện cho việc tìm kiếm và tra cứu.
 Tổ chức , tác dụng và chức năng của danh mục
Các danh mục trong phần mềm ESoft Financials được phân loại theo nội
dung nghiệp vụ của danh mục, gồm các nhóm danh mục sau: Hệ thống, kế
toán, vật tư hàng hoá, tài sản cố định, hợp đồng và giá thành. Trong quá
trình nhập liệu, người sử dụng sẽ cập nhật nhiều lần một đối tượng cần
quản lý, do đó các đối tượng này sẽ được khai báo ở danh mục để giúp
người sử dụng cập nhật số liệu nhanh và không bị trùng lặp. ESoft
Financials hỗ trợ các chức năng giúp cho người sử dụng khai thác hiệu
quả nhất các danh mục của chương trình.
ESoft Financials lọc dữ liệu theo từng cột như trong Excel. Tìm kiếm mã
hoặc tên thuộc các danh mục ngay khi nhập số liệu liên quan đến các danh
mục tương ứng . Nhóm các danh mục theo bất cứ cột nào thuộc danh mục
bằng cách kéo thả các tiêu đề của cột. Người sử dụng vẫn có thể cập nhật
ngay khi đã nhóm các danh mục. Kiểm tra và thông báo nếu người sử dụng
nhập trùng mã các danh mục. Có thể thêm mới một đối tượng thuộc danh
mục ngay trong quá trình nhập dữ liệu. Hồi phục được một dòng hoặc tất cả
các dòng của danh mục dễ dàng như trong Excel.
b) Kế toán tiền mặt và ngân hàng
 Nghiệp vụ :
Xử lý các nghiệp vụ liên quan đến tiền mặt và tiền gửi ngân hàng bao gồm
các phát sinh thu - chi bằng Việt Nam đồng và ngoại tệ.
20

21

Bù trừ các khoản nợ và trả nợ, qua đó theo dõi việc trả nợ chi tiết cho từng
phát sinh mua hàng và bán hàng.
 Các chức năng riêng , khả năng quản lý và cung cấp các thông tin
liên quan đến phân hệ
• Theo dõi thanh toán các khoản công nợ phải thu và phải trả theo từng
phát sinh (chứng từ, hợp đồng, đơn hàng,...)
• Tự động thanh toán các khoản công nợ theo phương pháp FIFO.
• Cho phép theo dõi việc thanh toán bằng đơn vị tiền tệ khác với đơn vị tiền
tệ của số phát sinh công nợ.
• Theo dõi quản lý tình hình công nợ hiện thời của khách hàng bằng kỹ
thuật truy ngược(Drill -down) về chứng từ giao dịch gốc
• Theo dõi tuổi nợ theo ngày phát sinh và theo thời hạn thanh toán.
• Báo cáo:
o Tất cả các báo cáo liên quan đến công nợ phải thu, phải trả
o Sổ chi tiết công nợ phải thu, phải trả
o Phân tích tuổi nợ các khoản phải thu, phải trả
o Báo cáo tổng hợp công nợ phải thu, phải trả
• Tự động kết nối các phân hệ khác:
o Tự động nhận các bút toán ghi nợ, ghi có, các hoá đơn từ phân hệ quản
lý mua hàng, bán hàng
o Nhận các số liệu từ phân hệ kế toán tiền mặt và ngân hàng liên quan đến
thu tiền và chi tiền
o Chuyển số liệu hạch toán vào phân hệ kế toán tổng hợp để chuyển vào
sổ cái
d) Kế toán tiền vay và lãi suất công nợ
 Nghiệp vụ
Theo dõi các khế ước vay, cho vay và các phát sinh công nợ liên quan đến
các khế

• Chi tiết liên quan đến từng đơn hàng, hợp đồng.
23

• Các chi tiết vật tư hàng hóa: giá, lượng, thuế nhập khẩu, thuế GTGT, thuế
tiêu thụ đặc biệt, chiết khấu, giảm giá, chi phí bán mua hàng.
• Theo dõi theo từng phương thức nhập - xuất vật tư, hàng hóa.
• Chi tiết liên quan đến từng cán bộ theo dõi.
• Theo dõi bán hàng theo đại lý.
• Định khoản chi tiết cho từng mặt hàng, từng loại tiền.
• Theo dõi các chi tiết liên quan đến giá thành chi phí như đối tượng tập
hợp chi phí, khoản mục chi phí và đối tượng tính giá thành.
• Theo dõi các chứng từ mua bán hàng bằng ngoại tệ.
• Đặc biệt: Có tính năng tuỳ chọn về định khoản tự động hoàn toàn để có
thể định khoản chứng từ theo công thức khai báo bất kỳ lúc nào. Người
dùng chỉcần cập nhật các nội dung liên quan đến vật tư hàng hóa, định
khoản kế toán sẽ được thực hiện tự động theo khai báo của cán bộ kế toán
hàng hóa tại thời điểm khác, có thể định khoản nhiều chứng từ cùng lúc và
có thể định khoản lại theo công thức khai báo mới.
• Theo dõi các hình thức tính giá vốn hàng tồn kho: Bình quân cuối kỳ, Bình
quân tức thời, Nhập xuất đích danh, Nhập trước xuất trước, Nhập sau xuất
trước.
• Theo dõi vật tư hàng hóa có nhiều đơn vị tính đồng thời.
• Tự động quy đổi số lượng giữa các đơn vị tính.
• Theo dõi việc phân bổ chi phí chờ phân bổ (142,242) từng phần theo số
tháng phân bổ hoặc theo tỷ lệ.
• Báo cáo:
o Báo cáo Nhập xuất tồn theo các tiêu thức khác nhau: NXT theo kho,theo
khách hàng….
o Sổ chi tiết nhập, xuất hàng hoá
o Thẻ kho

 Nghiệp vụ
Theo dõi các nghiệp vụ phát sinh liên quan đến tài sản cố định bao gồm:
25

Trích đoạn Giới thiệu chung về cụng ty Fast
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status