Luận văn Một số giải pháp hoàn thiện công tác tổ chức tiền lương tại Công ty TNHH xuất nhập khẩu Ưng Thuận Phát   - Pdf 12

1
Luận văn
Một số giải pháp hoàn thiện công tác tổ
chức tiền lương tại Công ty TNHH xuất
nhập khẩu Ưng Thuận Phát
3
LỜI CAM ĐOAN
Tôicamđoanđâylàđềtàinghiêncứucủatôi.Nhữngkếtquảvàcácsốliệutrongkhóaluận
đượcthựchiệntạiCông ty TNHH TM XNK May mặc Ưng Thuận
Phát,khôngsaochépbấtkỳnguồnnàokhác.Tôihoàntoàn
chịutráchnhiệmtrướcnhàtrườngvềsựcamđoannày.
TP.HồChíMinh,ngày…tháng…năm
2013
5
NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
Thời gian thực tập
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
Bộ phận thực tập
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
Nhận xét chung
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
Đơn vị thực tập
7
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
1. Tinh thần, chấp hành kỷ luật
………………………………………………………………………………

 Danh mục biểu đồ
Biểu đồ cơ cấu lao động theo giới tính 28
Biểu đồ thể hiện độ tuổi lao động 28
Biểu đồ thể hiện trình độ lao động 29
13
Tình hình hoạt động kinh doanh qua các năm 32
 Danh mục bảng
Bảng thể hiện cơ cấu nhân viên theo giới tinh 27
Bảng thể hiện cơ cấu nhân viên theo trình độ học vấn 29
Bảng kết quả thực hiện các chỉ tiêu sản xuất kinh doanh năm 2012 31
Bảng chỉ tiêu kế hoạch năm 2013 34
Bảng thể hiện hệ số lương theo trình độ 45
Bảng tiểu chuẩn mức độ hoàn thành nhiệm vụ 46
Bảng hệ số phụ cấp theo chức vụ 48
Bảng hệ số phụ cấp lưu động 48
14
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Tiền lương luôn là một vấn đề thời sự nóng bỏng trong đời sống xã hội và sản
xuất không chỉ ở nước ta mà ở tất cả các nước khác trên thế giới vào mọi thời điểm của
quá trình phát triển xã hội. Tiền lương hàm chứa nhiều mối quan hệ mâu thuẫn như
quan hệ giữa sản xuất và phát triển, quan hệ giữa tích lũy và tiêu dùng, quan hệ giữa
thu nhập của các thành phần dân cư.
Đối với hàng triệu người lao động làm công ăn lương thì tiền lương là mối quan
tâm hàng ngày, hàng giờ. Tiền lương là nguồn thu nhập chính nhằm duy trì và nâng cao
đời sống của họ và gia đình. Ngoài ra tiền lương còn thể hiện giá trị, địa vị uy tín của
họ đối với bản thân gia đình và xã hội.
Đối với doanh nghiệp tiền lương là một phần của chi phí sản xuất là hình thức
chính để tăng năng suất lao động và kích thích lợi ích đối với người lao động. Tuy
nhiên để tiền lương thực sự là đòn bẩy để phát triển sản xuất, duy trì lao động thì các

4. Phạm vi nghiên cứu:
Phạm vi đề tài chỉ giới hạn trong công tác tổ chức tiền lương của Công ty TNHH
Thương mại May mặc Xuất nhập khấu Ưng Thuận Phát
5. Bố cục đề tại nghiên cứu:
16
Kết cấu đề tài gốm các phần cở bản sau:
MỞ ĐẦU
Chương I:
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TIỀN LƯƠNG
Chương II:
TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY VÀ THỰC TRẠNG TỔ CHỨC TIỀN
LƯƠNG TẠI CÔNG TY TNHH XNK MAY MẶC ƯNG THUẬN
PHÁT
Chương III:
MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG
TÁC TIỀN LƯƠNG ĐỂ ĐỘNG VIÊN, KHUYẾN KHÍCH CBCNV
ĐANG CÔNG TÁC TẠI CÔNG TY TNHH XNK MAY MẶC ƯNG
THUẬN PHÁT
KẾT LUẬN
CHƯƠNG 1
17
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TIỀN LƯƠNG
1.1 Các khái niệm liên quan v ề công tác tiền lương
 Tiền lương
Tiền lương là giá cả của sức lao động, được hình thành trên cơ sở lý luận giữa
người lao động và người sử dụng lao động thông qua hợp đồng lao động (bằng văn bản
hoặc bằng miệng), phù hợp với quan hệ cung – cầu sức lao động trên thị trường lao
động và phù hợp với quan hệ tiền lương của pháp luật lao động. Tiền lương được người
sử dụng lao động trả cho người lao động một cách thường xuyên, ổn định trong thời
gian hợp đồng lao động (tuần, tháng, năm…)

Trong đó:
I
LTT
: chỉ số tiền lương thực tế
I
LDN
: chỉ số tiền lương danh nghĩa
I
G
: chỉ số giá
1.2Chức năng của tiền lương:
Trong điểu kiện kinh tế thị trường ở nước ta hiện nay, tiền lương có các chức năng sau:
 Chức năng thước đo giá tri:
Tiền lương là giá cả của sức lao động là sự biểu hiện bằng tiền của sức lao động,
được hình thành trên cơ sở giá trị sức lao động nên phản ánh được chức năng thước đo
sức lao động. Nó được dùng làm căn cứ xác định mức tiền lương cho các loại lao động,
xác định đơn giá trả lương, đồng thời là cơ sở điều chình giá cả sực lao động khi giá cả
tư liệu sinh hoạt biến động.
 Chức năng tái sản xuất sức lao động
Trong quá trình lao động sực lao động bị hao mòn cùng với quá trình tạo ra sản
phẩm. Muốn duy trì khả năng làm việc lâu dài cho người lao động cần phải bù đắp lại
19
sực lao động đã hao phí tức là tái sản xuất sức lao động mới khá hơn sức lao động đã
hao phí mất đi.
Tiền lương là một trong những tiền đề vật chất có khả năng đảm bảo tái sản xuất
sức lao động trên cơ sở đảm bảo bù đắp lại sức lao động hao phí thông qua việc thỏa
mãn nhu cầu tiêu dùng cho người lao động. Vì vậy, các yếu tố cấu thành nên tiền lương
phải đảm bảo không ngừng nâng cao đời sống vật chất, tinh thần người lao động, người
sử dụng lao động không được trả lương thấp hơn mức lương tối thiểu do nhà nước quy
định.

quả trong sản xuất kinh doanh có được lợi nhuận cao nhất mà chi phí thấp nhất đó là
muc tiêu của các doanh nghiệp hiện nay.
 Kích thích, động viên nhân viên:
Tất cả các yếu tố cấu thành trong thu thập của người lao động gồm: lương cơ
bản, thưởng, phúc lợi, trợ cấp cần được sử dụng có hiệu quả nhằm tạo ra động lực kích
thích cao đối với nhân viên. Nhân viên thường mong đợi những cố gắng và kết quả
thực hiện công việc của họ sẽ được đánh giá và khen thường xứng đáng.Những mong
đợi này sẽ hình thành và xác định mục tiêu, mực độ thực hiện công việc nhân viên cần
21
đạt được trong tương lại. Nếu các chính sách và hoạt động quản lý trong doanh nghiệp
để cho nhân viên tự nhận thấy sự cố gắng, vất vả của họ sẽ không được đền bù tương
xứng, họ sẽ không cố gắng làm việc nữa dần dần hình thành tính ỳ, thụ động trong tất
cả nhân viên của doanh nghiệp.
 Đáp ứng các yêu cầu của pháp luật:
Những vấn đề cơ bản của luật pháp liên quan đến trả công lao động trong các
doanh nghiệp thường chú trọng đến các vấn đề sau:
Quy định về lương tối thiểu
Quy định về thời gian và điều kiện lao động
Quy định về lao động trẻ em
Các khoản phụ cấp trong lương
Các quy định về phúc lợi xã hội như bảo hiểm xã hội, ốm đau, thai sản, tai nạn lao
động.
1.4Các phương pháp hình thành quỹ lương của công ty.
 Quỹ tiền lương năm kề hoạch để xây dựng đơn giá tiền lương theo công thức
F
nguồn tiền lương
= F
dg
+ F
hs

dg
: Đơn giá tiền lương tính trên đơn vị sản phẩm kể cả sản phẩm quy đổi
(đơn vị tính là đồng/đơn vị sản phẩm)
V
giờ
: Tiền lương giờ để tính đơn giá tiền lương, được tính bằng tiền lương
tháng bình quân kế hoạch chi cho 26 ngày và chia cho 8 giờ
T
sp
: Mức lao động tổng hợp cho đơn vị sản phẩm (tính bằng số giờ
người/đơn vị sản phẩm)
 Đơn giá tiền lương tính trên doanh thu:
Phương pháp này tương ứng với chỉ tiêu kế hoạch sản xuất, kinh doanh được
chọn là doanh thu (hoặc doanh số) thường áp dụng đối với doanh nghiệp sản xuất kinh
doanh dịch vụ tổng hợp áp dụng công thức sau:
V
dg
=
[L
dm
x TL
mindn
x (H
cb
+ H
pc
) + V
dt
] x 12 tháng + V
ttld

lương
- V
dt
: Tiền lương của cán bộ chuyên trách đoàn thể do tổ chức đoàn thể trả
lương
- V
nld
: Tiền lương tính thêm khi làm việc vào ban đêm
- ∑T
kh
: Tổng doanh thu theo kế hoạch
 Đơn giá tiền lương tính trên tổng doanh thu trừ tổng chi phí:
Phương pháp này tương ứng với chi tiêu kế hoạch sản xuất, kinh doanh được
chọn là tổng doanh thu trừ tổng chi không có lương, thường được áp dụng đối với các
doanh nghiệp quản lý được tổng thu, tổng chi một cách chăt chẽ trên cơ sở các định
mức chi phí áp dụng công thức sau:
V
dg
=
[L
dm
x TL
mindn
x (H
cb
+ H
pc
) + V
dt
] x 12 tháng + V

kh
Trong đó:
P
kh
: Lợi nhuận kế hoạch
 Quỹ lương thực hiện theo chế độ (không tính trong đơn giá tiền lương):
V
thcd
= V
ld
+ V
pc
+ V
bs
+ V
tg
Trong đó:
- V
thcd
: Quỹ lương thực hiện theo chế độ
- V
ld
: Tiền lương làm việc vào ban đêm
- V
pc
: Các khoản phụ cấp lương kế hoạch và các chế độ khác (nếu có) không
được tính trong đơn giá tiền lương the quy định
- V
bs
: Tiền lương bổ sung theo kế hoạch chỉ áp dụng đối với doanh nghiệp

-Lương khoán
-Phần thưởng theo thời
gian
-Phần lương trả theo sản
phẩm, doanh thu…
1.5.1 Hình thức trả lương theo sản phẩm
Khái niệm, công thức, điều kiện áp dụng
Lương sản phẩm là hình thức tiền lương mà trong đó thu nhập của người lao động phụ
thuộc vào đơn giá sản phẩm và sản lượng đúng theo tiêu chuẩn mà thực tế người đó đạt
được.
Công thức tính:
L
sp
= ĐG
sp
x Q
tt
Trong đó:
- ĐG
sp
: đơn giá sản phẩm
- Q
tt
: sản lượng thực tế
 Để hình thức trả lương theo sản phẩm thực sự phát huy được tác dụng của nó, cẩn phải
đảm bảo được thực hiện các điều kiện sau:
26
 Phải xây dựng được đơn giá tiền lương chính xác, muốn thực hiện được điều này
phải thực hiện các yêu cầu sau: Phải có hệ thống định mức lao động tiên tiến
trong phạm vi cho phép; Thực hiện xác định chính xác cấp bậc kỹ thuật của các

 Nhược điểm
• Ít quan tâm đến tiết kiệm nguyên vật liệu, coi nhẹ việc tiết kiệm chi phí sản xuất,
không bảo quản máy móc thiết bị.
• Chạy theo số lượng sản phẩm không coi trọng về chất lượng
• Tăng sản phẩm dỡ dang
• Tăng chi phí quản lý và nghiệm thu sản phẩm
Các hình thức trả lương theo sản phẩm: Tùy vào đặc điểm của tổ chức sản xuất và
định mức lao động mà có nhiều hình thức trả lương theo sản phẩm khác nhau bao gổm:
 Lương sản phẩm trực tiếp cá nhân:
Là hình thức trả lương căn cứ vào số lượng sản phẩm đúng quy cách của cá nhân trực
tiếp là ra
Công thức tính:
L
sp
= ĐG
sp
x Q
tt
Trong đó:
- L : tiền lương thực tế mà công nhân được lãnh
- ĐG
sp
: đơn giá tiền lương cho một đơn vị sản phẩm
- Q
tt
: sản lượng thực tế
Hình thức trả lương này được áp dụng rộng rãi đối với người trực tiếp sản xuất
trong điều kiện quá trình lao động của họ mang tính chất độc lập tương đối, có thể định
mức, kiểm tra và nghiệm thu sản phẩm một cách cụ thể và riêng biệt
• Ưu điểm:

nh
: đơn giá nhóm
ĐG
nhóm
=
L
1
+ L
2
+…
Msl
nhóm
Trong đó:
L
1
+ L
2
+… mức lương cấp bậc các thành viên trong nhóm có thể cấp bậc công
nhân, công việc
ĐG
nhóm
= m
1
x t
1
+ m
2
x t
2
+… (áp dụng cho nhóm công nhân thuê bên ngoài)

gt
x Q
ttcn
Trong đó:
- ĐG
gt
: đơn giá gián tiếp
- Q
ttcn
: sản lượng thức tế công chính thực hiện
Đơn giá phục vụ được xác định theo công thức sau:
ĐG
gt
=
∑Li
gt
∑M
pv
x M
slcn
Trong đó:
30
- ∑Li
gt
: Tổng mức lương của các thành viên gián tiếp
- M
pv
: Định mức phục vụ của các thành viên gián tiếp
- M
slcn

) + PC
Trong đó:
ML
tháng
: mức lương tháng
H
hsl
: hệ số lương
TL
min
: tiền lương tối thiểu
PC : các khoản phụ cấp (nếu có)
• Ưu điểm: đơn giản, dễ tính
• Nhược điểm: mang tính bình quân chưa gắn tiền lương với hiệu quảcủa mỗi người
 Mức lương ngày
Công thức tính:
ML
ngày
=
(H
hsl
x TL
min
) x PC
N

Trong đó:
ML
ngày
: mức lương ngày


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status