Tăng cường huy động vốn tại Chi Nhánh Chế Tác Vàng Trang Sức - Hà Nội - Pdf 12

Lời nói đầu
Trong nền kinh tế thị trờng cạnh tranh gay gắt nh hiên nay thì vốn luôn là
yếu tố quan trọng trong kinh doanh. Nếu một doanh nghiệp có những ý tởng
kinh doanh hay nhng không có vốn thì cũng rất khó biến ý tởng kinh doanh đó
thành hiện thực. Do vậy, việc huy động vốn từ nhiều nguồn khác nhau sẽ rất cần
thiết nếu một doanh nghiệp muốn có những thành công trên thơng trờng và Chi
Nhánh Chế Tác Vàng Trang Sức - Hà Nội cũng không phải là một ngoại lệ.
Hơn nữa, Chi Nhánh Chế Tác Vàng Trang Sức - Hà Nội lại là Chi Nhánh hạch
toán phụ thuộc Tổng Công ty cổ phần vàng agribank Việt Nam nên vấn đề về
vốn còn phụ thuộc rất nhiều và bị hạn chế bởi nhiều nguồn huy động khác. Qua
hai tuần thực tế tại Chi Nhánh và thông qua những số liệu mà bên phía Chi
Nhánh đã cung cấp có thể thấy rằng hoạt động sản xuất kinh doanh về mặt hàng
vàng, đồ trang sức mỹ nghệ là khá phức tạp và đòi hỏi phải có nguồn vốn lớn để
tạo ra những sản phẩm có giá trị về cả mặt thẩm mỹ lẫn vật chất, vì mặt hàng
vàng là mặt hàng tơng đối nhậy cảm và nguồn nguyên liệu dùng để sản xuất
chủ yếu là nhập từ nớc ngoài, với chi phí đắt đỏ. Vì vậy, đã đặt ra câu hỏi cho
những nhà quản lý của Chi Nhánh nói riêng và của Tổng Công ty nói chung
phải đề ra những biện pháp kinh doanh có hiệu quả để có thể thu hút và huy
động đợc thật nhiều nguồn vốn từ phía các doanh nghiệp nhỏ và vừa, dân chúng
và từ nguồn kiều hối chuyển về để ra tăng nguồn phục vụ cho sản xuất kinh
doanh. Chính vì lý do đó nên em đã chọn đề tài Tăng c ờng huy động vốn tại
Chi Nhánh Chế Tác Vàng Trang Sức - Hà Nội làm chuyên đề thực tập tốt
nghiệp.
1
Bố cục của chuyên đề thực tập tốt nghiệp gồm 3 Chơng :
Chơng 1: Những vấn đề cơ bản về Huy động vốn của doanh nghiệp
Chơng 2: Thực trạng Huy động vốn của Chi Nhánh Chế Tác Vàng
Trang Sức-Hà Nội
Chơng 3: Giải pháp tăng cờng Huy động vốn Chi Nhánh Chế Tác
Vàng Trang Sức - Hà Nội
Do còn hạn chế về thời gian cũng nh lợng kiến thức là vồ bờ bến nên

2.1.1.3/ Đặc điểm hoạt động kinh doanh của Chi Nhánh Chế Tác Vàng Trang
Sức - Hà Nội........................................................................................................31
2.2. Tình hình huy động vốn tại Chi Nhánh Chế Tác Vàng Trang Sức -
Hà Nội................................................................................................................38
2.3. Đánh giá hình thức huy động vốn tại Chi Nhánh Chế Tác Vàng38
Trang Sức - Hà Nội...........................................................................................47
3
2.3.1. Kết quả ....................................................................................................47
2.3.2. Hạn chế và nguyên nhân ..........................................................................48
Chơng 3: Giải pháp tăng cờng huy động vốn tại Chi Nhánh Chế Tác Vàng
Trang Sức - Hà Nội...........................................................................................50
3.1. Định hớng hoạt động kinh doanh của Chi Nhánh Chế Tác Vàng
Trang Sức - Hà Nội................................................................................50
3.1.1. Sản xuất kinh doanh vàng, hàng trang sức..............................................50
3.1.2. T chc hot ng ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác...........53
3.1.3. Chiến lợc về nguồn nhân sự để thực hiện tốt các mục tiêu đề ra ............54
3.2. Giải pháp tăng cờng huy động vốn tại Chi Nhánh Chế Tác Vàng
Trang Sức - Hà Nội...........................................................................................54
3.2.1. Giải pháp về công nghệ, hiện đại hoá trong sản xuất kinh doanh, quản trị
điều hành và công tác quảng bá sản phẩm do Chi Nhánh sản xuất ra để thu hút
khách hàng .........................................................................................................54
3.2.2. Giải pháp hoàn thiện bộ máy tổ chức và đào tạo cán bộ nhân viên.........55
3.2.3. Đa dạng hoá các loại hình dịch vụ mới ...................................................55
3.2.4. Điều chỉnh chính sách lãi suất thích hợp .................................................56
3.2.5. Xây dựng những chiến lợc cạnh tranh lâu dài và hiệu quả ......................56
3.2.6. Giải pháp về tăng cờng quản lý, kiểm tra giám sát chặt chẽ chất lợng
hàng hoá..............................................................................................................56
3.2.7. Cỏc gii phỏp khỏc ..................................................................................57
3.3. Kiến nghị ....................................................................................................59
kết luận ...................................................................................................60

V - chi phớ v t bn kh bin
Để tiến hành tái sản xuất nhà t bản cần chi phí vốn cho cả t bản bất biến và
t bản khả biến. T bản khả biến ở đây hoàn toàn không đồng nghĩa với ngời lao
động. Nói cách khác, lao động không phải là vốn đầu t mà chỉ có sức lao động
đã chi ra mới là yếu tố hình thành vốn đầu t.
Quan niệm thứ ba cho rằng vốn có nghĩa là nguồn lực cho sản xuất. Muốn
tiến hành tái sản xuất cần chi phí về đất đai, tài chính( vốn ) và lao động. Ngời
ta thờng nói Lao động là vốn quý .
Theo chúng tôi không nên coi toàn bộ lao động là vốn: sức lao động chỉ trở
thành vốn khi nó đợc sử dụng để sản xuất ra các yếu tố đầu vào cho quá trình
tái sản xuất.
Vốn là biểu hiện bằng tiền tất cả các nguồn lực đã bỏ ra để đầu t. Các
nguồn lực có thể là của cải vật chất, là tài nguyên thiên nhiên, là sức lao động,
là các tài sản vật chất khác.
Các phạm trù vốn, tài sản và đầu t tồn tại đan xen nhau. Có vốn mới thực
hiện đợc đầu t và kết quả của đầu t lại tạo ra tài sản và vốn. Trong thực tế chúng
ta thờng gọi : vốn cố định và đầu t dài hạn và vốn lu động và đầu t ngắn hạn,
đầu t dài hạn và đầu t ngắn hạn có thuộc về vốn đầu t để phát triển hay không
cũng là những vấn đề cần trao đổi. Đối với doanh nghiệp hoặc hộ gia đình thì
đầu t ngắn hạn hoặc đầu t dài hạn đều là một bộ phận của vốn và đợc đa vào
đầu t để sinh lời. Nhng đối với toàn xã hội thì cha hẳn đã là vốn đầu t cho phát
triển xã hội.
Trong thời kỳ kế hoạch hoá tập trung bao cấp, việc huy động vốn, quyết
định đầu t theo định hớng và theo kế hoạch của nhà nớc. Các doanh không đợc
quyền tự chủ động huy động vốn và ra các quyết định đầu t. Vốn của các doanh
nghiệp chủ yếu là từ nguồn ngân sách nhà nớc cấp hoặc vay ngân hàng với lãi
suất thấp. Với chế độ cấp phát vốn và giao nộp sản phẩm, các doanh nghiệp
6
luôn ỷ lại cho nhà nớc về các nguồn tài trợ, luôn đòi hỏi rút vốn, tăng đầu t nh
một điều kiện bảo đảm thực hiện kế hoạch, pháp lệnh. Các doanh nghiệp tìm

sở hữu nhất định. Tiền tệ là hình thái vốn ban đầu của Doanh nghiệp nhng cha
hẳn có tiền là có vốn. Tiền chỉ là dạng tiềm năng của vốn, để biến thành vốn thì
tiền phải đa vào sản xuất kinh doanh với mục đích sinh lời. Nh vậy vốn là lợng
giá trị ứng trớc của toàn bộ tài sản mà Doanh nghiệp kiểm soát để phục vụ trong
hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm thu hút đợc lợi ích kinh tế trong tơng lai.
Vốn trong hoạt động sản xuất kinh doanh tồn tại dới hai hình thức: vốn cố định
và vốn lu động.
Nguồn hình thành vốn kinh doanh :
Trong mỗi Doanh nghiệp, vốn kinh doanh có thể đợc hình thành từ nhiều
nguồn khác nhau. Bởi vậy, mỗi Doanh nghiệp cũng chỉ có thể khai thác, huy
động trên nhuững nguồn cung cấp ở một giới hạn nhất định, từ đó cho thấy, việc
huy động các nguồn vốn đã là điều khó, nhng việc sử dụng có hiệu quả đồng
vốn ấy lại càng khó khăn. Việc nghiên cứu, tìm tòi và đề ra các giải pháp nhằm
nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của mỗi doanh nghiệp là rất cần thiết cho sự tồn
tại, phát triển của doanh nghiệp. Huy động đợc nguồn vốn để kinh doanh không
thì cha đủ mà phải có hình thức quản lý và sử dụng nguồn vốn ấy vào việc sản
xuất kinh doanh một cách có hiệu quả, làm cho vốn ngày càng sinh lợi và đạt đ-
ợc chiến lợc kinh tế cao. Đối với doanh nghiệp, tổng số tài sản lớn hay nhỏ thể
hiện quy mô hoạt động là rất quan trọng. Song nền kinh tế thị trờng điều quan
trọng là giá trị tài sản do Doanh nghiệp đang nắm giữ và sử dụng đợc hình
thành từ những nguồn vốn nào, nguồn vốn của doanh nghiệp thể hiện trách
nhiệm pháp lý của Doanh nghiệp đối với tong loại tài sản của Doanh nghiệp.
Trong điều kiện kinh tế thị trờng, các Doanh nghiệp không chỉ sử dụng
vốn của bản thân Doanh nghiệp mà còn sử dụng các nguồn khác, trong đó
8
nguồn vốn vay đóng một vai trò khá quan trọng. Do đó, nguồn vốn trong Doanh
nghiệp đợc hình thành từ hai nguồn sau:
Nợ phải trả : là nghĩa vụ hiện tại của Doanh nghiệp phát sinh từ các giao
dịch và sự kiện đã qua mà Doanh nghiệp phải thanh toán từ các nguồn
lực của mình. Nợ phải trả xác định nghĩa vụ hiện tại của doanh nghiệp

1.1.1.2. Phân loại vốn của doanh nghiệp
Căn cứ vào tiêu thức khác nhau thì có thể chia vốn thành nhiều loại khác
nhau :
1.1.1.2.1/ Nếu căn cứ vào hình thái biểu hiện : thì vốn của Doanh nghiệp là giá
trị của toàn bộ tài sản hữu hình và tài sản vô hình.
Tài sản hữu hình ( Tangible asset ): Là tài sản thực hay tài sản cá nhân,
nh nhà cửa, máy móc, bất động sản, công cụ, dụng cụ, nguyên liệu, vật
liệu.
Tài sản vô hình nh : nhãn hiệu, bản quyền, uy tín của công ty,các tài
nguyên thiên nhiên ..
1.1.1.2.2/ Nếu căn cứ vào nguồn hình thành : vốn của doanh nghệp chia làm 2
loại :
Vốn chủ sở hữu ( vốn tự có của doanh nghiệp ):
Là nguồn vốn thuộc quyền chủ sở hữu của Doanh nghiệp đó. Nó có
thể là do chủ sở hữu đầu t, vốn tự bổ xung từ lợi nhuận và từ các quỹ của
doanh nghiệp, vốn tài trợ của nhà nớc ( nếu có ) .
Trong vốn chủ sở hữu có các nguồn chính sau:
Vốn điều lệ của các doanh nghiệp :
Nếu là doanh nghiệp nhà nớc : thì nguồn hình thành là ngân sách nhà n-
ớc.
10
Nếu là doanh nghiệp t nhân : thì do t nhân bỏ ra
Nếu là doanh nghiệp cổ phần : thì nguồn hình thành do các cổ đông, ngời
mua cổ phiếu, cổ phần.
Vốn từ phát hành cổ phiếu:
Cổ phiếu là chứng từ xác nhận quyền sở hữu và lợi ích hợp pháp của ngời
sở hữu cổ phiếu đối với tài sản hoặc vốn của công ty cổ phần. Khi sở hữu cổ
phiếu, bạn sẽ trở thành cổ đông của công ty đó.
Cần phân biệt rõ vốn điều lệ và vốn pháp định. Vốn pháp định là mức
vốn tối thiểu theo quy định của pháp luật mà một công ty phải có khi thành lập.

cơ sở thu nhập chi phí nhng cha trừ thuế. Nó không đợc trích lập trên lãi
ròng. Vì :
Thứ nhất : bởi vì kinh doanh trong lĩnh vực ngân hàng có tỷ lệ rủi ro cao
nhất. Quỹ dự trữ đặc biệt trích lập theo lãi ròng không đủ để trang trải cho
những rủi ro của ngân hàng thơng mại.
Thứ hai: nếu các ngân hàng thơng mại trích lập quỹ đặc biệt trên cơ sở
sau khi đã trừ thuế thì nhiều ngân hàng thơng mại sẽ không đợc hởng cơ chế
này, vì nhiều ngân hàng thơng mại hoạt động không có lãi.
- Các quỹ khác : đợc coi nh là vốn tự có của các doanh nghiệp.
ví dụ : quỹ phúc lợi, quỹ khấu hao, quỹ đầu t phát triển
Từ những điều ta đã trình bầy ở trên, ta có thể thấy rằng nguồn vốn chủ
sở hữu của doanh nghiệp không chịu sự kiểm soát của các chủ nợ, không phụ
thuộc vào khả năng vay của doanh nghiệp. Nguồn này cũng đợc nhà nớc
khuyến khích ( nh giảm thuế cho phần lợi nhuận tái đầu t). Tuy nhiên việc sử
dụng nguồn này cũng có một số bất lợi nh: vốn chủ sở hữu của các doanh
nghiệp thờng nhỏ, không đủ để chi cho các dự án đầu t lớn.
12
Tóm lại, vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp là vốn thuộc quyền sở hữu
hợp pháp của doanh nghiệp.
1.1.1.2.3/ Căn cứ vào nội dung vật chất, vốn đợc chia làm 2 loại :
Vốn thực ( vốn phi tài chính )
Vốn tài chính
Là dạng tiền hoặc quyền lợi, quyền sở hữu. Nó ở dạng tài sản vốn, đ-
ợc giao dịch trên các thị trờng tài chính. Giá trị của t bản tài chính không
nằm ở sự tích tụ theo thời gian mà ở niềm tin của thị trờng vào khả năng sinh
lời và những rủi ro đi kèm.
1.1.1.2.4/ Căn cứ vào thời hạn luân chuyển, vốn đợc chia làm 3 loại :
Vốn ngắn hạn
Vốn trung hạn
Vốn dài hạn

nghiệp. Mục đích của Doanh nghiệp trong hoạt động sản xuất kinh doanh là lợi
nhuận mà những đồng vốn đa lại, việc kích thích điều tiết đợc biểu hiện rõ nét ở
việc tạo ra khả năng thu hút vốn đầu t, lao động vật t, dịch vụĐồng vốn còn là
công cụ để kiểm tra hoạt động kinh doanh của Doanh nghiệp: vốn kinh doanh
của Doanh nghiệp là yếu tố về giá trị. Nếu vốn không đợc bảo tồn và tăng lên
sau mỗi chu kỳ kinh doanh thì vốn không còn phát huy đợc vai trò của nó và đã
bị thiệt hại - đó là hiện tợng mất vốn. Vốn của Doanh nghiệp đã sử dụng một
cách lãng phí, không có hiệu quả sẽ làm cho Doanh nghiệp mất khả năng thanh
toán rồi đi đến phá sản.
1.2. Hình thức huy động vốn của doanh nghiệp
1.2.1. Huy động vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp
Đối với mọi loại hình doanh nghiệp, vốn chủ sở hữu của Doanh nghiệp
bao gồm các bộ phận chủ yếu:
- Vốn góp ban đầu
14
- Lợi nhuận không chia
- Tăng vốn bằng phát hành cổ phiếu mới
1.2.1.1/ Vốn góp ban đầu
Khi doanh nghiệp đợc thành lập bao giờ chủ doanh nghiệp cũng phải có
một số vốn ban đầu nhất định do các cổ đông chủ sở hữu góp. Khi nói đến
nguồn vốn chủ sở hữu của Doanh nghiệp bao giờ cũng phải xem xét hình thức
sở hữu của Doanh nghiệp đó, vì hình thức sở hữu quyết định tính chất và hình
thức tạo vốn của bản thân Doanh nghiệp.
Đối với doanh nghiệp Nhà nớc, vốn góp ban đầu chính là vốn đầu t của
Nhà nớc. Chủ sở hữu của các Doanh nghiệp Nhà nớc là Nhà nớc. Hiện nay, cơ
chế quản lý tài chính nói chung và quản lý vốn Doanh nghiệp Nhà nớc nói riêng
đang có những thay đổi để phù hợp với tình hình thực tế.
Đối với các Doanh nghiệp, theo luật Doanh nghiệp, chủ doanh nghiệp
phải có một số vốn ban đầu cần thiết để xin đăng ký thành lập Doanh nghiệp.
Chẳng hạn, đối với công ty cổ phần vốn do các cổ đông đóng góp là yếu

lâu dài, nhng mặt khác dễ làm giảm tính hấp dẫn của cổ phiếu trong thời kỳ trớc
mắt ( ngắn hạn ) do cổ đông chỉ nhận đợc một phần cổ tức nhỏ hơn. Nếu tỷ lệ
chi trả cổ tức thấp, hoặc số lãi ròng không đủ hấp dẫn thì giá cổ phiếu có thể bị
giảm sút.
Khi giải quyết vấn đề cổ tức và tái đầu t, chính sách phân phối cổ tức của
công ty cổ phần phải lu ý đến một số yếu tố có liên quan nh:
- Tổng số lợi nhuận ròng trong kỳ
- Mức chia lãi trên một cổ phiếu của các năm trớc
- Sự xếp hạng cổ phiếu trên thị trờng và tính ổn định của thị giá cổ
phiếu của công ty, tâm lý và đánh giá của công chúng về cổ phiếu đó.
- Hiệu quả của việc tái đầu t
1.2.1.3/ Phát hành cổ phiếu
Trong hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp có thể tăng vốn
chủ sở hữu bằng cách phát hành cổ phiếu mới.
16
Một nguồn tài chính dài hạn rất quan trọng là phát hành cổ phiếu để huy
động vốn cho doanh nghiệp. Phát hành cổ phiếu đợc gọi là hoạt động tài trợ dài
hạn của doanh nghiệp. Chúng ta sẽ xem xét một số yếu tố cơ bản liên quan đến
việc phát hành và kiểm soát các loại cổ phiếu khác nhau.
1.2.1.3.1.Cổ phiếu thờng
Cổ phiếu thờng ( còn gọi là cổ phiếu thông thờng ) là loại cổ phiếu thông
dụng nhất vì nó có những u thế trong việc phát hành ra công chúng và trong quá
trình lu hành trên thị trờng chứng khoán. Cổ phiếu thờng là chứng khoan quan
trọng nhất đợc trao đổi, mua bán trên thị trờng chứng khoán, điều đó cũng đủ
mình chứng minh tầm quan trọng của nó so với các công cụ tài chính khác.
Giới hạn phát hành : Mặc dù việc phát hành cổ phiếu có nhiều u thế so
với các phơng thức huy đông vốn khác nhng cũng có những hạn chế và các ràng
buộc cần đợc Doanh nghiệp cân nhắc kỹ lỡng. Giới hạn phát hành là một quy
định ràng buộc có tính pháp lý. Lợng cổ phiếu tối đa mà công ty đợc quyền phát
hành gọi là vốn cổ phiếu đợc cấp phép. Đây là một trong những quy định của uỷ

số cổ đông.
1.2.1.3.2. Cổ phiếu u tiên
Cổ phiếu u tiên thờng chỉ chiếm tỷ trọng rất nhỏ trong tổng số cổ phiếu
đợc phát hành. Tuy nhiên trong một số trờng hợp, việc dùng cổ phiếu u tiên là
thích hợp. Cổ phiếu u tiên có đặc điểm là nó thờng có cổ tức cố định. Ngời chủ
cổ phiếu này có quyền đợc thanh toán lãi trớc các cổ đông thờng. Nếu số lãi chỉ
đủ để trả cổ tức cho các cổ đông u tiên thì các cổ đông thờng sẽ không đợc nhận
cổ tức của kỳ đó. Việc giải quyết chính sách cổ tức đợc nêu rõ trong điều lệ
công ty.
Một vấn đề rất quan trọng cần đề cập khi phát hành cổ phiếu u tiên, đó là
thuế. Khác với chi phí lãi vay đợc giảm trừ khi tính thuế thu nhập công ty, cổ
tức đợc lấy từ lợi nhuận sau thuế. đó là hạn chế của cổ phiếu u tiên. Mặc dù nh
vậy cổ phiếu u tiên vẫn có những u điểm đối với cả công ty phát hành và cả nhà
đầu t.
Ngoài ra, vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp có thể đợc bổ sung từ phần
chênh lệch đánh giá lại tài sản cố định, chênh lệch tỷ giá.
18
1.2.2. Huy động nợ của doanh nghiệp
Để bổ sung vốn cho quá trình sản xuất kinh doanh Doanh nghiệp có
thể sử dụng nợ từ các nguồn : Tín dụng ngân hàng; tín dụng thơng mại và vay
thông qua phát hành trái phiếu.
1.2.2.1. Nguồn vốn tín dụng ngân hàng và tín dụng thơng mại
Có thể nói rằng vốn vay ngân hàng là một trong những nguồn vốn quan
trọng nhất, không chỉ đối với sự phát triển của bản thân các doanh nghiệp mà
còn đối vối toàn bộ nền kinh tế quốc dân. Sự hoạt động và phát triển của các
doanh nghiệp đều gắn liền với các dịch vụ tài chính do các ngân hàng thơng
mại cung cấp, trong đó có việc cung ứng các nguồn vốn.
Không một doanh nghiệp nào không vay vốn ngân hàng hoặc không sử
dụng tín dụng thơng mại nếu doanh nghiệp đó muồn tồn tại vững chắc trên th-
ơng trờng. Trong quá trình hoạt động các doanh nghiệp thờng vay các ngân

tình hình sử dụng vốn vay.
Lãi suất vay vốn : Lãi suất vay vốn phản ánh chi phí sử dụng vốn. Lãi
suất vốn vay ngân hàng phụ thuộc vào tình hình tín dụng trên thị trờng trong
từng thời kỳ. Nếu lãi suất vay quá cao thì doanh nghiệp phải gánh chịu chi phí
sử dụng vốn lớn và làm giảm thu nhập của doanh nghiệp.
Ngoài nguồn vốn tín dụng ngân hàng các doanh nghiệp cũng thờng huy
động vốn từ nguồn tín dụng thơng mại hay còn gọi là tín dụng của ngời cung
cấp. Nguồn vốn này hình thành một cách tự nhiên trong quan hệ mua bán chịu,
mua bán trả chậm. Hay trả góp. Nguồn vốn tín dụng thơng mại có ảnh hởng hết
sức to lớn không chỉ với các doanh nghiệp mà đối với toàn bộ nền kinh tế.
Trong một số doanh nghiệp nguồn vốn tín dụng thơng mại dới dạng các khoản
phải trả có thể chiếm tới 20% tổng nguồn vốn thậm chí có thể chiêm tới 40%
tổng nguồn vốn.
Đối với doanh nghiệp, tài trợ bằng nguồn vốn tín dụng thơng mại là một
phơng thức tài trợ rẻ, tiện dụng và linh hoạt trong kinh doanh; hơn nữa, nó còn
tạo khả năng mở rộng quan hệ hợp tác kinh doanh một cách lâu bền. Các điều
20
kiện cụ thể có thể đợc ấn định khi hai bên ký hợp đồng mua bán hay hợp đồng
kinh tế nói chung. Tuy nhiên cần nhận they tính chất rủi ro của quan hệ tín
dụng thơng mại khi quy mô quá lớn.
Chi phí của việc sử dụng các nguồn vốn tín dụng thể hiện qua lãi suất của
khoản vay, đó là chi phí lãi vay, sẽ đợc tính vào giá thành sản phẩm hay dịch
vụ. Khi mua bán hàng hóa trả chậm, chi phí nay có thể ẩn dới hình thức thay
đổi mức giá, tùy thuộc quan hệ và thỏa thuận cụ thể giữa các bên.
1.2.2.2. Phỏt hnh trỏi phiu cụng ty
Trỏi phiu l mt tờn chung ca cỏc giy vay n di hn v trung hn,
bao gụm: Trỏi phiu Chớnh Ph v trỏi phiu cụng ty. Trỏi phiu cũn c gi
l trỏi khoỏn. Trờn th trng ti chớnh nhiu nc, hin nay thng lu
hnh nhng loi trỏi phiu doanh nghip nh sau:
Trỏi phiu cú lói sut c nh

vay.
Doanh nghiệp có thể thay nguồn tài chính do phát hành trái phiếu loại
này bằng một nguồn tài chính khác thông qua mua lại các trái phiếu đó.
• Chứng khoán có thể chuyển đổi
Các doanh nghiệp, đặc biệt là các công ty Mỹ, thường ban hành những
chứng khoán kèm theo những điều kiện có thể chuyển đổi được. Nói chung,
sự chuyển đổi và lựa chọn cho phép các bên ( doanh nghiệp , người đầu tư )
có thể lựa chọn cách thức đầu tư có lợi và thích hợp.
Có một số hình thức chuyển đổi:
Giấy bảo đảm : Người sở hữu giấy bảo đảm có thể mua một số lượng
cổ phiếu thường, được quy định trước với giá cả và thời gian xác định.
Trái phiếu chuyển đổi : là loại trái phiếu cho phép có thể chuyển đổi
thành một số lượng nhất định các cổ phiếu thường. Nếu thị giá của cổ phiếu
tăng lên thì người giữ trái phiếu có cơ may nhận được lợi nhuận cao.
22
1.3. Nhân tố ảnh hởng đến huy động vốn của doanh nghiệp
1.3.1. Nhân tố chủ quan :
Nhân tố chủ quan là nhân tố bên trong doanh nghiệp, cũng là nhân tố
quan trọng mà doanh nghiệp có thể chủ động điều chỉnh sao cho phát huy đợc
những thuận lợi cũng nh hạn chế những khó khăn từ các nhân tố này.
Tuy thuộc vào ngành kinh doanh hay lĩnh vực hoạt động kinh doanh mà
doanh nghiệp có thể lựa chọn những phơng thức huy động vốn khác nhau.
Vì mỗi một doanh nghiệp đều có một phơng thức huy động vốn khác nhau,
đối với doanh nghiệp sản xuất đơn thuần thì huy động vốn chủ yếu bằng
nguồn tín dụng thơng mại, còn đối với doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh
vực tài chính thì huy động vốn chủ yếu từ nguồn tín dụng ngân hàng ( với
hình thức là vay ngân hàng nhà nớc và các tổ chức tín dụng khác )
Trình độ khoa học - kỹ thuật và trình độ quản lý của doanh nghiệp
Doanh nghiệp nào sử dụng nhiều máy móc trang thiết bị hiện đại thì nguốn
vốn đầu t vào là khá lớn đòi hỏi phải có trình độ quản lý tốt. Nếu trình độ

huy động vốn và các tổ chức tài chính khác nhau
24
Chơng 2
Thực trạng huy động vốn
củaChi Nhánh Chế Tác Vàng Trang Sức - Hà Nội
2.1. Khái quát về Chi Nhánh Chế Tác Vàng Trang Sức - Hà Nội
2.1.1. Qúa trình hình thành và phát triển của Chi Nhánh Chế Tác Vàng Trang
Sức - Hà Nội
2.1.1.1/ Quỏ trình hình thành của Chi Nhánh Chế Tác Vàng Trang Sức - Hà
Nội
Trụ sở chính : 239 Phố Vọng - Đồng Tâm - Hai Bà Trng - Hà Nội
ngời đại diện chi nhánh : Giám đốc Nguyễn Thế Lựu
Ngy 11/6/2003 AJC lm th tc tip qun công ty VBQ H Ni, công
ty VBQ H Tây, công ty ch tác vng trang sc 1( nay l Chi nhánh ch tác
vng trang sc h ni ). Mặc dù chi nhánh đã đi vào hoạt động đợc gần 5 năm
để sản xuất, kinh doanh vàng miếng 3 chữ A và chế tác vàng trang sức cho tổng
công ty nhng phải đến tháng 1 năm 2009 chi nhánh mới chính thức đợc quyết
định thành lập; căn cứ vào điều lệ của Tổng công ty cổ phần vàng Agribank
Việt Nam, căn cứ vào biên bản họp HĐQT ngày 2 tháng 1 năm 2009, căn cứ
vào nhu cầu kinh doanh của Tổng công ty ( theo quyết định số
06/2009/QĐ/HĐQT AJC). Với các nghiệp vụ kinh doanh nh Tổng Công Ty
và các chi nhánh khác thuộc Tổng công ty, duy nhất có thêm nghiệp vụ chế tác
vàng trang sức, vàng 3 chữ A và nghiệp vụ này cũng là nghiệp vụ chính của chi
nhánh.
2.1.1.1.1/ Cơ cấu bộ máy tổ chức của Chi Nhánh Chế Tác Vàng Trang Sức
Hà Nội ( CNCTVTS -HN)
Trong cơ cấu bộ máy tổ chức của Tổng công ty cổ phần Vàng Agribank
Việt Nam, CNCTVTS - HN( doanh nghiệp hạng 2 ) là đơn vị hạch toán phụ
thuộc, với sự cố gắng của ban lãnh đạo chi nhánh và tập thể cán bộ công nhân
viên, đợc sự quan tâm của hội đồng quản trị, ban điều hành và các ban nghiệp


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status