VIỆN VỆ SINH DỊCH TỄ TRUNG ƯƠNG
DỰ ÁN TIÊM CHỦNG MỞ RỘNG QUỐC GIA
HƯỚNG DẪN
TRIỂN KHAI TIÊM VẮC XIN VIÊM GAN B
LIỀU SƠ SINH TẠI BỆNH VIỆN
HÀ NỘI, 2011
1
MỤC LỤC
Các chữ viết tắt 3
Giới thiệu 4
Phần 1: Vắc xin viêm gan B 6
1.1 Bản chất và dạng vắc xin 6
1.2 Khả năng sinh miễn dịch và hiệu quả của vắc xin viêm gan B 6
1.3 Bảo quản vắc xin 7
1.4 Thời gian bảo quản vắc xin và hạn sử dụng 8
1.5 Ghi chép quản lý vắc xin viêm gan B tại bệnh viện 9
9
9
Phần 2: Triển khai tiêm vắc xin viêm gan B liều sơ sinh tại bệnh viện 10
2.1 Lập kế hoạch triển khai 10
2.2 Lập kế hoạch tiêm chủng tại bệnh viện 11
2.3 Thực hành tiêm chủng an toàn 13
2.4 Kỹ thuật tiêm vắc xin VGB: tiêm bắp, mặt ngoài giữa đùi 14
2.5 Theo dõi phản ứng sau tiêm chủng 15
2.6 Hướng dẫn bà mẹ cho trẻ tiêm chủng các liều tiếp theo tại trạm y tế 16
Tóm tắt về tiêm vắc xin viêm gan B sơ sinh 16
2.7 Xử trí khi xảy ra phản ứng sau tiêm 17
2.8 Ghi chép vào sổ tiêm chủng và phiếu tiêm chủng 18
2.9 Báo cáo kết quả tiêm chủng 18
3.0 Báo cáo các trường hợp phản ứng sau tiêm chủng 18
Phụ lục 20
Tổ chức Y tế Thế giới đã đề ra mục tiêu và khuyến cáo các nước giảm tỷ
lệ nhiễm vi rút viêm gan B <2% ở trẻ dưới 5 tuổi vào năm 2012. Nhằm đạt
mục tiêu này, Việt Nam đã áp dụng chiến lược tiêm chủng như sau:
1. Tiêm đủ 3 mũi vắc xin VGB cho trẻ <1 tuổi >90%.
2. Tiêm vắc xin VGB sớm trong vòng 24 giờ sau sinh để phòng lây truyền
từ mẹ sang con đạt 70%.
Từ năm 2006 đến nay tỷ lệ tiêm vắc xin VGB đủ 3 mũi ở trẻ <1 tuổi luôn
đạt >90%, tuy nhiên việc tiêm vắc xin VGB sớm trong vòng 24 giờ sau sinh
vẫn đạt tỷ lệ thấp <50%. Nhằm thúc đẩy đảm bảo đạt được mục tiêu trên, Bộ
Y tế, đã có công văn chỉ đạo về việc triển khai tiêm vắc xin VGB liều sơ sinh
tại các bệnh viện
- Công văn số 1963/BYT –Đtr ngày 18/3/2005 gửi Sở Y tế các tỉnh/thành
phố trực thuộc Trung ương, các bệnh viện trực thuộc Bộ Y tế, các bệnh
viện thuộc các Bộ - Ngành và các bệnh viện tư nhân về việc tiêm vắc xin
viêm gan B tại các bệnh viện.
- Công văn số 6559/BYT – DPMT ngày 24/9/2008 gửi Sở Y tế các
tỉnh/thành phố, Trung tâm Y tế dự phòng các tỉnh/thành phố, các bệnh
4
viện thuộc các Bộ/ Ngành về việc tiêm vắc xin viêm gan B trong vòng 24
giờ đầu sau khi sinh.
- Công văn số 424/VSDT – TCMR ngày 01 tháng 10 năm 2008 gửi các
Trung tâm Y tế Dự phòng các tỉnh/thành phố về việc phối hợp triển khai
tiêm vắc xin viêm gan B sơ sinh tại bệnh viện.
- Công văn số 2292/BYT-DPMT do Bộ trưởng Bộ Y tế ký ngày 16/4/2010
về việc tăng cường triển khai tiêm vắc xin viêm gan B liều sơ sinh.
- Công văn số 845/QĐ-BYT quyết định về Lịch tiêm chủng vắc xin do Bộ
Y tế ban hành ngày 17/3/2010 có tiêm vắc xin viêm gan B liều sơ sinh
trong 24 giờ đầu sau sinh.
Trên cơ sở các tài liệu hướng dẫn của Tổ chức Y tế thế giới (WHO), các
qui định của Bộ Y tế về sử dụng vắc xin trong dự phòng và điều trị, Dự án
truyền trong quá trình sinh đẻ sẽ giảm đi rõ rệt.
Ý nghĩa của việc tiêm liều sơ sinh: Phòng lây truyền từ mẹ sang con:
− Tiêm vắc xin viêm gan B mũi 1 sau khi sinh là để SỚM phòng bệnh viêm
gan B cho trẻ và có hiệu quả cao trong phòng bệnh sau phơi nhiễm: Vắc
xin viêm gan B nếu được tiêm sớm có hiệu quả trong phòng nhiễm trùng
sau khi tiếp xúc với vi rút. Liều vắc xin đầu tiên cần được tiêm trong vòng
24 giờ đầu sau khi sinh.
− Hiệu quả bảo vệ của vắc xin viêm gan B trong việc phòng lây truyền từ mẹ
sang con dao động từ 80% đến 95% nếu tiêm trong vòng 24 giờ đầu sau
sinh.
− Hiệu quả của vắc xin trong việc phòng lây truyền chu sinh giảm nếu tiêm
muộn sau khi sinh :
+ Tiêm vắc xin VGB mũi 1 (<= 7 ngày sau khi sinh) có khả năng
phòng lây nhiễm VGB từ mẹ sang con đạt hiệu quả khoảng 70 %.
− Vắc xin viêm gan B mũi 1nếu tiêm muộn sẽ không có hiệu quả phòng
chống lây truyền từ mẹ sang con khi sinh.
6
Tiêm vắc xin viêm gan B liều sơ sinh phòng lây truyền từ mẹ sang con.
Trẻ cần được tiêm vắc xin viêm gan B liều sơ sinh trong vòng 24 giờ đầu
sau sinh
Tiêm vắc xin viêm gan B liều sơ sinh cần được thực hiện tại các cơ sở y
tế: bệnh viện, nhà hộ sinh, trạm y tế.
1.3 Bảo quản vắc xin
− Vắc xin viêm gan B là vắc xin dễ nhạy cảm bởi nhiệt độ lạnh, khi bị đông
băng hoặc khi ở nhiệt độ dưới 0ºC có thể làm mất hiệu lực của vắc xin.
Không được để vắc xin tiếp xúc với nhiệt độ đông băng.
Mức chịu ảnh hưởng Vắc xin
Viêm ganB
Hib (dung dịch)
Bạch hầu – Ho gà – Uốn ván
nhiệt độ lạnh trong trường hợp bị mất điện.
− Sắp xếp tủ lạnh để bảo quản vắc xin:
+ Tất cả các vắc xin phải được bảo quản ở khoang chính.
+ Sắp xếp các hộp vắc xin sao cho không khí có thể lưu thông giữa
chúng, để những hộp vắc xin dễ bị hỏng bởi đông băng cách xa
khoang làm đá, giàn làm lạnh, thành hoặc đáy của tủ lạnh là những
nơi dễ bị đông băng:
+ Tủ lạnh mở cửa phía trước xếp vắc xin vào giá giữa của tủ
+ Tủ lạnh mở cửa phía trên xếp xếp vắc xin ở phía trên của tủ.
− Lọ vắc xin sử dụng trong buổi tiêm chủng phải được bảo quản trên miếng
xốp trong phích vắc xin.
1.4 Thời gian bảo quản vắc xin và hạn sử dụng
− Nhu cầu vắc xin VGB dự trữ tối đa là đủ dùng trong 1 tháng nếu có tủ lạnh
bảo quản vắc xin. Cần lưu ý tới chỉ thị nhiệt độ lọ vắc xin (nếu có) và hạn
sử dụng của vắc xin, không bao giờ được dùng vắc xin đã hết hạn sử dụng
hoặc chỉ thị nhiệt độ lọ vắc xin cho thấy vắc xin cần phải hủy bỏ.
Vắc xin viêm gan B phải bảo quản ở nhiệt độ từ 2°C đến +8 °C.
8
Vắc xin được bảo quản trong tủ lạnh riêng
Không được làm đông băng vắc xin.
Thời gian bảo quản vắc xin tại bệnh viện không quá 1 tháng
1.5 Ghi chép quản lý vắc xin viêm gan B tại bệnh viện
− Hàng tháng, bệnh viện nhận vắc xin Viêm gan B từ Trung tâm Y tế dự
phòng tỉnh/huyện.
− Khi nhận vắcxin, sinh phẩm y tế phải kiểm tra, ghi chép và lưu lại
những thông tin sau vào phiếu hoặc sổ nhận (phụ lục1):
+ Ngày nhận
+ Loại vắc xin, sinh phẩm y tế
+ Tên vắc xin sinh phẩm y tế
+ Hàm lượng, quy cách đóng gói
− Làm thế nào để thông báo cha mẹ về liều sơ sinh.
− Làm thế nào để tăng tỷ lệ sinh tại cơ sở y tế.
c) Tập huấn
Tổ chức tập huấn về triển khai vắc xin viêm gan B sơ sinh cho các cán bộ
tại bệnh viện tuyến tỉnh (khoa sản), bệnh viện huyện. Trung tâm Y tế Dự
phòng tỉnh chủ động lập kế hoạch và tập huấn, phát chứng chỉ cho các bộ
tiêm chủng tại bệnh viện chưa được tập huấn.
Nội dung :
− Thông tin về bệnh VGB.
− Sự lây truyền bệnh VGB từ mẹ sang con, các nguy cơ mà trẻ sơ sinh
mắc viêm gan B từ mẹ truyền sang.
− Tầm quan trọng của tiêm vắc xin viêm gan B liều sơ sinh trong việc
phòng lây nhiễm.
− Bảo quản, sử dụng vắc xin viêm gan B.
10
− Kỹ thuật tiêm vắc xin viêm gan B
− Giám sát phản ứng sau tiêm chủng.
− Quản lý và ghi chép tiêm vắc xin viêm gan B liều sơ sinh.
− Hướng dẫn các bà mẹ về ý nghĩa, tầm quan trọng của tiêm vắc xin và
theo dõi phản ứng sau tiêm.
d) Đáp ứng vật tư tiêm chủng
Các trung tâm Y tế Dự phòng đảm bảo:
− Cung cấp đủ phích văcxin bảo quản văcxin trong buổi tiêm chủng. Cấp
bổ sung tủ lạnh (nếu có) và báo cáo DCL còn thiếu tại các cơ sở tiêm
chủng.
− Cung cấp đủ văcxin Viêm gan B để tiêm cho tất cả các đối tượng trẻ
em của địa phương và vãng lai. Cấp phát vắc xin hàng tháng để đảm
bảo đúng theo qui định, căn cứ theo số lượng vắc xin tồn, nhu cầu sử
dụng trong tháng dựa trên số trẻ ước tính sinh trong tháng.
− Cung cấp đủ bơm kim tiêm tự khoá và hộp an toàn sử dụng cho tiêm
100
Chuẩn bị trước buổi tiêm chủng
a) Phân công nhân lực:
− Tối thiểu có 2 cán bộ y tế đã được tập huấn về tiêm chủng tại 1 điểm
tiêm chủng để các cán bộ này có thể luân phiên thực hiện tiêm chủng
vắc xin cho trẻ sơ sinh.
b) Bố trí phòng tiêm chủng:
− Phòng tiêm vắc xin riêng, không để lẫn thuốc và vắc xin
− Phòng tiêm chủng đảm bảo giữ ấm cho trẻ sơ sinh
− Có dán áp phích ”Qui định về tiêm chủng”
− Tổ chức tiêm chủng vắc xin riêng không tiêm chung cùng các loại
thuốc điều trị khác để tránh nhầm lẫn
− Có nơi khám sức khỏe cho trẻ, tư vấn cho đối tượng tiêm chủng và ghi
chép.
− Đảm bảo an toàn và thuận tiện cho cán bộ y tế khi thao tác.
− Đảm bảo đầy đủ dụng cụ tiêm chủng, hộp thuốc chống sốc ngay tại
phòng tiêm.
c) Khám phân loại chỉ định, chống chỉ định.
Ngày đầu tiên sau sinh là thời điểm nguy cơ cao nhất đối với tử vong sơ
sinh và điều đó dễ dẫn đến đổ lỗi do tiêm vắc xin viêm gan B. Vì vậy trẻ sơ
sinh bắt buộc phải được cán bộ y tế khám và chỉ định trước khi tiêm chủng.
− Hỏi tiền sử sản khoa cũng như tiền sử bệnh tật của trẻ, hỏi về tình hình
sức khoẻ hiện tại của trẻ xem trẻ có thuộc diện chống chỉ định hoặc
hoãn tiêm không.
− Trẻ cần được thăm khám trước khi tiêm chủng, chú ý đối với những trẻ
đẻ non, cân nặng thấp, đẻ khó, trẻ dị tật v.v. cần được thăm khám cẩn
thận để tránh các trường hợp trùng hợp ngẫu nhiên.
− Trẻ mới sinh cũng cần có thời gian thích nghi với môi trường bên
ngoài, sự ổn định nhịp thở, môi hồng, bú tốt là những dấu hiệu
12
3) Kiểm tra chỉ thị nhiệt độ lọ vắc xin (nếu
có). Phải huỷ bỏ nếu thấy hình vuông bên
trong cùng màu hay sẫm màu hơn màu
của hình tròn bên ngoài.
13
4) Kiểm tra lọ vắc xin, hủy vắc xin nếu có thay đổi về màu sắc hoặc bất
kỳ sự thay đổi bất thường nào khác.
5) Sử dụng đúng vắc xin viêm gan B đơn giá để tiêm cho trẻ.
b) Rửa tay sạch bằng xà phòng trước khi tiêm chủng.
c) Lấy vắc xin vào bơm tiêm
1) Lắc lọ vắc xin. Không chạm vào nút cao su.
2) Đâm kim tiêm vào và dốc ngược lọ vắc xin lên. Không chạm tay vào
kim tiêm.
3) Lấy hơn 0,5ml vắc xin để có thể đuổi khí.
4) Đẩy pít tông đuổi khí trong bơm tiêm.
5) Dừng lại ở vạch 0,5 ml.
6) Tiêm đúng vị trí, đúng kỹ thuật, hút vắc xin xong tiêm ngay, không
hút sẵn vẵc xin vào nhiều bơm kim tiêm.
7) Không bao giờ lưu kim tiêm cắm trong lọ vắc xin.
8) Sử dụng 1 bơm kim tiêm tự khóa để tiêm vắc xin cho mỗi trẻ.
9) Không chạm tay vào bất kỳ bộ phận nào của bơm kim tiêm, loại bỏ kim
tiêm nếu như nó tiếp xúc với bất kỳ bề mặt vô khuẩn nào.
2.4 Kỹ thuật tiêm vắc xin VGB: tiêm bắp, mặt ngoài giữa đùi.
1) Mẹ bế trẻ ở trong lòng, bộc lộ vùng đùi của trẻ. Không tiêm vắc xin
viêm gan B vào mông vì có thể làm giảm hiệu lực của vắc xin do tiêm
vắc xin dưới da hoặc tiêm vào lớp mỡ dưới da.
2) Tay mẹ giữ chân của trẻ
3) Cán bộ y tế dùng ngón cái và ngón trỏ nhẹ nhàng căng da đùi (mặt
ngoài giữa) nơi tiêm của trẻ.
4) Sát trùng da nơi tiêm.
sơ sinh và điều đó dễ dẫn đến đổ lỗi do tiêm vắc xin viêm gan B.
− Những phản ứng nặng sau tiêm vắc xin viêm gan B thường hiếm gặp
và sẽ qua khỏi nếu được phát hiện và xử trí kịp thời.
Hướng dẫn bà mẹ về theo dõi, chăm sóc trẻ sau khi tiêm chủng
15
− Sau tiêm chủng trẻ cần được theo dõi 30 phút tại điểm tiêm chủng và
dặn bà mẹ theo dõi ít nhất một ngày (24 giờ) sau khi tiêm chủng.
− Sau tiêm chủng trẻ có thể có phản ứng thông thường như sốt, đau hoặc
sưng tấy tại chỗ tiêm, quấy khóc v.v. Các phản ứng nhẹ thường tự khỏi
trong vòng 1 ngày không cần phải xử trí gì.
− Các bà mẹ cần chú ý đến trẻ hơn và cho trẻ bú nhiều hơn (cho trẻ bú
khi trẻ thức, không nên nằm cho trẻ bú) hoặc uống nhiều nước, chườm
mát và theo dõi trẻ.
− Đưa trẻ tới cơ sở y tế nếu phản ứng kéo dài hơn một ngày hoặc phản
ứng trở nên nghiêm trọng hơn như trẻ sốt cao hay có những biểu hiện
khác thường như quấy khóc kéo dài, tím tái, khó thở, bú ít, bỏ bú
2.6 Hướng dẫn bà mẹ cho trẻ tiêm chủng các liều tiếp theo tại trạm y tế.
− Cán bộ y tế cần hướng dẫn các bà mẹ/người chăm sóc trẻ đưa trẻ đi
tiêm chủng vắc xin viêm gan B các mũi tiếp theo tại cơ sở y tế theo
đúng lịch tiêm chủng.
− Các bà mẹ cần giữ phiếu tiêm chủng và mang theo phiếu này khi đưa
con đi tiêm chủng các mũi tiếp theo tại trạm y tế.
Để phòng bệnh viêm gan B trẻ cần được tiêm chủng đầy đủ theo lịch tiêm sau
Tuổi của trẻ Lịch tiêm chủng văcxin viêm gan B
Trẻ sơ sinh Tiêm trong vòng 24 giờ đầu sau khi sinh
Trẻ 2 tháng tuổi Tiêm vắc xin DPT-VGB-Hib1 và uống OPV1
Trẻ 3 tháng tuổi Tiêm vắc xin DPT-VGB-Hib2 và uống OPV2
Trẻ 4 tháng tuổi Tiêm vắc xin DPT-VGB-Hib3 và uống OPV3
Tóm tắt về tiêm vắc xin viêm gan B sơ sinh
Loại vắc xin Vắc xin đơn giá
b) Cỏc hot ng cn trin khai khi cú phn ng nng ti bui tiờm
chng.
C s y t:
+ Dng ngay bui tiờm chng;
+ Niờm phong ton b s vc xin, sinh phm y t v bo qun theo
iu kin qui nh, niờm phong bm kim tiờm s dng trong bui
tiờm;
+ Lp biờn bn ghi nhn nhit , tỡnh trng bo qun vc xin, sinh
phm y t ti thi im xy ra phn ng nng;
+ Thng kờ ton b s lng vc xin, sinh phm y t nhn, ó s dng
v s tr ó c tiờm tng loi vc xin, sinh phm y t trong bui
tiờm chng cú phn ng nng;
+ Bỏo cỏo cho S Y t v Trung tõm y t D phũng tuyn tnh/huyn.
Tuyn huyn, tnh, khu vc, quc gia: tip nhn bỏo cỏo v thc hin
iu tra phn ng sau tiờm chng;
17
− Các khoa / phòng trong bệnh viện có trách nhiệm phối hợp xử trí các
trường hợp phản ứng sau tiêm chủng.
2.8 Ghi chép vào sổ tiêm chủng và phiếu tiêm chủng
a) Phiếu /sổ tiêm chủng cá nhân
− Phải sẵn có để cán bộ y tế tại bệnh viện ghi chép. Sau khi tiêm chủng
vắc xin VGB sơ sinh tại bệnh viện các thông tin phải được ghi đầy đủ
vào sổ/ phiếu tiêm chủng (Phụ lục 3: phiếu tiêm chủng cá nhân)
− Những liều tiếp theo sẽ do trạm y tế thực hiện nên phải đưa phiếu tiêm
chủng đã ghi nhận tiêm vắc xin viêm gan B liều sơ sinh cho bố mẹ của
trẻ. Phiếu /sổ này sẽ giúp cho trạm y tế có thông tin về liều vắc xin
VGB sơ sinh.
b) Sổ tiêm chủng vắc xin viêm gan B liều sơ sinh tại bệnh viện(Phụ lục 4)
Thông tin ghi chép trong sổ tiêm chủng vắc xin viêm gan B liều sơ sinh
− Tất cả trẻ em sinh ra tại bệnh viện tỉnh/huyện đều được đăng ký trong
(Mỗi lần nhận sử dụng 1 báo cáo)
Tên đơn vị nhận văcxin:
Tên đơn vị cấp văcxin:
Phần I: Thủ tục giấy tờ giao nhận vắc xin
Chứng từ Số công
văn
Ngày nhận
cv
Giấy phép
Kiểm định quốc gia
Hoá đơn gửi
hàng (nếu có)
Hoá đơn
xuất kho
Trước khi nhận CóKhông
Khi nhận hàng CóKhông CóKhông Có Không
Phần II: Chi tiết vắc xin-dung môi nhận:
Loại vắc xin Số
liều/lọ
Số lô Số hộp Số liều Hạn
dùng
Hãng sản xuất Nước sản
xuất
20
Loại Dung
môi
Số
liều/lọ
Số hộp Số liều Số lô Hạn
dùng
Có Không
Nhận xét khác:
Cán bộ quản lý kho Đại diện TCMR
Ngày tháng năm 20
Lãnh đạo
22
Phụ lục 2: Sổ quản lý vắc xin, bơm kim tiêm, hộp an toàn tuyến xã phường
SỔ QUẢN LÝ VẮC XIN, BƠM KIM TIÊM, HỘP AN TOÀN TUYẾN XÃ/ PHƯỜNG
Tháng năm 20
Ngày/ Số Số Tình trạng Nơi, Số tồn
tháng/ Loại văcxin, Tồn tháng dự trù được cấp nhiệt độ/ Số lô Hạn sử nước Số Số kho/ Ghi chú
năm vật tư TCMR trước (liều/lọ) (liều/lọ) chỉ thị sản xuất dụng sản xuất sử dụng hủy trả tuyến
nhiệt trên
A B C D E F G H I J K L M
Viêm gan B
Bơm tiêm 0,5 ml
Hộp an toàn
23
Phụ lục 3: Mẫu Phiếu tiêm chủng cá nhân
BỘ Y TẾ Số:
PHIẾU TIÊM CHỦNG CÁ NHÂN
Họ và tên: Nam /Nữ:
Tên mẹ hoạc tên bố (trẻ nhỏ):
Ngày tháng năm sinh: / /
Nơi ở hiện tại: Thôn/ấp: Đội sản xuất:
Xã: Huyện: Tỉnh: 25