COST BENEFIT ANALYSISBAØI GIAÛNG 7YEÁU TOÁ THÔØI GIAN CUÛALÔÏI ÍCH VAØ CHI PHÍMAIDINHQUY CHAPTER 7.NOÄI DUNG BAØI GIAÛNG- Giaûi thích vì sao phaûi xeùt yeáu toá thôøi gian cuûa doøng lôïi ích vaø chi phí? - Hieän giaù cuûa caùc keát quaû töông pot - Pdf 12

BÀI GIẢNG 7
YẾU TỐ THỜI GIAN CỦA
LI ÍCH VÀ CHI PHÍ
COST BENEFIT ANALYSIS
MAIDINHQUY CHAPTER 7
- Giải thích vì sao phải xét yếu tố thời gian
của dòng lợi ích và chi phí?
- Hiện giá của các kết quả tương lai
- Cách tính NPV
- Trình bày lạm phát và cách xử lý lạm phát
trong phân tích dự án
- Quy tắc quyết đònh sự lựa chọn.
NỘI DUNG BÀI GIẢNG
MAIDINHQUY CHAPTER 7
Một khi tất cả các lợi ích và chi phí tài chính
(kinh tế) đã được nhận dạng, đánh giá và được
đưa vào dòng ngân lưu (dòng lợi ích chi phí),
thì phần việc còn lại đơn giản chỉ là sử dụng
các thông tin này để xác đònh liệu dự án có có
đáng giá không, tức có làm tăng phúc lợi kinh
tế cho xã hội và có nên thực hiện hay không.

VÌ SAO GIÁ TRỊ TIỀN TỆ THAY ĐỔI THEO THỜI GIAN
MAIDINHQUY CHAPTER 7
Bản chất của các dự án đầu tư là lợi ích và chi
phí của chúng thường xảy ra vào các giai đoạn
khác nhau. Bởi vì một số tiền có được ở hiện
tại được coi là có giá trò cao hơn một số tiền
như vậy sẽ nhận được trong tương lai, các lợi
ích và chi phí phát sinh sớm hơn về mặt thời
gian cần phải được coi như có trọng số lớn hơn

MAIDINHQUY CHAPTER 7
Giả sử bạn có cơ hội mua đất vào đầu năm với
khoản tiền là 10 ngàn USD và cuối năm bán lại
với giá là 11 ngàn USD. Vậy bạn có nên đầu tư
hay không?
Phương pháp này giúp so sánh giữa phương án
đầu tư vào một dự án nhất đònh, ví dụ mua đất
với một phương án sử dụng tiền tốt nhất khác, ví
dụ gởi ngân hàng với lãi suất là 7%/năm. Như
vậy gởi tiền vào ngân hàng thì sau một năm bạn
nhận được một số tiền gồm cả vốn và lãi là:
10 + 10*7% = 10.7 ngàn USD
HIỆN GIÁ CỦA KẾT QUẢ TƯƠNG LAI
MAIDINHQUY CHAPTER 7
Giá trò 10.7 ngàn USD này được gọi là giá trò
tương lai (Future value, FV) của khoản tiền gởi
ngân hàng. Nếu so sánh giữa hai phương án thì
bạn sẽ quyết đònh mua đất vì bạn sẽ có lợi hơn.

Hiện giá PV (present value) là giá trò tương
đương hôm nay của lợi ích (hoặc chi phí) tương
lai. PV = B
t
x DF
B
t
: lợi ích ở thời điểm t, DF (discounting factor):
thừa số chiết khấu.
HIỆN GIÁ CỦA KẾT QUẢ TƯƠNG LAI
MAIDINHQUY CHAPTER 7

HIỆN GIÁ RÒNG CỦA PHƯƠNG ÁN
MAIDINHQUY CHAPTER 7
1 1 2 2
00
12
( )
1 1 1
tt
t
BC
B C B C
NPV B C
r r r
HIỆN GIÁ RÒNG CỦA PHƯƠNG ÁN
MAIDINHQUY CHAPTER 7
Phương án A Phương án B
Năm
t
Thừa số chiết
khấu
1/(1+0,05)
t

Lợi ích
ròng hằng
năm $
Hiện giá $
Lợi ích ròng
hằng năm $
Hiện giá $

461,52
(P.ÁN B)
LẠM PHÁT
MAIDINHQUY CHAPTER 7
Lạm phát là sự gia tăng tổng quát về giá cả
xảy ra mà không phải do sự tăng thực về
cầu hoặc giảm thực về cung.
Trong thời kỳ lạm phát giá cả thò trường và chi
phí không đo lường giá trò thực của lợi ích và
chi phí. Giá trò của lợi ích và chi phí tỏ ra tăng
lên mặc dù giá trò thực của chúng không tăng.

LẠM PHÁT
MAIDINHQUY CHAPTER 7
Giá trò thực là giá trò mà sức mua đồng tiền không đổi
tương ứng với một thời điểm cụ thể. Giá trò thực không
bao gồm lạm phát, sự so sánh giữa chúng có ý nghóa.
Giá trò danh nghóa là giá trò mà ta quan sát trên thò
trường tại một thời điểm cụ thể. Nó bao gồm cả lạm
phát nên các giá trò này so sánh với nhau không cho ý
nghóa.
Chỉ số giá tiêu dùng (CPI) là thước đo tỷ lệ lạm phát,
mức tăng giá cả hàng tiêu dùng bán lẻ theo thời gian.

Tính giá trò thực từ giá trò danh nghóa
Giá trò thực = (giá bán lẻ năm t/ Chỉ số giá năm t) x100%
LẠM PHÁT
MAIDINHQUY CHAPTER 7
Ví dụ: Tính giá trò thực từ giá danh nghóa được
thể hiện qua bảng:

khác nhau.
4. Xác đònh giá trò thực cho chi phí lợi ích theo công
thức: Giá trò thực = (giá bán lẻ năm t/ Chỉ số giá năm t) x100%
5.Tính hiện giá ròng (NPV)
XỬ LÝ LẠM PHÁT
MAIDINHQUY CHAPTER 7
Ví dụ trang 164 – 167
Dự án xây dựng 100 căn nhà cho người nghèo
thuê của chính phủ, chi phí ban đầu là 40.000 $/
căn và hoàn thành ở năm đầu. Tổng chi phí là 4
triệu$. Tiền thuê nhà/tháng/căn ở bảng sau:
Năm 2 3 4 5 6
Tiền
thuê/tháng/căn
600 700 900 1.050 1.200
XỬ LÝ LẠM PHÁT
MAIDINHQUY CHAPTER 7
Để đơn giản chỉ xét trong 6 năm. Các bước thực hiện như
sau:
Bước 1: Chọn thời gian gốc: Năm 0 (xem như đầu năm 1)
được xem là lúc bắt đầu của dự án.
Bước 2: Ước tính lợi ích chi phí.
- Chi phí năm 1: 4tr $, các năm sau là 0$
- Lợi ích năm 2 = 600*12*100 = 720.000$
Tương tự cho các năm thể hiện qua bảng:
Năm 1 2 3 4 5 6
Lợi ích 0 0,72 0,84 1,08 1,26 1,44
Chi phí 4 0 0 0 0 0
XỬ LÝ LẠM PHÁT
MAIDINHQUY CHAPTER 7

3 0,84 116,9 0,72
4 1,08 128,6 0,84
5 1,26 137,6 0,92
6 1,44 148,6 0,97
XỬ LÝ LẠM PHÁT
MAIDINHQUY CHAPTER 7
Bước 5: Tính lợi ích ròng (r=5%, xem
trang 334)
NPV = Hiện giá lợi ích – hiện giá chi phí
= PVB – PVC
= [0.65(0,907) + 0,72(0,864) +
0,84(0,823) + 0,92(0,783) +
0,97(0,746)] – [4(0,952)]
= 3,34 – 3,81
= - 0,47 triệu $
QUY TẮC QUYẾT ĐỊNH CƠ BẢN
MAIDINHQUY CHAPTER 7
Hai nguyên tắc quyết đònh cơ bản có thể trình
bày như sau:
- Phương án có NPV dương là phương án đáng
lựa chọn.
- Phương án có NPV lớn nhất là đáng mong
muốn, nên phải được chọn trước tiên.
BÀI TẬP
MAIDINHQUY CHAPTER 7
Bài tập chương 7

Bài 1, 2 trang 301-302
Câu hỏi ôn tập trang 314-315


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status