thiet ke chuan.qxd 1/3/2001 12:47 PM Page 1
Hướng dẫn thực hành nuôi tốt (GAP) ) tôm sú thâm canh ở Việt Nam
thiet ke chuan.qxd 1/3/2001 12:47 PM Page 2
Cục Quản lý Chất lượng, An toàn Vệ sinh và Thú y Thuỷ sản - NAFIQAVED
Mạng lưới các Trung tâm Nuôi trồng Thuỷ sản Châu Á - Thái Bình Dương - NACA
NAFIQAVED
SỔ TAY
HƯỚNG DẪN THỰC HÀNH NUÔI TỐT (GAP)
TÔM SÚ THÂM CANH Ở VIỆT NAM
Đề tài/ Dự án GAP
NACA/SUMA
Đầu ra 7
thiet ke chuan.qxd 1/3/2001 12:47 PM Page 3
Hướng dẫn thực hành nuôi tốt (GAP) ) tôm sú thâm canh ở Việt Nam
thiet ke chuan.qxd 1/3/2001 12:47 PM Page 4
Sổ tay Hướng dẫn Thực hành Nuôi tốt
(GAP) cho đối tượng tôm sú nuôi thâm
canh do tập thể các nhà khoa học, các
nhà quản lý và công nhân kỹ thuật tham
gia trong Đề tài/Dự án Ứng dụng Qui
phạm Thực hành nuôi tốt (GAP) cho đối
tượng tôm sú, kết hợp với nội dung BMP
của Đầu ra 7 Hợp phần SUMA (Hỗ trợ
Nuôi trồng Thuỷ sản nước mặn, nước lợ)
nhằm hướng dẫn cho người nuôi tôm
những biện pháp kỹ thuật và quản lý cần
thực hiện trong phòng ngừa dòch bệnh,
bảo vệ môi trường, đảm bảo an toàn thực
phẩm và tăng thêm lợi nhuận cho cộng
đồng người nuôi tôm.
Cục quản lý CL, ATVS&TYTS, cơ quan
4. Mực nước ao nuôi cần duy trì từ 1m -
1,4 m trong suốt vụ nuôi.
5. Nên trồng cây ngập mặn, thả cá,
nhuyễn thể hai mảnh vỏ, trồng rong
biển trên kênh thoát nước và ao xử lý
chất thải để tạo hệ lọc sinh học.
Hướng dẫn thực hành nuôi tốt (GAP) ) tôm sú thâm canh ở Việt Nam
Hướng dẫn thực hành nuôi tốt (GAP) ) tôm sú thâm canh ở Việt Nam
6
A. Lựa chọn đòa điểm
1. Ao nuôi phải nằm trong khu quy hoạch
(thông tin lấy từ cơ quan khuyến ngư hoặc
cơ quan quản lý chất lượng, thú y thuỷ sản
đòa phương).
2. Nên chọn nơi giao thông thuận tiện, có
điện lưới, có khả năng chủ động nguồn
nước cấp (ngọt, mặn), đảm bảo an ninh.
3. Không nên chọn đòa điểm nuôi tôm ở
những nơi có nhiều mùn bã hữu cơ (trước
đây là rừng ngập mặn) và những vùng đất
phèn, đất cát.
4. Không nên chọn nơi gần nguồn gây ô
nhiễm: nhà vệ sinh, nước thải nông
nghiệp, khu công nghiệp tập trung, nước
thải sinh hoạt.
I. LỰA CHỌN ĐỊA ĐIỂM VÀ XÂY DỰNG AO NUÔI
II. CHUẨN BỊ AO NUÔI
Phơi đáy ao nuôi.
thiet ke chuan.qxd 1/3/2001 12:47 PM Page 6
Hướng dẫn thực hành nuôi tốt (GAP) ) tôm sú thâm canh ở Việt Nam
ngâm nước 4-5 ngày rồi tháo cạn, sau đó
tiếp tục cho nước vào ngâm 2-3 ngày rồi
tháo cạn, làm 3-4 lần cho đến khi pH đạt
yêu cầu và ổn đònh.
5. Sau khi đã xử lý và thau rửa ao, tiến
hành lấy nước. Nguồn nước cấp vào ao
nuôi phải lấy từ ao chứa đã được xử lý.
Nước lấy vào ao nuôi và ao chứa đều phải
lọc bằng lưới mắt nhỏ để ngăn cá tạp và
Ghi chú:
pH < 5 nên dùng vôi (CaO); pH > 6,5
nên sử dụng bột đá vôi (CaCO3).
Nếu sử dụng phối hợp hai loại thì nên
tham khảo ý kiến của cán bộ kỹ thuật.
các động vật ngoài tự nhiên lọt vào ao
nuôi. Nếu sau khi lọc mà vẫn xuất hiện cá
tạp thì sử dụng saponin hoặc rễ cây thuốc
cá để diệt tạp. Sau khi diệt tạp, kiểm tra
độ pH, nếu đạt yêu cầu thì tiến hành gây
màu nước.
6. Gây màu nước:
z Nước ao đạt yêu cầu để thả tôm có màu
vàng xanh đến nâu của tảo lục, tảo kim.
z Nên chọn những ngày ấm và có ánh
sáng mặt trời để tiến hành gây màu
nước theo một trong hai cách dưới đây:
o Dùng 30-50 kg NPK (5:10:3) cho 1 ha.
Nếu sau 3 ngày nước vẫn chưa có màu
tốt, cần bổ sung thêm 2-3 kg/1ha, sau 3
ngày kiểm tra màu nước, nếu chưa đạt
12-15mm đối với PL15), hoạt động
nhanh nhẹn, có khả năng bơi ngược
dòng (khi khuấy nước) và phản ứng
nhanh lẹ với tác động bên ngoài (vỗ nhẹ
vào thành chậu), tôm sáng đẹp hoặc có
màu nâu đen, râu và phụ bộ đầy đủ, sạch
sẽ, không dò hình, ruột chứa đầy thức ăn
(có thể quan sát thấy một dải đen liên tục
dọc theo sống lưng) thì nên mua.
z Nếu thấy tôm trong bể ương có con chết
hoặc không đạt các yêu cầu nêu tại
mục trên thì không nên mua.
4. Sau khi kiểm tra ngoại quan, nên tiếp
tục kiểm tra sức khoẻ tôm bằng một trong
hai cách dưới đây:
z Sốc nước ngọt: lấy nước cùng với 20-30
con tôm giống từ bể ương vào khoảng 1/2
cốc thuỷ tinh, cho thêm một lượng nước
ngọt tương đương vào cốc và chờ khoảng
1 giờ. Nếu hơn một phần tư số tôm trong
cốc bò chết thì không nên mua.
z Sốc formalin: lấy 100 con tôm giống
cho vào 10 lít nước lấy từ bể giống và
thêm 2ml formol, đồng thời sục khí. Sau
1 giờ, nếu tôm chết nhiều hơn 10% là
giống không tốt và không nên mua.
5. Khi đã chọn được mẻ giống ưng ý (tuy
nhiên tôm vẫn có thể mang mầm bệnh
nguy hiểm) nên thu khoảng 200 con tôm
giống, giữ sống và đưa đến phòng kiểm
giống và ao nuôi để khi thả tôm thực hiện
điều chỉnh môi trường từ từ nhằm tránh
gây sốc cho tôm.
5. Nên thả tôm giống xuống ao nuôi vào
lúc sáng sớm hoặc chiều mát. Chọn đầu
hướng gió để thả tôm. Tôm giống trong
các túi nilon được ngâm xuống ao nuôi
khoảng 30 phút cho đến khi cân bằng
nhiệt độ. Mở túi nilon cho nước vào từ từ
để tôm giống tự bơi ra ngoài ao nuôi.
6. Mật độ thả giống trong ao ương nên từ
100 - 150 con/m
2
.
thiet ke chuan.qxd 1/3/2001 12:47 PM Page 11
Hướng dẫn thực hành nuôi tốt (GAP) ) tôm sú thâm canh ở Việt Nam
12
IV. QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG AO NUÔI
A. Các thông số môi trường
Các thông số môi trường nước nuôi thích hợp cho tôm sú được giới thiệu trong Bảng 2.
Bảng 2: Các thông số môi trường nước ao nuôi tôm sú
Thông số Giới hạn tối ưu Ghi chú
pH 7.5 - 8.5 Dao động hàng ngày <0.5
Độ mặn 15-30%o Dao động hàng ngày <5%o
Oxy hoà tan 5 - 6mg/l Không dưới 4mg/l
Độ kiềm 80 - 130 mg CaC03/l Phụ thuộc vào giao động của pH
Độ trong 30 - 40 cm Đo bằng secxi
H
2
S
sáng sớm, kết hợp quan sát biểu hiện
của tôm và kiểm tra đáy ao. Nếu hàm
lượng oxy hoà tan dưới 4mg/l, tôm có
biểu hiện bất thường (dạt bờ, nổi đầu,
kéo đàn…) và đáy ao có màu đen thì
tăng cường quạt nước hoặc thay 10% -
20% lượng nước trong ao.
thiet ke chuan.qxd 1/3/2001 12:47 PM Page 12
Hướng dẫn thực hành nuôi tốt (GAP) ) tôm sú thâm canh ở Việt Nam
13
Ao nước có màu tối đen.
3. Duy trì màu nước:
z Nếu độ trong <25 cm nên thay nước
tầng mặt từ 15 - 20% lượng nước trong
ao để loại bỏ bớt tảo
z Nếu nước ao có bọt hoặc độ trong >50
cm, cần thay 15-20% lượng nước trong
ao kết hợp với bón đá vôi (200kg-
300kg/ha) và phân NPK gây màu vào
sáng sớm để tăng lượng tảo trong ao.
4. Duy trì chất lượng đáy ao:
z Sau mỗi lần cho ăn kiểm tra thức ăn
bằng sàng ăn, để kòp thời điều chỉnh
nhằm tránh để thức ăn dư thừa, gây tích
tụ ở đáy ao.
z Liên tục kiểm tra thức ăn và bùn đáy tại
khu vực cho tôm ăn:
o Nếu bùn đáy ao có màu nâu hoặc có
một lớp mỏng màu nâu trên bề mặt
là đáy có chất lượng tốt.
Hướng dẫn thực hành nuôi tốt (GAP) ) tôm sú thâm canh ở Việt Nam
15
A. Lựa chọn thức ăn
1. Cần lựa chọn thức ăn của những cơ sở
sản xuất có uy tín và loại thức ăn phù hợp
với tháng tuổi của tôm.
2. Cần kiểm tra thông tin trên bao bì để
biết chất lượng và hạn sử dụng của thức
ăn, đối chiếu các chỉ tiêu chất lượng ghi
trên nhãn với phiếu kiểm tra chất lượng
của lô hàng. Khi có nghi ngờ, cần lấy mẫu
để kiểm tra các chỉ tiêu chất lượng và
kháng sinh cấm.
3. Bảo quản thức ăn nơi khô ráo, thoáng
mát đồng thời có biện pháp ngăn chuột và
côn trùng xâm hại.
thiet ke chuan.qxd 1/3/2001 12:47 PM Page 15
Hướng dẫn thực hành nuôi tốt (GAP) ) tôm sú thâm canh ở Việt Nam
16
B. Phương pháp cho ăn
1. Lượng thức ăn sử dụng trong ngày được
tính toán dựa trên tổng lượng và kích cỡ
tôm trong ao, kết hợp với kiểm tra trên
sàng ăn. Thời điểm cho ăn trong ngày phụ
thuộc vào lứa tuổi của tôm, thường là 5
lần/ngày: lần 1 (6h), lần 2 (10h), lần 3
(14h), lần 4 (18h), lần 5 (20h).
2. Trong 2 tháng đầu, do tập tính của tôm
phân bố ở khu vực ven bơ nên thức ăn cần
được rải ở vùng nước gần bờ. Từ tháng thứ
độ trong ao quá cao hoặc quá thấp, hoặc
khi tôm có dấu hiệu bệnh, v.v … cần điều
chỉnh giảm lượng thức ăn cho phù hợp để
tránh thức ăn thừa làm ô nhiễm nước ao.
Thức ăn công nghiệp.
thiet ke chuan.qxd 1/3/2001 12:47 PM Page 16
Hướng dẫn thực hành nuôi tốt (GAP) ) tôm sú thâm canh ở Việt Nam
17
Dùng sàng ăn để kiểm tra thức ăn
thiet ke chuan.qxd 1/3/2001 12:47 PM Page 17
Hướng dẫn thực hành nuôi tốt (GAP) ) tôm sú thâm canh ở Việt Nam
18
VI. QUẢN LÝ SỬ DỤNG THUỐC THÚ Y THUỶ SẢN VÀ
HOÁ CHẤT XỬ LÝ MÔI TRƯỜNG
1. Không nên sử dụng thuốc kháng sinh và
hoá chất xử lý môi trường, để đảm bảo an
toàn cho môi trường ao nuôi và an toàn
thực phẩm cho sản phẩm tôm nuôi.
2. Tuyệt đối không sử dụng thuốc, hoá chất
cấm sử dụng trong nuôi trồng thủy sản,
theo chỉ dẫn ở bảng 3 và bảng 4.
Bảng 3: Danh mục các loại thuốc cấm sử dụng trong nuôi trồng thuỷ sản tại Việt Nam
(cập nhật đến tháng 12/2005)
TT Tên hoá chất, kháng sinh
1 Aristolochia spp và các chế phẩm từ chúng
2 Chloramphenicol
3 Chloroform
4 Chlorpromazine
5 Colchicine
6 Dapsone
bảo quản, kem bôi da tay
trong tất cả các khâu sản xuất
giống, nuôi trồng động thực
vật dưới nước và lưỡng cư,
dòch vụ nghề cá và bảo quản,
chế biến.
Bảng 4: Danh mục kháng sinh nhóm Fluoroquinolones cấm sử dụng trong sản xuất, kinh
doanh thủy sản xuất khẩu vào thò trường Mỹ và Bắc Mỹ (cập nhật đến tháng 12/2005)
TT Tên hóa chất, kháng sinh
1 Danofloxacin
2 Difloxacin
3 Enrofloxacin
4 Ciprofloxacin
5 Sarafloxacin
6 Flumequine
7 Norfloxacin
8 Ofloxacin
9 Enoxacin
10 Lomefloxacin
11 Sparfloxacin
3. Chỉ sử dụng thuốc thú y khi đã biết chắc
chắn tôm bò bệnh gì và sử dụng loại thuốc
nào để chữa trò. Khi sử dụng thuốc thú y
phải tuân theo hướng dẫn của cơ quan thú
y thuỷ sản hoặc người có chứng chỉ hành
nghề thú y thuỷ sản. Người kê đơn trò bệnh
phải ghi rõ các hiện tượng bệnh lý, kết
quả phân tích mầm bệnh (nếu có), ghi rõ
loại thuốc, liều dùng và phương pháp điều
trò. Khi mua thuốc, cần yêu cầu nhà cung
3. Không chuyển tôm nghi nhiễm bệnh
sang ao khác.
4. Thường xuyên vệ sinh, dọn sạch các bụi
cây trên bờ ao. Tuyệt đối không để gia súc
và gia cầm vào khu vực nuôi tôm.
5. Bờ ao và bờ kênh cần được kiểm tra
thường xuyên để phát hiện và xử lý kòp
thời những chỗ rò rỉ, thẩm lậu.
6. Thường xuyên kiểm tra phát hiện và
diệt ký chủ trung gian như cua, còng, giáp
xác trong ao nuôi và trong hệ thống cấp
nước.
7. Tôm chết, tôm bò bệnh phải được thu
dọn và tiêu huỷ, những nơi có xác tôm
chết cần được khử trùng.
B. Giám sát sức khỏe tôm nuôi và
xử lý sự cố:
Hàng ngày kiểm tra 2 lần các dấu hiệu
ngoại quan của tôm trên sàng ăn, kết hợp
kiểm tra các chỉ tiêu môi trường để nhận
biết tình trạng sức khoẻ của tôm. Lưu ý các
hiện tượng tôm bám bờ, kéo đàn, nổi đầu,
chim ăn cá xuất hiện, kiểm tra các dấu
hiệu bất thường trên thân tôm
1. Nếu tôm có màu sáng đẹp, phụ bộ đầy
đủ, đường chỉ thức ăn ở lưng đều (liên tục)
là tôm bình thường.
2. Nếu tôm giảm ăn, màu sắc thay đổi,
đường chỉ thức ăn mờ, không liên tục,
chim ăn cá xuất hiện, có tôm chết là tôm
Tôm bẩn vỏ.
Tôm bò đóng rong.
Mang tôm bẩn.
thiet ke chuan.qxd 1/3/2001 12:48 PM Page 21
Hướng dẫn thực hành nuôi tốt (GAP) ) tôm sú thâm canh ở Việt Nam
22
Kiểm tra tôm bằng sàng ăn.
Tôm dạt bờ.
thiet ke chuan.qxd 1/3/2001 12:48 PM Page 22
Hướng dẫn thực hành nuôi tốt (GAP) ) tôm sú thâm canh ở Việt Nam
23
VIII. QUẢN LÝ CHẤT
1. Cần thường xuyên kiểm tra bờ mương,
bờ ao chứa nước thải để kòp thời xử lý các
trường hợp thẩm lậu.
2. Cần xử lý nước thải đạt tiêu chuẩn Việt
Nam về chất thải trước khi thải ra môi
trường, đặc biệt khi có dòch bệnh xảy ra.
3. Bùn đáy ao cần chuyển đến ao xử lý
riêng và kiểm soát để mầm bệnh không
lây nhiễm ra môi trường xung quanh.
4. Không vứt xác động, thực vật chết
xuống các kênh cấp, thoát nước.
Xử lý bùn đáy.
thiet ke chuan.qxd 1/3/2001 12:48 PM Page 23
Hướng dẫn thực hành nuôi tốt (GAP) ) tôm sú thâm canh ở Việt Nam
24
Dùng lưới điện để thu hoạch.
Đảm bảo quy tắc Nhanh-Sạch-Lạnh trong
thu hoạch.