Tp chớ Khoa hc v Phỏt trin 2011: Tp 9, s 3: 492 - 502 TRNG I HC NễNG NGHIP H NI
MộT Số VấN Đề Lý LUậN V THựC TIễN Về KHả NĂNG CạNH TRANH
CủA DOANH NGHIệP
Some Theorical and Practical Issues on Competitiveness of Enterprises
Chu Th Kim Loan, Nguyn Hựng Anh, Trn Hu Cng
Khoa K toỏn v Qun tr Kinh doanh, Trng i hc Nụng nghip H Ni
a ch email tỏc gi liờn lc:
Ngy gi ng: 18.02.2011; Ngy chp nhn: 15.05.2011
TểM TT
Nghiờn cu ny nhm gúp phn h thng húa mt s c s lý lun v thc tin v kh nng
cnh tranh ca doanh nghip. Sau khi trỡnh by khỏi nim, bi vit tho lun mt s phng phỏp
phõn tớch ỏnh giỏ kh nng cnh tranh ca doanh nghip. Bờn cnh ú, nghiờn cu cũn khỏi quỏt
thc trng kh nng cnh tranh ca mt s doanh nghip Vit Nam v cỏch tip cn phõn tớch kh
nng cnh tranh cp doanh nghip ca mt s hc gi trong v ngoi nc. Cui cựng, mt mu
khung phõn tớch kh nng cnh tranh ca doanh nghip c xut da trờn vic vn dng cỏc c
s lý lun v thc tin ó trỡnh by trờn.
T khúa: Doanh nghip, kh nng cnh tranh, khung phõn tớch, phng phỏp.
SUMMARY
This paper discusses theoretical and practical issues on enterprises competitiveness. After
presenting concepts, the paper discusses some methods used to analyze the enterprises
competitiveness. In addition, the study also generalizes the competitive situation of some Vietnamese
enterprises, and methods applied by few authors to analyze the enterprises competitiveness. Lastly, a
sample of analytical framework for enterprises competitiveness is introduced.
Key words: competitiveness, enterprise, framework, method.
1. ĐặT VấN Đề
Chính sách đổi mới cơ chế quản lý kinh
tế, chuyển sang cơ chế thị trờng đã lm cho
nền kinh tế Việt Nam chuyển biến mạnh mẽ.
Trong điều kiện nớc ta hiện nay, khi m
nền kinh tế hng hoá ngy cng phát triển
mạnh, sự cạnh tranh cng trở nên gay gắt
năng cạnh tranh của các doanh nghiệp ở
Việt Nam nh thế no? Kinh nghiệm nâng
cao khả năng cạnh tranh cho các doanh
nghiệp ở một số nớc trên thế giới l gì? Đó
l những câu hỏi sẽ đợc lm sáng tỏ phần
no qua nghiên cứu ny.
Mục tiêu cơ bản của bi viết l góp phần
hệ thống hóa một số vấn đề lý luận v thực
tiễn về khả năng cạnh tranh của doanh
nghiệp, lm cơ sở cho các nghiên cứu trong
lĩnh vực ny.
2. PHƯƠNG PHáP NGHIÊN CứU
Nghiên cứu ny l nghiên cứu tổng quan
nên các thông tin đợc trình by trong bi
viết l những dữ liệu thứ cấp, đợc thu thập
từ các ti liệu đã công bố nh tạp chí, sách,
báo, internet.
Để phân tích dữ liệu, nghiên cứu chủ
yếu sử dụng phơng pháp thống kê mô tả
những đặc tính của hiện tợng nghiên cứu
thông qua các sơ đồ, đồ thị v bảng số liệu
với các chỉ tiêu nh số tơng đối, số tuyệt
đối, số bình quân, v.v
3. KếT QUả NGHIÊN CứU V THảO
LUậN
3.1. Khái niệm về khả năng cạnh tranh
của doanh nghiệp
Thực tế hiện nay, các thuật ngữ khả
năng cạnh tranh, năng lực cạnh tranh v
tính cạnh tranh đợc sử dụng rộng rãi
Nghiên cứu của Nguyễn Văn Thanh (2003)
đề cập, năng lực cạnh tranh l khả năng của
một doanh nghiệp tồn tại trong kinh doanh
v đạt đợc một số kết quả mong muốn dới
dạng lợi nhuận, giá cả, lợi tức hoặc chất
lợng sản phẩm cũng nh năng lực của nó
để khai thác các cơ hội thị trờng hiện tại v
lm nảy sinh các thị trờng mới. Theo Van
Duren v cs. (1991), khả năng cạnh tranh
của một ngnh/doanh nghiệp l năng lực duy
trì đợc lợi nhuận v thị phần trên các thị
trờng trong v ngoi nớc. Nh vậy, các
quan điểm về khả năng cạnh tranh của
doanh nghiệp đề cập trên, đều nhấn mạnh
tới thực lực của doanh nghiệp, thể hiện qua
một số tiêu chí nh thị phần, giá thnh sản
phẩm, chất lợng sản phẩm, mạng lới tiêu
thụ, hiệu quả sử dụng các yếu tố sản xuất v
lợi nhuận. Thực lực của doanh nghiệp chủ
yếu đợc tạo thnh từ những yếu tố nội tại
của doanh nghiệp, tuy nhiên nó cũng chịu sự
tác động của các yếu tố môi trờng xung
quanh doanh nghiệp.
493
Chu Th Kim Loan, Nguyn Hựng Anh, Trn Hu Cng
Theo Phạm Quang Trung (2007), khả
năng cạnh tranh l thuật ngữ đợc dùng để
nói đến các đặc tính cho phép một hãng cạnh
tranh có hiệu quả với các hãng khác nhờ có
chi phí thấp hoặc sự vợt trội về công nghệ
điểm quản trị chiến lợc
Khả năng cạnh tranh của một doanh
nghiệp trên thị trờng đợc quyết định bởi
khả năng nội tại của doanh nghiệp v các
yếu tố của môi trờng kinh doanh tác động
đến khả năng hoạt động của doanh nghiệp.
Khả năng nội tại của doanh nghiệp đợc
đánh giá bởi các chỉ tiêu nh khả năng về
vốn v công nghệ, giá thnh v chất lợng
sản phẩm, uy tín của doanh nghiệp, năng lực
của đội ngũ cán bộ, v.v Các yếu tố ảnh
hởng đến khả năng cạnh tranh của doanh
nghiệp khá đa dạng. Theo Porter (1980), mọi
ngnh (hay doanh nghiệp) sản xuất kinh
doanh đều chịu tác động của 5 áp lực cạnh
tranh cơ bản l: Đối thủ cạnh tranh, khách
hng, nh cung cấp, các đối thủ tiềm ẩn v
sản phẩm thay thế.
Tơng tự quan điểm của Porter, Keegan
(1989) cho rằng các nhân tố ảnh hởng đến
khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp gồm:
mức độ cạnh tranh giữa các doanh nghiệp
hiện tại, sự đe doạ của đối thủ mới, sự đe doạ
của sản phẩm thay thế, các nhân tố vĩ mô v
các nhân tố vi mô. Trong đó, các nhân tố vĩ
mô bao gồm hng loạt các yếu tố thuộc môi
trờng kinh doanh nh chính trị, văn hoá,
xã hội, luật pháp, Còn các nhân tố vi mô
nh sở thích của khách hng, khả năng đm
phán của doanh nghiệp với nh cung cấp v
thể, cách phân tích theo quan điểm tổng hợp
cho phép trả lời ba câu hỏi cơ bản khi nghiên
cứu khả năng cạnh tranh của một doanh
nghiệp: (1) Doanh nghiệp đó có tính cạnh
tranh nh thế no? (2) Những nhân tố no có
tác động tích cực, tiêu cực đối với tính cạnh
tranh của doanh nghiệp? (3) Các tiêu chí gì
cần đặt ra cho chính sách để nâng cao tính
cạnh tranh của doanh nghiệp; những chính
sách, chơng trình v công cụ no của chính
phủ đáp ứng đợc các tiêu chí đó?
ngnh/doanh nghiệp có đóng góp tích cực cho
nền kinh tế xét về phúc lợi xã hội v do vậy,
những can thiệp chính sách của chính phủ l
phù hợp hay không. Dới góc độ doanh
nghiệp, các chỉ số đó sẽ cho biết liệu doanh
nghiệp có khả năng cạnh tranh v tồn tại
hay không trong môi trờng giá cả thị
trờng đã định v cả trong các bối cảnh có sự
thay đổi chính sách.
3.2.3. Phơng pháp phân tích theo quan
điểm tổng hợp
Quan điểm tổng hợp kết hợp các quan
điểm quản trị chiến lợc, tân cổ điển v kinh
tế học để đo lờng khả năng cạnh tranh,
đồng thời chỉ ra những nhân tố khuyến
khích hay cản trở khả năng cạnh tranh.
Hình 1 l tập hợp các chỉ số v nhân tố lm
cơ sở cho việc đánh giá khả năng cạnh tranh
theo quan điểm tổng hợp. Trong khung đánh
v phỏt trin
- Cp
- Thay i
- Cht lng
- S khỏc bit
- Giỏ c u vo
ch yu
- H s chi phớ
cỏc ngun lc
Bn doanh
nghip ln
nht
- ln th
trng
- a dng
- V th ngi
cung ng
- V th ngi
mua
Tính cạnh tranh chịu tác động của những nhân tố
Kim soỏt bi doanh nghip Kim soỏt bi chớnh ph Kim soỏt c phn no Khụng th kim soỏt c
- Chin lc
- Sn phm
- Cụng ngh
- o to
- R v D (ni b)
- Chi phớ
- Liờn kt
- Mụi trng kinh doanh
(thu, lói sut, t giỏ)
trờng mục tiêu, chiến lợc kinh doanh,
năng lực quản lý v điều hnh, chi phí
nghiên cứu v phát triển sản phẩm mới,
trình độ công nghệ v nhân lực. Theo kết
quả nghiên cứu của tác giả, vốn của từng
doanh nghiệp thơng mại rất nhỏ (năm
2003, vốn bình quân mỗi doanh nghiệp
thơng mại l 10,23 tỷ đồng, trong đó số
doanh nghiệp có qui mô dới 0,5 tỷ đồng
chiếm tới 33,7%). Hoạt động nghiên cứu thị
trờng cũng không đợc các doanh nghiệp
thơng mại chú ý tiến hnh thờng xuyên,
chỉ có 16% số doanh nghiệp điều tra cho hoạt
động đó l quan trọng v đợc tiến hnh
thờng xuyên. Tìm hiểu về chiến lợc kinh
doanh, tác giả tập trung phân tích các chiến
lợc về sản phẩm, giá, phân phối v xúc tiến.
Những chiến lợc ny của các doanh nghiệp
thơng mại cũng còn nhiều bất cập, cha
thích ứng với thị trờng, bị động v mức đầu
t còn rất khiêm tốn. Năng lực quản lý điều
hnh cũng còn nhiều hạn chế: có trên 40% số
doanh nghiệp điều tra có tỷ lệ chi phí quản
lý chiếm từ 11-40% giá thnh sản phẩm, cho
thấy bộ máy quản lý của doanh nghiệp còn
cồng kềnh. Các doanh nghiệp thơng mại chi
cho nghiên cứu v phát triển sản phẩm mới
còn ở mức độ thấp, có tới 52% mẫu điều tra
chỉ dnh từ 0-10% chi phí cho hoạt động ny.
Từ phân tích thực trang, tác giả đã kết luận
giả cho rằng đó l việc tổ chức quản lý doanh
nghiệp Việt Nam, bao gồm nhiều yếu tố nh:
mô hình tổ chức doanh nghiệp, cơ cấu tổ
chức bộ máy quản lý, năng lực cán bộ quản
lý doanh nghiệp. Đây l một trong những
nhân tố hng đầu tác động đến năng lực
cạnh tranh của doanh nghiệp. Ngoi ra, có
một số nhân tố nữa tác động đến năng lực
cạnh tranh của các doanh nghiệp Việt Nam
nh năng lực vốn, năng lực công nghệ, năng
lực của lao động trong các doanh nghiệp.
Thực trạng môi trờng doanh nghiệp Việt
Nam cũng đợc tác giả quan tâm với một số
yếu tố cơ bản nh: thể chế - chính sách, sự
496
Mt s vn lý lun v thc tin v kh nng cnh tranh ca doanh nghip
quản lý - điều hnh của Nh nớc, thị
trờng đối với các doanh nghiệp Việt Nam.
Về cơ bản, môi trờng kinh doanh đối với các
doanh nghiệp còn nhiều khó khăn, trở ngại.
Để các doanh nghiệp ny đứng vững v cạnh
tranh đợc trong điều kiện hiện nay, bên
cạnh sự vơn lên của các doanh nghiệp đòi
hỏi phải tiếp tục cải thiện môi trờng kinh
doanh. Trên cơ sở phân tích thực trạng, tác
giả cho rằng cần chú trọng vo những biện
pháp sau để nâng cao năng lực cạnh tranh
của doanh nghiệp: đổi mới tổ chức, nâng cao
năng lực quản lý doanh nghiệp; nâng cao
năng lực marketing của doanh nghiệp; sử
cạnh tranh của doanh nghiệp - Cách tiếp cận
tự đánh giá, Khader đã đa ra khung lý
luận về mô hình đánh giá khả năng cạnh
tranh ở cấp doanh nghiệp. Theo tác giả, khả
năng cạnh tranh l khả năng để tăng thị
phần, lợi nhuận, tăng trởng giá trị gia tăng,
v để duy trì sự cạnh tranh trong một
khoảng thời gian di. Nó đợc mô tả qua một
công thức sau:
Ti sn
cnh tranh
ì
Tin trỡnh
cnh tranh
=
Kh nng
cnh tranh
th gii
C s
h tng
Cht lng Th phn
Ti chớnh Tc Li nhun
Cụng ngh
ỏp ng
nhu cu
khỏch hng
Tng trng
Con ngi Dch v
Thi gian
phn ng
lợng bán (sản lợng sản xuất ra, giá trị sản
phẩm tiêu thụ, qui mô lao động), (2) các yếu
tố marketing (mức tăng trởng của lợng
bán, thị trờng tiêu thụ, chi phí marketing,
) v các yếu tố sản xuất (tỷ trọng các loại
sản phẩm, chất lợng v sự phù hợp của hệ
thống phân loại phẩm cấp). So sánh khả
năng cạnh tranh giữa các hãng xuất khẩu v
hãng chế biến gỗ xẻ theo 03 nhóm yếu tố
ny, tác giả cho biết rằng các hãng xuất
khẩu có số lợng lao động, sản lợng v giá
trị gỗ xẻ tiêu thụ lớn hơn so với các hãng chế
biến gỗ. Họ cũng cử nhiều nhân viên bán
hng trực tiếp cho khách nớc ngoi hơn, chi
phí nhiều hơn cho nghiên cứu marketing v
tham gia hội chợ quốc tế. Trong lĩnh vực sản
xuất, các hãng xuất khẩu có tỷ trọng các loại
gỗ sồi trắng, tần bì v dơng vng cao hơn so
với các hãng chế biến gỗ.
Bielik v Rajcaniova (2004) khi phân
tích khả năng cạnh tranh của các đơn vị sản
xuất kinh doanh nông nghiệp ở Slovakia, đã
sử dụng hệ số chi phí nguồn lực (RCR) để so
sánh khả năng cạnh tranh giữa các đơn vị
ny. Kết quả nghiên cứu của họ cho thấy, các
doanh nghiệp kinh doanh có khả năng cạnh
tranh lớn hơn so với các hợp tác xã; các đơn
vị sản xuất nông nghiệp với điều kiện tự
nhiên v đất đai tốt hơn có khả năng cạnh
tranh cao hơn; các đơn vị sản xuất nhận đợc
v hớng ra nớc ngoi, giảm kiểm soát nhập
khẩu v thuế quan. Tuy nhiên, giảm ro cản
nhập khẩu v thuế quan cần đợc tiến hnh
từ từ để các doanh nghiệp trong nớc có đủ
thời gian điều chỉnh với những thách thức
mới, v chính phủ có đủ thời gian để hình
thnh các dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp, giúp
họ cạnh tranh với hng nhập khẩu v thâm
nhập sang các nớc khác.
Những khó khăn đặc biệt trong môi
trờng chính sách của các doanh nghiệp
vừa v nhỏ có thể l sản phẩm của những
chiến lợc ngnh trong quá khứ. Theo
Spọth (1992), các chiến lợc đó có 4 đặc
trng ảnh hởng tiêu cực đến các doanh
nghiệp vừa v nhỏ, v cần đợc thay đổi.
Thứ nhất l sự thiên vị trong chính sách
khuyến khích. Rất nhiều n
ớc theo đuổi
chiến lợc công nghiệp hoá dựa trên các
doanh nghiệp qui mô lớn. Thông qua các
chính sách tín dụng, khuyến khích đầu t,
qui định thơng mại, phân bổ hạn ngạch,
đã tạo điều kiện cho các doanh nghiệp qui
mô lớn hình thnh v tăng trởng, vô tình
đã phân biệt đối xử với các doanh nghiệp
vừa v nhỏ. Khó khăn thứ hai l vần đề
quản lý tập trung. ở nhiều nớc đang phát
triển, chính quyền trung ơng thể hiện mức
độ tập trung cao về nguồn lực v ra quyết
tính tự chủ cho các doanh nghiệp, cải thiện
lề lối lm việc, đơn giản thủ tục hnh chính,
dnh những u đãi nhất định cho các doanh
nghiệp vừa v nhỏ.
Trong những năm gần đây, tầm quan
trọng của cơ sở hạ tầng tăng lên do thay đổi
về bản chất của cạnh tranh trên thị trờng
trong nớc v thế giới. Tốc độ v giao hng
đúng thời điểm đã trở thnh một thông số
quan trọng trong cạnh tranh mới. Cơ sở hạ
tầng tốt sẽ giảm đáng kể chi phí chuyển dịch
hng hoá. Vì vậy, cải thiện cơ sở hạ tầng
cũng l một phơng cách giúp nâng cao năng
lực cạnh tranh của các doanh nghiệp. Theo
tổng kết của ECA (2001), để đảm bảo ngân
quỹ cho đầu t cơ sở hạ tầng, các nớc có thể
nghiên cứu huy động từ ba nguồn bổ sung
sau: (1) nh nớc (cần dnh một tỷ lệ phần
trăm GDP nhất định để đầu t mới cơ sở hạ
tầng v duy trì chất lợng các cơ sở hạ tầng
hiện có), (2) Kết hợp giữa nh nớc v khu
vực t nhân để phát triển các dự án cơ sở hạ
tầng mới, (3) Viện trợ nớc ngoi.
Theo báo cáo của ECA (2001), bên cạnh
biện pháp ti chính, nhiều quốc gia phát triển
thúc đẩy khả năng cạnh tranh v năng lực
công nghệ của các doanh nghiệp vừa v nhỏ
thông qua các dịch vụ phi ti chính. Nói một
cách khái quát, họ tập trung vo 2 lĩnh vực:
(1) Các dịch vụ liên quan đến cải thiện năng
499
Chu Th Kim Loan, Nguyn Hựng Anh, Trn Hu Cng
- Khách hng
- Đối thủ cạnh tranh
- Nh cung cấp
Môi trờng
vi mô
- Quản lý nguồn cung ứng
Các kết quả cạnh tranh
- Hiệu quả kinh tế
- Sự thỏa mãn của khách hng
- Hiệu quả xã hội
Các ti sản cạnh tranh
- Đất đai
- Lao động
- Máy móc, thiết bị
- Công nghệ
- Ti sản v nguồn vốn
Hình 2. Khung phân tích khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp
trong bối cảnh hội nhập
Khả năng cạnh tranh của các doanh
nghiệp có thể đợc phân tích ở 3 góc độ: (1)
các ti sản cạnh tranh, (2) các tiến trình
cạnh tranh, v (3) các kết quả cạnh tranh.
Trong đó, các ti sản cạnh tranh bao gồm
những nguồn lực về đất đai, lao động, máy
móc thiết bị, công nghệ, giá trị ti sản v
nguồn vốn của doanh nghiệp. Tiến trình
cạnh tranh liên quan đến các chính sách về
sản phẩm (chủng loại, nhãn hiệu, chất
lợng, bao gói), giá bán, phân phối sản phẩm
v xúc tiến marketing; quản lý nguồn cung
ứng của doanh nghiệp. Các chỉ tiêu thể hiện
kết quả cạnh tranh của doanh nghiệp cần
đợc tập trung phân tích l kết quả v hiệu
quả kinh tế (lợi nhuận, thị phần, v.v.), sự thỏa
500
Mt s vn lý lun v thc tin v kh nng cnh tranh ca doanh nghip
điều ớc thơng mại đợc ký kết v thực thi,
các doanh nghiệp nớc ngoi có điều kiện
thuận lợi hơn để thâm nhập thị trờng trong
nớc, số lợng đối thủ cạnh tranh của các
doanh nghiệp trong nớc sẽ tăng hơn, mức
độ cạnh tranh từ đó sẽ cao hơn ngay cả trên
thị trờng nội địa.
4. KếT LUậN
Khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp
có thể hiểu một cách khái quát l thực lực
của doanh nghiệp, đợc thể hiện qua các chỉ
tiêu về nguồn lực, kết quả v hiệu quả. Khả
năng cạnh tranh của doanh nghiệp luôn hm
ý so sánh với các đối thủ cùng hoạt động trên
thị trờng.
Khi phân tích đánh giá khả năng cạnh
tranh của doanh nghiệp, chúng ta có thể tiếp
cận theo ba quan niệm: quản trị chiến lợc,
tân cổ điển v tổng hợp. Mỗi phơng pháp
tiếp cận có những u v nhợc điểm riêng,
tuy nhiên phân tích khả năng cạnh tranh
theo quan điểm tổng hợp đợc đánh giá cao
hơn. Nó thể hiện đầy đủ cả những phân tích
định tính v định lợng cũng nh quan sát
tĩnh v động.
Theo kết quả nghiên cứu của một số tác
giả, nhìn chung các doanh nghiệp Việt Nam
có khả năng cạnh tranh cha cao. Một trong
Đỗ Đức Bình (1997). Giáo trình Kinh doanh
Quốc tế. Nh xuất bản Giáo dục.
ECA (Economic Commission for Africa)
(2001). Enhancing the Competitiveness of
Small and Medium Enteprises in Africa: A
Strategic Framework of Institutial
Support.
www. uneca. org/ dpmd/ SME %
20Strategic%20Framework.pdf
, trích dẫn
ngy 10/5/2010.
Keegan, Warren J. (1989). Global
marrketing Management. Prentied Hall
International Editions.
Khader, S. A. Enhancing - Enterprise -
Competitiveness - Self - Assessment -
Approach.
http://www. scribd.com/ doc/
10209943/Enhancing - Enterprise -
Competitiveness - Self - Assessment -
Approach
, trích dẫn ngy 4/5/2010.
Nguyễn Hữu Thắng (2008). Nâng cao năng
lực cạnh tranh của các doanh nghiệp Việt
Nam trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế
hiện nay. NXB. Chính trị quốc gia.
Nguyễn Văn Thanh (2003). Một số vấn đề về
năng lực cạnh tranh v năng lực cạnh
tranh quốc gia. Tạp chí Nghiên cứu Kinh
tế, số 317.
Canadas Agrifood Industry. Canadian
Journal of Agricultural Economics, p.39.
Vũ Văn Phúc (2007). Nâng cao năng lực
cạnh tranh của doanh nghiệp,
http://www.
tapchicongsan.org.vn/details.asp?Object=4
&news_ID=121133617
.