MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ NGHÈO ĐÓI VÀ GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ NGHÈO ĐÓI - Pdf 71

MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ NGHÈO ĐÓI VÀ GIẢI
QUYẾT VẤN ĐỀ NGHÈO ĐÓI
I-/ QUAN NIỆM VỀ NGHÈO ĐÓI.
1-/ Quan niệm và tiêu chuẩn phân định nghèo đói.
a. Những quan niệm về nghèo đói.
Trong mỗi chế độ xã hội cụ thể nước ngoài luôn luôn tìm mọi cách thúc đẩy
sản xuất nâng cao đời sống của dân nhưng mức sống của mỗi thành viên trong xã
hội vẫn khác nhau bởi mức sống của mỗi người lệ thuộc vào thu nhập của họ mà
mức thu nhập của mỗi thành viên trong xã hội lại lệ thuộc vào khả năng, nghề
nghiệp, vốn, trình độ kỹ thuật, và địa vị của họ trong xã hội, những người làm việc
trong những ngành công nghiệp, dịch vụ thường có mức thu nhập cao hơn những
người làm việc trong ngành nông nghiệp. Do vậy ở bất cứ chế độ xã hội nào, nước
nào vẫn luôn có một nhóm người giàu và tồn tại nhiều hoặc ít số người nghèo.
Trên cơ sở nhất trí với quan điểm xem xét nghèo đói của tổ chức Liên hiệp
quốc, ngân hàng Châu Á dã đánh giá về thực trạng nghèo đói và cho rằng những
người nghèo đói là những người có ít tài sản nhà cửa là túp lều lụp xụp ở tạm đồ
dùng trong gia đình không đầy đủ là những loại tài sản không có giá trị cao họ rất
ít ruộng đất hoặc là không, về địa vị xã hội họ là những người thấp kém về mọi
mặt.
Ngân hàng phát triển Châu Á đã đưa ra khái niệm nghèo đói.
- Nghèo tương đối.
- Nghèo tuyệt đối.
Tiến sỹ MG.Quiria Ngân hàng phát triển Châu Á cho rằng nghèo tương đối là
tình trạng thu nhập không có khả năng thoả mãn nhu cầu tối thiểu chỉ để duy trì
cuộc sống cơ thể con người. Nghèo tuyệt đối là tình trạng thu nhập thấp không có
khả năng đạt tới mức sống tối thiểu tại một thời điểm nào đó.
Khái niệm nghèo tuyệt đối có xu hướng đề cập đến những người đang bị thiếu
ăn theo nghĩa đen khái niệm nghèo tương đối đề cập đến những người nghèo nhất
về phân phối thu nhập ở một nước nào đó.
- Để tránh sự bất đồng ý kiến về khái niệm nghèo tương đối và nghèo tuyệt đối
giữa các nước nói chung, người nghèo và người không nghèo được xác định trang

- Các nước công nghiệp: Châu Âu 2.570 (Kcalo/người/ngày), Bắc Mỹ
(2.640/người/ngày).
- Các nước đang phát triển: Viễn Đông: 2.290 (Kcalo/người/ngày), Cận Đông
(2.400/người/ngày), Châu Phi 2.340, Châu Á: 2.112 (người/ngày).
Ở Việt Nam mức qui định của việc dinh dưỡng về nhu cầu năng lượng khẩu
phần bình quân cho người trưởng thành (BQNTT) như sau:
Mức dinh dưỡng
Mức năng lượng bình quân
người trưởng thành
Đói <1.500 Kcalo/ngày
Thức ăn 1.500 - dưới 1.800 Kcalo/ngày
Đe doạ 1.800 - dưới 2.000 Kcalo/ngày
Tạm dư 2.100-dưới 2.400 Kcalo/ngày
Dư ăn 2.400 - dưới 2.700 Kcalo/ngày
Cao > 2.700 Kcalo/ngày
Đối với những người nghèo cái quan trọng nhất của họ là bữa ăn, càng ở mức
thu nhập thấp thì tỷ lệ chi cho ăn trong cơ cấu chi cho tiêu dùng càng lớn tuy nhiên
để đảm bảo được nhu cầu tối thiểu cho sự phát triển của con người ta cần phải chi
cho nhu cầu ăn mặc, chữa bệnh, giao tiếp.
Ngoài mức chi tiêu, thu nhập bình quân đầu người, tình trạng nghèo khổ các
dân cư còn được thể hiện qua tình trạng nhà ở, đồ dùng sinh hoạt, phương tiện và
đối tượng sản xuất, trình độ văn hoá giáo dục, tình trạng sức khoẻ và vị trí chính
trị, xã hội của con người.
Từ ngày 1/4/1993 Nhà nước đưa ra mức lương tối thiểu cho người lao động
đảm bảo nuôi sống mình cùng với một người ăn theo ở mức tối thiểu là 120.000
đồng/tháng tức là mức bình quân là 60.000đ/người/tháng tương đương với 30kg
gạo (giá năm 1993 là 2.000đ/kg).
Theo tính toán của một số nhà khoa học với điều kiện của Việt Nam để bảo
đảm đủ dinh dưỡng thì tiêu chuẩn cho người Châu Á, mức chi cho ăn bình quân
đầu người phải là 20 kg gạo/tháng (13 kg cho lương thực, 7 kg cho thực phẩm) và

Là một phạm trù kinh tế xã hội nên khái niệm về sự giầu nghèo cũng mang
đặc tính không gian và thời gian, khi xem xét sự giầu nghèo cũng phải đặt nó vào
một thời gian và một không gian nhất định.
Ở các vùng khác nhau, các quốc gia khác nhau thìmức phân chia ranh giới
nghèo khổ và tỉ lệ người nghèo trên tổng dân số cũng như số lượng người nghèo
hoàn toàn khác nhau.
BẢNG 1: MỨC THU NHẬP BÌNH QUÂN ĐẦU NGƯỜI GIỮA
CÁC NHÓM HỘ NÔNG DÂN Ở VIỆT NAM
Loại
nhóm hộ
Năm 1990 Năm 1991 Năm 1992
Mức TNBQ kg
gạo/tháng/người
Tỉ lệ
%
Mức TNBQ kg
gạo/tháng/người
Tỉ lệ
%
Mức TNBQ kg
gạo/tháng/người
Tỉ lệ
%
Giầu 75,44 8,06 84,5 9,7 89,7 15,0
Khá - 10,34 - 12,7 - 14,6
Trung bình - 26,54 - 28,2 - 21,0
Nghèo 13,00 45,62 15,00 34,6 15,0 29,8
Nghèo đói 10,33 9,44 11,47 14,8 13,2 19,6
Nguồn: Tổng hợp tài liệu điều tra về giàu nghèo của Bộ NN-CNTP-1993
II-/ TÌNH HÌNH NGHÈO ĐÓI TRÊN THẾ GIỚI, GIẢI PHÁP KINH NGHIỆM.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status