So sánh đặc tính nông học, năng suất và phẩm chất 20 giốngdòng lúa a1 tại trung tâm nghiên cứu & sản xuất giống bình đức - an giang vụ đông xuân 2005 - 2006 - Pdf 12

ðINH VĂN CHĂN
MSSV: DPN021352
SO SÁNH ðẶC TÍNH NÔNG HỌC, NĂNG SUẤT VÀ PHẨM CHẤT
20 GIỐNG/DÒNG LÚA A1 TẠI TRUNG TÂM NGHIÊN CỨU
& SẢN XUẤT GIỐNG BÌNH ðỨC - AN GIANG
VỤ ðÔNG XUÂN 2005 – 2006

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ NGÀNH PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
SO SÁNH ðẶC TÍNH NÔNG HỌC, NĂNG SUẤT VÀ PHẨM CHẤT
20 GIỐNG/DÒNG LÚA A1 TẠI TRUNG TÂM NGHIÊN CỨU
& SẢN XUẤT GIỐNG BÌNH ðỨC - AN GIANG
VỤ ðÔNG XUÂN 2005 – 2006

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ NGÀNH PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Ks. Lê Thùy Nương
Ths. Nguyễn Thị Thanh Xuân

Tháng 6.2006

TRƯỜNG ðẠI HỌC AN GIANG
KHOA NÔNG NGHIỆP - TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
Ths. Nguyễn Thị Thanh Xuân
TRƯỜNG ðẠI HỌC AN GIANG
KHOA NÔNG NGHIỆP - TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
Hội ñồng chấm luận văn tốt nghiệp ñã chấp thuận luận văn ñính kèm với tên ñề tài
:
SO SÁNH ðẶC TÍNH NÔNG HỌC, NĂNG SUẤT VÀ PHẨM CHẤT 20
GIỐNG/DÒNG LÚA A1 TẠI TRUNG TÂM NGHIÊN CỨU & SẢN
XUẤT GIỐNG BÌNH ðỨC - AN GIANG VỤ ðÔNG XUÂN 2005 – 2006

Do sinh viên: ðINH VĂN CHĂN
Thực hiện và bảo vệ trước Hội ñồng ngày :……………………………………
Luận văn ñã ñược hội ñồng ñánh giá ở mức:…………………………………….
Ý kiến của Hội ñồng: ……………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………….

Long Xuyên, ngày… tháng… năm 200…
Chủ Tịch Hội ñồng
TRƯỞNG KHOA NN-TNTN

Vào trường ðại học An Giang năm 2002 học lớp DH3PN1 khóa 3 thuộc khoa Nông
Nghiệp và Tài Nguyên Thiên Nhiên và ñã tốt nghiệp kỹ sư ngành Phát Triển Nông Thôn
năm 2006.
Ảnh 4 x 6
i

CẢM TẠ
Kính dâng Ba, Mẹ, Người ñã dành cả cuộc ñời cho chúng con.
Chân thành mang ơn :
Cô Lê Thùy Nương
Cô Nguyễn Thị Thanh Xuân
ðã tận tình hướng dẫn tôi trong suốt thời gian thực tập và hoàn thành luận văn tốt
nghiệp.
Chân thành cảm tạ:
Quý Thầy Cô ñã hết lòng dạy dỗ tôi trong suốt thời gian học tập.
Các anh, chị công nhân viên Trung tâm Nghiên Cứu và Sản Xuất giống Bình
ðức - An Giang ñã giúp ñỡ tôi rất nhiều trong thời gian thực hiện thí nghiệm.
Thân gởi ñến các bạn Chung, Vĩnh, Hận, Quý, Loan lời cảm ơn chân thành nhất.
ii

TÓM LƯỢC
Vùng ðồng Bằng Sông Cửu Long (ðBSCL) có hai trung tâm lai tạo giống
lúa lớn là Viện lúa ðBSCL và Viện Nghiên Cứu Phát Triển ðBSCL thuộc ðại học
Cần Thơ. Các trung tâm này ñã tạo ra ñược nhiều giống mới và hằng năm ñều gởi ñi

MỤC LỤC
iii
DANH SÁCH BẢNG
iv
DANH SÁCH HÌNH
v
Chương 1. GIỚI THIỆU 1
1.1. ðặt vấn ñề
1
1.2. Mục tiêu
1
Chương 2. LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU 2
2.1. Thương mại gạo thế giới
2
2.1.1. Thị hiếu của thị trường thế giới về sản phẩm gạo 2
2.1.2. Dự báo về giá và nhu cầu tiêu dùng gạo thế giới 2
2.1.3. Dự báo tình hình nhập khẩu gạo của thế giới 3
2.1.4. Tình hình xuất khẩu gạo Việt Nam 3
2.2. Tình hình canh tác lúa ở An Giang
3
2.2.1. Kỹ thuật canh tác lúa của người dân 3
2.2.2. Tình hình sản xuất lúa năm 2004 - 2005 4
2.3. Nhu cầu sinh thái và một số vấn ñề liên quan ñến cây lúa
5
2.3.1. Yêu cầu sinh thái và ảnh hưởng của các nhân tố sinh thái ñối
với lúa nước 5
2.3.2. Các thành phần năng suất, năng suất thực tế, biện pháp gia
tăng năng suất và kiểu hình cây lúa năng suất cao 6
2.4. Giống lúa
8

Chương 4. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 28
4.1. Tình hình chung
28
4.2. Sâu bệnh
29
4.2.1. Kết quả thử nghiệm rầy nâu và bệnh ñạo ôn 29
4.2.2. Kết quả ghi nhận trên ñồng ruộng 30
4.3. ðặc tính nông học
31
4.3.1. Chiều cao cây 31
4.3.2. Số chồi 33
4.3.3. Một số ñặc tính nông học khác 34
4.3.4. Thời gian sinh trưởng và ñộ dài giai ñoạn trổ 37
4.4. Thành phần năng suất và năng suất thực tế
38
4.4.1. Số bông/m
2
38
4.4.2. Số hạt chắc/bông 38
4.4.3. Phần trăm hạt chắc 40
4.4.4. Trọng lượng 1000 hạt 40
4.4.5. Năng suất thực tế 40
4.5. Chất lượng gạo
41
4.5.1. Tỉ lệ gạo lức 41
4.5.2. Tỉ lệ gạo trắng 41
4.5.3. Tỉ lệ gạo nguyên 41
4.5.4. Tỉ lệ gạo bạc bụng 42
4.5.5. Chiều dài hạt gạo 42
4.5.6. Dạng hạt 43

7 Một số chỉ tiêu nông học khác của 20 giống/dòng lúa thí nghiệm 35
8 Phân nhóm ñộ dài giai ñoạn trổ của 20 giống/dòng lúa thí nghiệm 38
9 Năng suất thực tế và thành phấn năng suất của 20 giống/dòng lúa
thí nghiệm 39
10 Các chỉ tiêu chất lượng gạo của 20 giống/dòng lúa thí nghiệm 43
viDANH SÁCH HÌNH

phong phú, ðồng Bằng Sông Cửu Long (ðBSCL) ñược mệnh danh là vựa lúa lớn
nhất của cả nước, sản lượng lúa hằng năm ñạt 16,28 triệu tấn bằng 51% sản lượng
lúa toàn quốc (ðào Công Tiến, 2001) và chiếm 80% sản lượng gạo xuất khẩu của cả
nước (Vô danh 1, không ngày tháng).
ðể tạo ra ñược kết quả to lớn trên là công sức chung của hàng triệu nông dân
trồng lúa cùng với hệ thống khuyến nông và các nhà lai tạo giống. Công tác nghiên
cứu và sản xuất lúa giống diễn ra liên tục. Tình trạng thâm canh, tăng vụ, tự ñể
giống của người dân ñã làm giống lúa ngày một thoái hóa. Sâu, bệnh phát triển
nhanh do có nguồn thức ăn dồi dào, chúng liên tục tạo ra các dòng mới kháng thuốc
bảo vệ thực vật, các dòng mới này ngày càng ñộc hại hơn. Cuộc chiến giữa các nhà
lai tạo giống và sâu bệnh ngày càng gay go, phức tạp. Các giống lúa mới với những
ñặc tính tốt hơn ñược nghiên cứu, sản xuất ra liên tục ñể bắt kịp với tình hình sâu
bệnh phát triển cũng như thị hiếu ngày càng cao của người tiêu dùng trong ñiều kiện
kinh tế phát triển.
Viện Nghiên Cứu Phát Triển ðBSCL thuộc ðại học Cần Thơ và Viện lúa
ðBSCL là hai trung tâm lai tạo giống lúa lớn của vùng. Hằng năm, hai nơi này ñã lai
ñược nhiều giống/dòng lúa mới và gởi chúng ñến nhiều ñịa phương ñể tiếp tục theo
dõi sự thích nghi của các giống trong nhiều ñiều kiện khác nhau nhằm chọn ra
những giống có ñặc tính tốt bổ sung vào cơ cấu giống hiện tại của vùng. Trong
khuôn khổ ñó, vụ ðông Xuân 2005 – 2006 thí nghiệm so sánh ñặc tính nông học,
năng suất và phẩm chất của 20 giống/dòng lúa A1 tại Trung tâm Nghiên Cứu và Sản
Xuất giống Bình ðức – An Giang ñược tiến hành.
1.2. Mục tiêu
Chọn ñược một số giống lúa có năng suất cao, phẩm chất gạo tốt, có thể
kháng ñược một số sâu bệnh chính. 2

1
Vô danh 2, không ngày tháng, trích dẫn bởi Nguyễn Văn Minh, 2004
3Nhu cầu gạo tiêu dùng bình quân ñầu người có xu hướng giảm xuống ở một
số nước Châu Á. Nhu cầu tiêu dùng về loại gạo cao cấp sẽ tăng lên và tăng nhanh
hơn khả năng cung cấp loại gạo này. Nhu cầu về loại gạo phẩm cấp trung bình và
cấp thấp sẽ giảm xuống (Nguyễn Tiến Mạnh, 2002).
2.1.3. Dự báo tình hình nhập khẩu gạo của thế giới
Châu Á là khu vực nhập khẩu gạo lớn nhất thế giới, chiếm 49% tổng lượng
gạo nhập khẩu toàn cầu. Trong số ñó Indonesia, Philippines sẽ tăng mạnh lượng gạo
nhập khẩu tiếp ñến là Nhật Bản, Hàn Quốc, Arập Xêút. Dự báo ñến năm 2009, nhập
khẩu gạo của Nhật là 759.000 tấn, Hàn Quốc sẽ nhập khẩu ñến 205.000 tấn, các
nước Châu Phi cũng sẽ tăng nhập khẩu gạo, dự báo ñạt khoảng 30% tổng lượng gạo
nhập khẩu của thế giới (Nguyễn Tiến Mạnh, 2002).
2.1.4. Tình hình xuất khẩu gạo Việt Nam
Trong giai ñoạn 1989 - 2002, Việt Nam ñã xuất khẩu ñược gần 30 triệu tấn
gạo sang trên 30 thị trường, chủ yếu là thị trường Châu Á, mang về cho ñất nước
gần 7 tỷ USD, ñạt tốc ñộ tăng trưởng xuất khẩu bình quân về lượng là gần 13%, về
kim ngạch là 12%. Năm 1999, lượng xuất khẩu gạo là 4,5 triệu tấn, mức xuất khẩu
cao nhất từ trước ñến nay (ðặng Kim Sơn, 2001).
Các nước nhập khẩu gạo chính của Việt Nam là: Indonesia, Philippines,
Singapore, Malaysia, Hongkong, Iran, Irắc, Trung Quốc, Cuba và một số nước Châu
Phi (Trần Văn ðạt, 2002, ðặng Kim Sơn, 2001).
2.2. Tình hình canh tác lúa ở An Giang
2.2.1. Kỹ thuật canh tác lúa của người dân
Theo kết quả ñiều tra của Phạm Sỹ Tân (2004) thì kỹ thuật canh tác của
người dân Châu ðốc, An Giang như sau:

2.800 ñồng/kg. Bình quân vụ ðông xuân lãi 6,0 triệu, Hè thu 4,5 triệu và Thu ñông
là 5,5 triệu ñồng/ha. Tính chung năm 2004, canh tác một ha lúa lợi nhuận bình quân
16 triệu ñồng (Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn An Giang, 2004).
* Tình hình sản xuất lúa năm 2005
+ Diện tích lúa là 529.698 ha. Chủ yếu là các giống lúa Jasmine, OM2517, OM1490,
OMCS2000, OM2514, nếp. Năng suất bình quân cả năm là 5,9 tấn/ha và ñã tạo ra.
3.127.660 tấn lúa.
+ Ứng dụng tiến bộ kỹ thuật: vụ ðông Xuân và Hè Thu của năm 2005 có khoảng
46% diện tích sử dụng giống xác nhận. Tổng diện tích áp dụng “Ba giảm, ba tăng”
5của hai vụ là 220.653 ha, chiếm 50,45% diện tích xuống giống. Năng suất bình quân
ñạt 6,72 tấn/ha.
2.3. Nhu cầu sinh thái và một số vấn ñề liên quan ñến cây lúa
2.3.1. Yêu cầu sinh thái và ảnh hưởng của một số nhân tố sinh thái ñến lúa nước
* ðiều kiện ñất ñai, ñịa hình
ðất trồng lúa cần ñáp ứng một số yêu cầu sau:
+ ðịa hình bằng phẳng, thành phần cơ giới từ thịt trung bình ñến thịt nặng.
+ Hàm lượng dinh dưỡng N, P, K tổng số khá.
+ ðộ pH từ 4,5 ñến 7.
+ ðộ mặn < 0,5% tổng số muối tan.
* Lượng mưa
Lúa yêu cầu nhiều nước hơn các cây trồng khác. Lượng mưa cần thiết cho
cây lúa trung bình từ 6 – 7 mm/ngày trong mùa mưa, 8 – 9 mm/ngày trong mùa khô.
Một tháng cây lúa cần khoảng 200 mm nước.
* Ánh sáng
Ánh sáng ảnh hưởng ñến cây lúa trên 2 mặt: cường ñộ ánh sáng ảnh hưởng
ñến quang hợp, số giờ chiếu sáng trong ngày ảnh hưởng ñến sự phát triển, ra hoa,
kết hạt của lúa sớm hay muộn. Cường ñộ ánh sáng thuận lợi cho lúa từ 250 - 400

0
C, giống dài ngày là 3.000 - 3.500
0
C (Vô danh 3, không ngày tháng).
2.3.2. Các thành phần năng suất, năng suất thực tế, biện pháp gia tăng năng suất và
kiểu hình cây lúa năng suất cao
* Các thành phần năng suất lúa
Theo Yoshida (1981), năng suất cây lúa ñược chia thành nhiều phần gồm: số
gié hoa/m
2
, trọng lượng 1000 hạt, phần trăm gié hoa chắc. Số gié hoa trên ñơn vị
diện tích bị ảnh hưởng bởi: kỹ thuật canh tác (mật ñộ sạ và sự bón ñạm); ñặc ñiểm
sinh trưởng (sự ñâm chồi); ñiều kiện khí hậu, bức xạ mặt trời và nhiệt ñộ.
Phần trăm gié hoa chắc bị ảnh hưởng bởi: mức bón ñạm cao, sự ñổ ngã, bức xạ
mặt trời thấp, nhiệt ñộ, gió mạnh, ñộ mặn của ñất, hạn hán (Yoshida và Parao
(1976)
2
.
Kích thước hạt bị khống chế bởi vỏ trấu. Ở hầu hết các ñiều kiện, trọng lượng
1000 hạt của cây trong ruộng là một ñặc tính rất ổn ñịnh của giống (Soga và Nozaki,
1957)
3
. Che bóng nhiều trước trổ gié làm thay ñổi kích thước vỏ trấu và giảm trọng
lượng 1000 hạt (Matsushima, 1970)
4
.
* Năng suất lúa
Theo Mai Thành Phụng (2004), năng suất hạt ñược tính nhẩm theo công thức
sau:
Số bông/m

+ Chọn giống thích hợp với ñất, mùa vụ tại ñịa phương
+ Chuẩn bị mạ tốt, không sâu bệnh
+ Chuẩn bị ñất kỹ
+ Bón phân cân ñối
+ Phòng trừ sâu bệnh và cỏ dại hợp lý
+ Chọn giống tốt, hạt cỡ lớn, trổ tập trung
+ Ức chế sự gia tăng của chồi vô hiệu
+ Bón phân ñón ñòng (18 – 20 ngày trước trổ)
+ Giữ nước ñầy ñủ
* Kiểu hình cây lúa năng suất cao
Theo Matsushima (1976)
6
thì cây lúa năng suất cao có sáu ñặc ñiểm nổi bật sau:
+ Có tổng số hạt cần thiết và vừa ñủ trên ñơn vị diện tích. Muốn có năng suất 9
tấn/ha cây lúa phải có tổng số hạt chắc cao và ít hạt lép, với một giống có
trọng lượng 1.000 hạt là 23 (g), tổng số hạt cần là 40.000 hạt/m
2
. Số hạt lép
không vượt quá 10% - 20%. Nói cách khác, trong ñiều kiện lúa cấy, cây lúa
phải ñẻ nhánh nhiều.
+ Thân thấp có nhiều bông nhưng bông ngắn. Cây lúa lý tưởng phải thấp giàn
ñể tránh ñổ ngã. Các kết quả nghiên cứu cho biết: nếu tăng số hạt/m
2
bằng
nhau thì những cây có số hạt trên bông ít hơn thường có tỉ lệ hạt chắc cao
hơn.
+ Hai hoặc ba lá trên cùng phải ngắn, dày và thẳng ñứng. Những cây lúa có
cùng diện tích lá nhưng cây nào có nhiều lá ngắn hơn thì có khả năng ñồng
hóa Cacbon cao hơn. Góc lá thẳng có thể quang hợp ñược cả hai mặt lá và lá
càng dày có khả năng ñồng hóa Cacbon càng cao.

2.4.1. Vai trò của giống lúa
Vai trò của giống lúa tốt ñã ñược các thế hệ cha ông tổng kết thành những câu
nói ngắn gọn, súc tích, bình dị: “nhất nước, nhì phân, tam cần, tứ giống” hay “tốt
giống thì tốt mạ, tốt mạ thì tốt lúa” (Trương ðích, 2002).
Trong thời ñại cách mạng khoa học kỹ thuật, bằng những chứng cứ khoa học
xác ñáng, vai trò của giống lúa càng ñược khẳng ñịnh qua các tác giả sau:
Theo Chandra Mohan (1984)
9
giống lúa là yếu tố then chốt cho năng suất cao
nhưng năng suất chỉ ñạt khi nào giống có tiềm năng năng suất cao.
Theo Võ Tòng Xuân (1984)
10
việc sử dụng giống lúa cao sản ngắn ngày,
năng suất cao ñã ñưa sản lượng lúa hàng năm thêm một triệu tấn, riêng vùng ðồng

7
Matsushima và ctv, 1964; Ducan, 1971, trích dẫn bởi Yoshida, 1981
8
Beachell và Jennings,1965, trích dẫn bởi Yoshida, 1981
9bằng sông Cửu Long, vựa lúa lớn nhất của cả nước, mỗi năm tăng bình quân gần
8%, gấp hơn 3 lần tốc ñộ tăng năng suất lúa hàng năm của thế giới.
Trong ñiều kiện nước ta còn nghèo thì việc sản xuất, lai tạo giống tốt là biện
pháp ít tốn kém nhưng mang lại hiệu quả cao nhất so với các biện pháp kỹ thuật
khác (Lê Minh Tuệ, 1988).
2.4.2. Tiến trình chọn tạo giống lúa
cấy 1 giống ñối chứng là giống tốt phổ biến ở vùng ñó. Sau ñó tuyển chọn 30 - 50
giống/dòng có năng suất cao hơn giống ñối chứng ñể trắc nghiệm hậu kỳ.
2.4.2.4. Trắc nghiệm hậu kỳ
Chọn 30 - 50 giống/dòng triển vọng nhất ở thí nghiệm quan sát sơ khởi ñưa
vào trắc nghiệm hậu kỳ với diện tích lô thí nghiệm lớn hơn (5 – 10 m
2
) với 3 - 4 lần
lặp lại. Từ kết quả trắc nghiệm hậu kỳ chọn ra từ 10 - 20 giống/dòng tốt nhất ñưa
vào so sánh chọn giống ở diện tích rộng lớn.
2.4.2.5. So sánh năng suất
Các giống/dòng lúa có nhiều triển vọng nhất trong thí nghiệm trắc nghiệm
hậu kỳ ñược ñưa vào thí nghiệm so sánh năng suất tại nhiều ñịa bàn khác nhau. Qua
nhiều vụ sẽ chọn một số giống nổi bật nhất ñưa ra khu vực hóa và sản xuất trên diện
tích rộng.
2.4.2.6. Thử nghiệm khu vực hóa
Các giống nổi bật ở từng khu vực sẽ ñược chọn và tiếp tục thử nghiệm ở
nhiều vùng sinh thái khác nhau với bộ 10 - 20 giống/dòng.
2.4.2.7. Sản xuất thử
Kế thừa kết quả thử nghiệm khu vực hóa, chọn 2 - 3 giống/dòng tốt nhất ñể
sản xuất thử, ñồng thời tiếp tục theo dõi tính thích nghi và khả năng chống chịu của
giống. Các giống tốt sẽ ñược phổ biến trồng ñại trà.

10
Võ Tòng Xuân, 1984, trích dẫn bởi Nguyễn Thị Kim Hồng, 1987 11Tuy nhiên, trong thực tế sau khi thử nghiệm khu vực hoá người dân ñịa
Long Xuyên. Lần ñầu tiên, những hạt giống lúa nổi thuần chủng tại vùng ñất này
ñược chính thức xác nhận. Năm 1967, hai giống lúa cao sản của Viện Nghiên Cứu
Lúa Quốc Tế (IRRI) là IR5 và IR8 lần ñầu tiên ñược ñưa về Trung tâm thực nghiệm
Mỹ Thới (Long Xuyên), với ưu ñiểm là phát triển nhanh, ít sâu bệnh, không ảnh
hưởng bởi quang kỳ, năng suất cao, chất lượng gạo tốt, canh tác hai vụ ñã nâng cao
sản lượng lương thực (Nguyễn Minh Nhị, 2004).
Tuy nhiên, vào khoảng 1974 - 1975, dịch rầy nâu phát triển mạnh, các giống
lúa IR8, IR5, IR26 không còn thích hợp nữa. Năm 1976 - 1978 giống TN73-2, IR30,
IR29 ra ñời. Năm 1979, giống IR36 (NN3A), NN6A (AG3 = IR2307-247-2-2-3) ñã
thay thế các giống TN73-2, IR30, IR29 sau trận dịch cháy rầy nâu. Năm 1979-1980,
qua quá trình chọn tạo giống ñã ñưa ra sản xuất thêm các giống như MTL30 (AG5),
MTL32 (AG6), MTL36 (AG3). Sau trận dịch cháy lá vào năm 1981-1982, các giống
MTL30, MTL32 bị nhiễm nặng, cơ cấu giống của tỉnh chỉ còn sử dụng giống
NN6A, NN7A, MTL36 là chủ yếu. ðến 1982-1984, các giống IR17833-64-1,
IR21717-42-1, OM86, MTL63 ñã bổ sung vào cơ cấu giống của tỉnh An Giang. Từ
1984 - 1988, một số giống mới ñã ñược bổ sung vào cơ cấu giống của tỉnh An Giang
(Nguyễn Thị Kim Hồng, 1987). Hiện tại tập ñoàn giống của tỉnh An Giang rất ña
dạng và phong phú.
2.4.6. Tình hình sản xuất giống ở An Giang
* Trong năm 2004, có 416,6 ha sử dụng giống nguyên chủng ñể sản xuất ra 2707,9
tấn giống xác nhận. ðối tượng sản xuất giống lúa ña dạng từ hợp tác xã, công ty, ñến
những hộ nông dân tự tổ chức sản xuất giống xác nhận. Trung tâm Nghiên cứu và
Sản xuất giống Bình ðức ñã cung cấp giống cho 40% diện tích trồng lúa ở An Giang
(Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn An Giang, 2004).
* Năm 2005 tổng diện tích nhân giống cả hai vụ là 6.127,95 ha chiếm 1,39% diện
tích sản xuất lúa. Năng suất bình quân ñạt 6,38 tấn/ha, tương ñương 30.639 tấn
giống, có khả năng phục vụ 46,66% diện tích sản xuất lúa 2 vụ trong toàn tỉnh (nếu
tính bình quân sử dụng 150 kg/ha) (Sở Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn An

14Bảng 1: Danh sách 20 giống/dòng lúa A1, ðại học Cần Thơ, thí nghiệm tại Trung
tâm Nghiên cứu và Sản xuất giống Bình ðức - An Giang vụ ðông Xuân 2005 –
2006 STT
Tên giống Tên gốc Tổ hợp lai
1 MTL457
U1-1-1-1-1-2-1
2 MTL458
L250-2-8-1-1
IR60819/IR59606
3 MTL460
L275-5-1-1-3-5-2-1-1
OM1723/LTCN
4 MTL471
L342-9-10-2-1
MTL233/AS996

15 MTL499
L259-4-17-1-1-N
CK96/IR64
16 MTL500
L318-1-2-4-5-1-1-1
MTL156/Khaohom
17 MTL501
L337-10-1-3-1-1
VD20//MTL156/N.Nhuận
18 MTL502
L264-1-1-2-1-1-3-1-1N
MTL142/LTCN
19 MTL503
L337-10-1-1-2-2
VD20//MTL156/N.Nhuận
20 MTL145
(ð/C)
IR62065-27-1-2-1


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status