Chuyên đề thực tập
GVHD: PGS.TS. Mai Quốc Chánh
LI NểI U
Nng sut lao ng (NSL) l mt phm trự kinh t- xó hi tng hp,
th hin sc sn xut ca mt xó hi v l iu kin nõng cao mc sng
dõn c. Cỏc- Mỏc ó khng nh: Nng sut lao ng l yu t quan trng
nht ca mt ch xó hi, mt phng thc sn xut mi s thay th cho
phng thc sn xut c khi m nú to ra nng sut lao ng cao hn.
Quan nim truyn thng v NSL thng nhn mnh n vai trũ ca
lao ng trong vic to ra giỏ tr sn xut, nhn mnh n s lng cỏc yu t
u vo ca sn xut, m ó cha chỳ ý ỳng mc n vai trũ ca cụng ngh
s dng, cỏc k nng qun lý v t chc sn xut cng nh cht lng v kh
nng tho món cỏc nhu cu xó hi.
Theo cỏch tip cn mi thỡ nng sut l mt phm trự rng hn, nh
mt ch tiờu tng th ỏnh giỏ hiu qu trờn cỏc mt: kinh t, xó hi, mụi
trng, qun lý ca cỏc hot ng sn xut v dch v. Thc cht ca cỏch
tip cn mi l nng sut c nh hng ch yu theo kt qu u ra v gn
vic nõng cao s lng vi cht lng sn phm. Nng sut l thc o hiu
qu tng th ca sn xut v cui cựng phi hng vo gii quyt cỏc vn
xó hi v mụi trng. Vi cỏch tip cn ny thỡ nng sut khụng n thun
ch phn ỏnh hiu qu s dng lao ng.
Vit Nam, NSL c coi nh l mt trong nhng ch tiờu quan
trng phn ỏnh trỡnh phỏt trin kinh t v hiu qu s dng lao ng trong
cỏc ngnh, cỏc doanh nghip. V ngnh cụng nghip cng khụng phi l
ngoi l. Cụng nghip l mt trong nhng ngnh quan trng hng u ca
Vit Nam vi chc nng trang b k thut cho nn kinh t, ngnh cụng nghip
gúp phn quyt nh NSL ca cỏc ngnh kinh t khỏc trong ton xó hi. Vỡ
vy, mun y mnh s phỏt trin ca nn kinh t thỡ trc ht phi y mnh
SVTH: Trần Thị Th
Líp: Kinh tÕ lao ®éng 47
2
Chuyên đề thực tập
GVHD: PGS.TS. Mai Quốc Chánh
CHNG 1: S CN THIT PHI NNG CAO NNG SUT LAO
NG TRONG NGNH CễNG NGHIP CH BIN
1.1. Mt s khỏi nim c bn
1.1.1 Khỏi nim v lao ng
Lao ng l hot ng cú mc ớch ca con ngi, nhm tho món
nhng nhu cu v i sng ca mỡnh, l iu kin tt yu tn ti v phỏt
trin ca xó hi loi ngi
1
.
Lao ng l hnh ng m con ngi tỏc ng vo gii t nhiờn nh
vo sc kho, trỡnh hiu bit, kinh nghim, trỡnh chuyờn mụn kt hp
vi cỏc cụng c lao ng lm cho chỳng tr nờn cú ớch hn phc v i sng
ca mỡnh.
Lao ng l mt phm trự tru tng, nú ch xut hin trong thc tin
khi con ngi vn dng sc lao ng ca mỡnh kt hp vi t liu sn xut
tin hnh quỏ trỡnh sn xut ra ca ci vt cht. Hay lao ng chớnh l vic s
dng sc lao ng.
1.1.2 Khỏi nim v nng sut
K t nm 1776 khi m Adam Smith ngi u tiờn a ra thut ng
nng sut n nay thỡ ó cú rt nhiu quan im, cỏch hiu khỏc nhau v
vn ny. Ban u, theo Smith thỡ: Nng sut l thc o lng u ra
c to ra da trờn cỏc yu t u vo
2
.
Trong thời gian đó, tuy có nhiều cách định nghĩa khác nhau về năng
suất, nhưng tựu trung lại thì hầu hết các quan niệm đều dựa trên cách hiểu
chung nhất là năng suất chính là tỷ số giữa đầu ra trên đầu vào giống định
nghĩa của Adam Smith. Chỉ có điều chúng khác nhau ở cách lựa chọn các yếu
tố đầu ra và các yếu tố đầu vào.
Cùng với những thay đổi nhanh chóng trong phát triển kinh tế xã hội,
cũng như tiến bộ của khoa học công nghệ, thì cách hiểu cũ về năng suất đã
không còn phù hợp nữa, đòi hỏi phải có sự thay đổi trong cách tiếp cận về
năng suất, vì thế cách tiếp cận mới đã ra đời. Theo cách tiếp cận mới: “ Năng
suất là một trạng thái tư duy. Nó là một thái độ nhằm tìm kiếm để cải thiện
những gì đang tồn tại. Có một sự chắc chắn rằng ngày hôm nay con người có
3
GS.PTS. Nguyễn Đình Phan, Cách tiếp cận mới về năng suất và việc ứng dụng vào Việt Nam, NXB- Chính
trị quốc gia, 1998, tr 6
4,5
GS.PTS. Nguyễn Đình Phan, Cách tiếp cận mới về năng suất và việc ứng dụng vào Việt Nam, NXB-
Chính trị quốc gia, 1998, tr 6
5
SVTH: TrÇn ThÞ Th
Líp: Kinh tÕ lao ®éng 47
4
Chuyên đề thực tập
GVHD: PGS.TS. Mai Quốc Chánh
th lm vic tt hn ngy hụm qua v ngy mai tt hn ngy hụm nay. Hn
na nú ũi hi nhng c gng khụng ngng thớch ng vi cỏc hot ng
kinh t trong nhng iu kin luụn thay i, luụn ng dng nhng lý thuyt v
phng phỏp mi. ú l mt s tin tng chc chn trong quỏ trỡnh tin trin
ca loi ngi
Lớp: Kinh tế lao động 47
5
Chuyên đề thực tập
GVHD: PGS.TS. Mai Quốc Chánh
lng sn phm m cỏ nhõn ú lm ra so vi thi gian lao ng hon thnh
lng sn phm ú.
NSL xó hi c o bng t s gia u ra so vi s lao ng
sng v lao ng quỏ kh b hao phớ sn xut ra mt n v sn phm.
Qua ú ta thy, gia NSL cỏ nhõn v NSL xó hi cú mi quan h
mt thit vi nhau. NSL cỏ nhõn l c s, l tin cho NSL xó hi. Tuy
nhiờn, NSL cỏ nhõn v NSL xó hi khụng phi lỳc no cng dch chuyn
cựng chiu. Cú nhiu trng hp, NSL ca mt s lao ng no ú tng
nhng NSL ca c phõn xng hay doanh nghip li khụng tng. Hu ht
cỏc doanh nghip u phn u lm sao tng c NSL cỏ nhõn v NSL
xó hi vỡ nh th thỡ li ớch ca c doanh nghip v ca ngi lao ng u
c ci thin.
1.1.4 Khỏi nim v tng nng sut lao ng
Tng NSL l S tng lờn ca sc sn xut hay nng sut ca lao
ng, núi chung chỳng ta hiu l s thay i trong cỏch thc lao ng, mt s
thay i lm rỳt ngn thi gian lao ng xó hi cn thit sn xut ra mt
hng hoỏ, sao cho s lng lao ng ớt hn m li cú c sc sn xut ra
nhiu giỏ tr s dng hn
8
.
Tng NSL ngha l trong cựng mt n v thi gian lao ng nh
trc s lng sn phm c sn xut ra tng lờn hay gim chi phớ lao ng
cho mt n v sn phm. Tng NSL phi m bo 3 nguyờn tc:
Mt l: Phõn b mt cỏch hp lý li ớch ca vic tng NSL cho 3 i
tng: t chc, ngi lao ng v ngi tiờu dựng.
Trong đó:
∆w:
Mức tăng NSLĐ tuyệt đối
W
1
: Mức NSLĐ kỳ sau (hoặc kỳ thực hiện)
W
0
: Mức NSLĐ kỳ trước (hoặc kỳ kế hoạch )
Ví dụ: Tình hình hoạt động của một doanh nghiệp năm 2000 như sau:
Chỉ tiêu Kế hoạch Thực hiện
1. Giá trị tổng sản lượng (Triệu đồng) 8600 10540
2. Tổng số lao động (Người) 320 335
3. NSLĐ (Triệu đồng/người) 26.875 31.463
Suy ra:
∆w = 31,463 – 26,875 = 4,588 (Triệu đồng/người)
SVTH: TrÇn ThÞ Th
Líp: Kinh tÕ lao ®éng 47
7
Chuyªn ®Ò thùc tËp
GVHD: PGS.TS. Mai Quèc Ch¸nh
1.1.5. Sự khác nhau giữa tăng NSLĐ và tăng cường độ lao động
1.1.5.1 Cường độ lao động và tăng cường độ lao động
Cường độ lao động (CĐLĐ) là mức khẩn trương về lao động. C. Mác
gọi CĐLĐ là “khối lượng (lao động) bị ép vào trong một thời gian nhất định”
9
.
- Giỏ tr to ra trong mt n v thi
gian khụng i
- Giỏ tr mt n v hng hoỏ gim
- Tng chi phớ lao ng trong mt n
v thi gian
- Giỏ tr to ra trong mt n v thi
gian tng lờn
- Giỏ tr 1 n v hng hoỏ khụng i
1.2. Cỏc ch tiờu tớnh nng sut lao ng
1.2.1 Ch tiờu NSL tớnh bng hin vt
Dựng sn lng hin vt ca tng loi sn phm biu hin mc
NSL ca mt cụng nhõn. Cụng thc tớnh:
T
Q
W
=
Trong ú: W: Mc NSL ca mt cụng nhõn
Q: Tng sn lng tớnh bng hin vt
T: Tng s cụng nhõn
Vớ d: Mt doanh nghip cú 480 cụng nhõn, trong mt thỏng lm c
21600 sn phm. Thỡ NSL l:
u im:
Ch tiờu ny ỏnh giỏ trc tip c hiu qu lao ng.
Biu hin mc NSL mt cỏch c th, chớnh xỏc, khụng chu nh
hng ca s bin ng v giỏ c.
SVTH: Trần Thị Th
Lớp: Kinh tế lao động 47
9
ngày
= ( 3000 + 4200 + 6300 )/100 = 135 (Sản phẩm/người)
1.2.2 Chỉ tiêu NSLĐ tính bằng tiền (giá trị)
SVTH: TrÇn ThÞ Th
Líp: Kinh tÕ lao ®éng 47
10
Chuyên đề thực tập
GVHD: PGS.TS. Mai Quốc Chánh
NSL c xỏc nh bng giỏ tr ca sn phm c sn xut ra trong
mt n v lao ng hao phớ. Cụng thc tớnh:
T
Q
W
=
Trong ú: W: Mc NSL ca mt cụng nhõn (tớnh bng tin)
Q: Tng sn lng (tớnh bng tin)
T: Tng s cụng nhõn
Vớ d: Mt nh hng cú tng doanh thu trong nm l 2 t ng, s lao
ng bỡnh quõn trong nm l 50 ngi. NSL l:
W
nm
= 2000/50 = 40 (triu ng/ngi/nm)
u im:
S dng ch tiờu ny cú th tớnh c NSL trong mt doanh nghip
sn xut nhiu loi sn phm khỏc nhau da trờn ch tiờu tng hp.
Cú th dựng so sỏnh mc NSL gia cỏc doanh nghip sn xut
cỏc loi sn phm khỏc nhau hoc gia cỏc ngnh khỏc nhau.
Trong cỏch tớnh ny, chỳng ta hiu NSL chớnh l thi gian hao phớ
to ra mt n v sn phm. Gim chi phớ thi gian lao ng trong sn xut
mt n v sn phm dn ti tng NSL. Cụng thc tớnh:
Q
T
L
=
Trong ú: L: Lng lao ng ca sn phm (tớnh bng n v thi gian)
T: Thi gian lao ng ó hao phớ
Q
:
S lng sn phm (theo hin vt)
Lng lao ng tớnh bng cỏch tng hp chi phớ thi gian lao ng ca
cỏc bc cụng vic, cỏc chi tit sn phm (n v tớnh bng gi, phỳt).
L
y
= L
cụng ngh
+ L
phc v cụng ngh
+ L
phc v sn xut
+ L
qun lý
L
y
phn ỏnh mt cỏch hp lý nht v ton b thi gian hao phớ lao
ng ó b ra.
L
cao NSL. Mỏy múc, cụng ngh hin i l yu t mnh m lm tng NSL.
u t vo mỏy múc, thit b l nhng u vo tớch cc to ra nhiu sn phm
hn so vi c s h tng. Cụng ngh cao s tit kim c lng lao ng
ỏng k, giỏ r hn, tit kim nguyờn vt liu, trong mt n v thi gian sn
xut ra nhiu sn phm hn. Cụng ngh hin i cú nh hng trc tip n
nõng cao trỡnh lao ng, trỡnh qun lý v tớnh hiu qu ca cỏc doanh
nghip. Vỡ vy, ngy cng ũi hi nhiu lao ng cú trỡnh , chuyờn mụn k
thut cao mi ỏp ng c nhu cu ca sn xut. iu ny lý gii ti sao
Vit Nam NSL cũn thp ú l do trỡnh ng dng khoa hc k thut cũn
thp, lao ng th cụng nhiu, khụng ỏp ng c yờu cu ra.
1.3.2 Cỏc yu t gn lin vi con ngi
1.3.2.1. Bn thõn ngi lao ng
SVTH: Trần Thị Th
Lớp: Kinh tế lao động 47
14
Chuyên đề thực tập
GVHD: PGS.TS. Mai Quốc Chánh
Lao ng l nhõn t u tiờn v quan trng nht tỏc ng n NSL.
NSL ca mi quc gia, ngnh v doanh nghip ph thuc ln vo tỡnh trng
sc kho, trỡnh vn hoỏ, chuyờn mụn, tay ngh, k nng, nng lc ca
ngi lao ng. Cng nh thỏi , tinh thn trỏch nhim ca ngi lao ng
trong cụng vic.
Tỡnh trng sc kho: Sc kho l ti nguyờn quan trng nht ca con
ngi. Nú nh hng ti mi hot ng sn xut cng nh sinh hot ca con
ngi. Chớnh vỡ vy, tỡnh trng sc kho cú nh hng ln ti NSL. Nu
ngi lao ng kho mnh s dn ti lm vic vi tinh thn sng khoỏi, minh
mn, khụng mt mi iu ny giỳp nõng cao hiu qu SXKD, tng NSL.
Ngc li, nu ngi lao ng cú tỡnh trng sc kho khụng tt s dn ti
hành vi biểu hiện của người lao động trong quá trình tham gia hoạt động sản
xuất, kinh doanh. Nó được biểu hiện qua: kỷ luật lao động, tinh thần trách
nhiệm, sự gắn bó với doanh nghiệp... Tất cả những điều này có ảnh hưởng rất
lớn tới NSLĐ. Khi người lao động cảm thấy mình có sự gắn bó với doanh
nghiệp, người lao động sẽ hăng say làm việc và làm việc với tinh thần trách
nhịêm cao hơn.
1.3.2.2. Các yếu tố gắn với tổ chức
Trình độ, khả năng tổ chức và quản lý lao động của mỗi doanh nghiệp
có tác động mạnh mẽ tới NSLĐ thông qua các hoạt động: xác định mục tiêu,
phương hướng phát triển; phân công, hiệp tác lao động, các hoạt động quản trị
nhân sự, các chính sách về tiền lương và nhân lực, tổ chức phục vụ nơi làm
việc...và một yếu tố quan trọng không kém đó là thái độ của người quản lý.
Mục tiêu, phương hướng phát triển: Mỗi một doanh nghiệp có những
mục tiêu và phương hướng phát triển riêng. Việc xác định đúng đắn và chính
xác vấn đề này sẽ giúp các doanh nghiệp có những kế hoạch SXKD cũng như
nhân sự hợp lý. Điều này làm cho việc quản lý được dễ dàng và thuận tiện
SVTH: TrÇn ThÞ Th
Líp: Kinh tÕ lao ®éng 47
16
Chuyên đề thực tập
GVHD: PGS.TS. Mai Quốc Chánh
hn giỳp tit kim cỏc chi phớ cng nh thi gian khụng cn thit nõng cao
hiu qu.
Phõn cụng lao ng: Phõn cụng lao ng l s chia nh ton b cỏc
cụng vic giao cho tng ngi hoc nhúm ngi lao ng thc hin. ú
chớnh l quỏ trỡnh gn tng ngi lao ng vi nhng nhim v phự hp vi
kh nng ca h
11
Chuyên đề thực tập
GVHD: PGS.TS. Mai Quốc Chánh
cú hiu qu. To dng c lũng tin v s phn u i vi ngi lao ng.
To ng lc cho ngi lao ng phỏt trin trỡnh v kh nng lao ng ca
mỡnh. Vic o to v phỏt trin giỳp ngi lao ng nõng cao trỡnh tay
ngh phự hp vi cỏc yờu cu m cụng vic ra, ng thi theo kp vi s
tin b ca khoa hc cụng ngh, iu ny cng giỳp ngi lao ng gn bú
vi doanh nghip hn. Tt c cỏc yu t ny m thc hin tt, cú hiu qu u
lm nõng cao NSL.
Nh qun lý: Cỏc nh qun lý cú vai trũ c bit quan trng. Mt ngi
qun lý cú cỏi nhỡn tng quỏt, cú cỏc chớnh sỏch qun lý v t chc phự hp
thỡ s giỳp doanh nghip phỏt trin. Cựng vi vic quan tõm n ngi lao
ng, bit cỏch to ng lc h lm vic mt cỏch tớch cc thỡ hiu qu sn
xut s cao. Mt ngi lónh o m ch bit dựng quyn lc cng nhc ca
mỡnh lónh o v ra cỏc quyt nh thỡ s khụng cú c s tụn trng, tin
tng ca nhõn viờn. Nhõn viờn s lm vic khụng t giỏc v c lp, khụng
phỏt huy c tớnh sỏng to v hng thỳ trong lao ng. Thỏi d ca ngi
lónh o nh hng trc tip n mi quan h gia lónh o vi tp th, úng
vai trũ to ln trong vic xõy dng v cng c tp th vng mnh. iu ú, nh
hng ti hiu qu lm vic v NSL.
1.3.3 Cỏc yu t thuc v iu kin t nhiờn
iu kin t nhiờn cú tỏc ng khụng nh ti NSL. Cỏc yu t nh:
thi tit, khớ hu, tr lng, hm lng nguyờn vt liu, s phỡ nhiờu ca t
ai, mụi trng lm vic tt c u nh hng ti NSL.
Vớ d nh: thi tit, khớ hu nh hng trc tip ti hot ng sn xut.
Vi cỏc ngnh nh xõy dng hay nụng nghip hoc cỏc cụng vic phi lm
ngoi tri thỡ cũn b tỏc ng mnh hn. Khi thi tit xu cỏc hot ng sn
xut rt d b ngng hot ng. Hoc trong nụng nghip khi cú bóo, l hoc
SVTH: Trần Thị Th
SVTH: Trần Thị Th
Lớp: Kinh tế lao động 47
19
Chuyên đề thực tập
GVHD: PGS.TS. Mai Quốc Chánh
Tng NSL cho phộp gim c s ngi lm vic, do ú cng dn
n tit kim c qu tin lng; ng thi li tng tin lng cho tng
cụng nhõn do hon thnh vt mc sn lng.
NSL cao v tng nhanh s to iu kin tng quy mụ v tc ca
GDP v GNP, cho phộp gii quyt thun li cỏc vn tớch lu, tiờu dựng.
Lm thay i c ch qun lý kinh t.
1.4.2 S cn thit phi tng nng sut lao ng
Mc tiờu ca vic tng NSL l hon thin cht lng cuc sng ca
con ngi. Vn trung tõm l m bo mt xó hi tt p hn thụng qua ci
thin iu kin lao ng. Hn na, tng nng sut dn ti tng vic lm, iu
ny thỳc y s tng trng v phỏt trin. Nng sut lao ng cũn bao trựm c
hiu qu kinh t.
S 1.1. Mi quan h gia NSL v kinh t- i sng
SVTH: Trần Thị Th
Lớp: Kinh tế lao động 47
20
Nõng cao cht
lng cuc sng
Nõng cao tiờu
chun sng
Tng GDP
Tng vic lm Tng NSL
Khai thỏc m l ngnh i u trong cụng nghip Vit Nam. Mt trong
nhng mc tiờu ca vic chim thuc a ca thc dõn Phỏp l tỡm kim cỏc
ti nguyờn trong lũng t. Ngi Vit Nam cng ó bit ti than ỏ t lõu,
nhng mói n tn ngy 12/3/1870, mt nh thỏm him ngi Phỏp mi khỏm
phỏ ra mt m than l thiờn khng l vnh H Long. V 20 nm sau ú thỡ
vic khai thỏc ó bt u c tin hnh. Nhng nm cui ca th k XIX, s
cụng nhõn vựng m ny lờn ti 4000 ngi. K thut khai thỏc ch yu l
th cụng. Sn lng cha ln, khong 10000-12000 tn/nm. Sau i chin
th gii kt thỳc, vic khai thỏc than tin trin mnh m, sn lng t ti 3-4
triu tn/nm. Ban u a s than khai thỏc ra c xut khu. Sau i chin,
t l than s dng trong nc cú tng lờn, do nhu cu cỏc ngnh cụng nghip
SVTH: Trần Thị Th
Lớp: Kinh tế lao động 47
22
Chuyên đề thực tập
GVHD: PGS.TS. Mai Quốc Chánh
nng lng v ch bin. Sau than l km v thic chim khong trờn di
10% tng giỏ tr sn lng cụng nghip khai thỏc m ca Phỏp ụng
Dng.
Cựng vi vic ra i ngnh khai thỏc m thỡ ngnh cụng nghip vt liu
xõy dng v phc v giao thụng cng ra i ngay sau ú. õy cng l lnh
vc cn thit ngay t u ca cụng cuc kinh doanh ca Phỏp ti ụng
Dng. C s cụng nghip vt liu xõy dng u tiờn l nh mỏy xi mng Hi
Phũng c xõy dng vo nm 1894 vi 4 lũ xoay, do cú c 4 yu t quan
trng l gn cỏc c s sn xut than ỏ, ỏ vụi, t sột v vn ti ng thu.
S la chn ny ó to cho nh mỏy c ngun cung cp vt t ln th trng.
Nh mỏy xi mng Hi Phũng l mt trong nhng nh mỏy ln nht v xa
nht ụng Dng. Nú khụng ch cung cp cho nhu cu xõy dng trong
1% tổng vốn và sử dụng 9% tổng số lao động làm thuê trong công nghiệp.
Năm 1940, khi Nhật Bản vào Đông Dương, một số nhà kinh doanh
Việt Nam đã nắm thời cơ dựa vào thế lực của Nhật để phát triển sản xuất,
cung ứng cho những nhu cầu của Nhật như: xay xát lúa gạo, dệt bao đay …
Cũng từ năm này, Đông Dương đã trở thành đối tượng phong toả của Đồng
minh vì quân đội Nhật chiếm đóng ở đây. Vì thế hàng nhập khẩu giảm mạnh,
các tàu hàng không cập bến được. Đây là cơ hội để cho các nhà kinh doanh
Việt Nam tìm cách chế tạo sản phẩm nội địa thay thế. Bởi vậy, thời kỳ này
cũng là thời kỳ phát triển rất mạnh của hàng nội địa. Tuy những nhà công
nghiệp Việt Nam hầu hết chỉ hoạt động trong CNCB, với những xí nghiệp
vừa và nhỏ, vốn đầu tư ít, lao động sử dụng cũng ít, nhưng nó lại có những ý
nghĩa vô cùng quan trọng:
Một là: Chiếm lĩnh một số lĩnh vực mà Pháp và Hoa ít chú ý tới, đó là
sản xuất hàng tiêu dùng phục vụ cho tầng lớp bình dân Việt Nam.
Hai là: Những hoạt động kinh doanh trong công nghiệp của người Việt
Nam phần lớn được gửi gắm một yêu cầu chính trị và tinh thần, nó thể hiện
khả năng của người Vịêt trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh, giành lại chủ
quyền kinh tế. Vì vậy, phần lớn các nhà kinh doanh công nghiệp Việt Nam
SVTH: TrÇn ThÞ Th
Líp: Kinh tÕ lao ®éng 47
24
Chuyên đề thực tập
GVHD: PGS.TS. Mai Quốc Chánh
cng ng thi l nhng ngi cú tinh thn dõn tc, yờu nc, cú nhng hot
ng xó hi kốm theo.
2.1.1.2. Cụng nghip Vit Nam trong s nghip khỏng chin v kin
quc (1945- 1954)
Sau khi Cỏch mng thỏng 8/1945 thnh cụng, chớnh quyn mi ng