Nồng độ Hóc Môn "Insulin - Like Growth Factor - I / IGF - I" huyết thanh ở trẻ em Việt Nam - lứa tuổi tiền học đường pot - Pdf 12

TCNCYH 25 (5) - 2003
Nồng độ hóc môn Insulin-like Growth Factor-I /IGF-I
huyết thanh ở trẻ em việt nam - lứa tuổi tiền học đờng

Nguyễn Xuân Ninh
Khoa Vi chất dinh dỡng - Viện Dinh Dỡng

Nghiên cứu đợc tiến hành trên 642 trẻ em lứa tuổi tiền học đờng, nhằm xác định trị số qui
chiếu của IGF-I huyết thanh, một hóc môn tăng trởng quan trọng của cơ thể, và một số yếu tố liên
quan. Kết quả cho thấy rằng: 1)-Nồng độ IGF-I ở trẻ em (0-<60 tháng tuổi) tăng dần theo mỗi nhóm
tuổi, IGF-I ở trẻ nữ cao hơn trẻ nam cùng lứa tuổi. 2)- Nồng độ IGF-I giảm thấp có ý nghĩa ở những
trẻ bị suy dinh dỡng (SDD) ở cả 3 thể: cân nặng/tuổi (40,7 22,3ng/mL), chiều cao/tuổi (39,5
21,3ng/mL) và cân nặng/chiều cao (35,7 22,2ng/mL) so với 46-48ng/mL ở trẻ không SDD. 3)-Trị
số IGF-I ở những trẻ khỏe mạnh (có cân nặng, chiều cao bình thờng so với quần thể tham khảo
NCHS), có thể sử dụng nh trị số qui chiếu tham khảo cho chẩn đoán, theo dõi và điều trị một số
vấn đề rối loạn tăng trởng ở trẻ em. 4)- Cần có những đánh giá nồng độ IGF-I trên những bệnh
nhân bị bệnh khổng lồ (acromegaly), với những dấu hiệu lâm sàng điển hình để có thể thiết lập giá
trị ranh giới (cut-off) giữa bình thờng và bệnh lý trong chuẩn đoán lâm sàng.

I. Đặt vấn đề
IGF-I, một hóc môn tăng trởng quan trọng
đợc phát hiện và chứng minh tác dụng trong
hơn thập kỷ qua, là hóc môn trung gian chủ
yếu của GH (Growth Hormone) trong vai trò
kích thích tăng trởng ở ngời và động vật sau
khi sinh [1, 8]. Gan là cơ quan tổng hợp 80%
lợng IGF-I của cơ thể, dới sự điều hoà của
hóc môn GH; ngoài ra một phần IGF-I còn
đợc tổng hợp tại các mô của cơ thể. Trong
trờng hợp bình thờng, nồng độ IGF-I và GH
huyết thanh có liên quan chặt chẽ, tuyến tính.

theo dõi bệnh. Mục tiêu nghiên cứu của chúng
tôi là:
1. Xác định nồng độ IGF-I ở trẻ em tuổi tiền
học đờng,
2. Tìm hiểu một số yếu tố liên quan: tuổi,
giới, tình trạng dinh dỡng ở trẻ em nông thôn.
45
TCNCYH 25 (5) - 2003
II. Đối tợng và phơng pháp
nghiên cứu
1. Đối tợng:
Trẻ em trớc tuổi đi học (0-<60 tháng tuổi) ở
2 vùng đồng bằng sông Hồng và đồng bằng
sông Mê kông đợc chọn vào nghiên cứu.
Tiêu chuẩn chọn lựa: trẻ trong độ tuổi trên,
không mắc các bệnh dị tật bẩm sinh, không
mắc các bệnh nhiễm trùng cấp tính, mãn tính.
2. Cỡ mẫu:
Xây dựng chỉ số qui chiếu trung bình: ớc
tính 30trẻ/nhóm tuổi dựa vào sự chênh lệch
nồng độ IGF-I giữa 2 nhóm có thể phát hiện
=10ng/ml; SD=15 ng/mL; =0.05; =0.01; thêm
15% hệ số an toàn, số trẻ lý thuyết cho mỗi
nhóm là 36-40 trẻ.
Với 5 nhóm trẻ (0-<12, 12-<24, 24-<36, 36-
<48, 48-<60 tháng tuổi), số trẻ khoẻ mạnh sẽ
đợc điều tra là 40 trẻ/nhóm x 5 nhóm = 200
trẻ.
Để chọn đủ 200 trẻ không bị SDD về chiều
cao, cân nặng, cần phải điều tra trên 600 trẻ ở

3.3. Xử lý thống kê: Các kết quả đợc tính
theo gía trị trung bình, độ lệch chuẩn; những
giá trị phân bố không chuẩn đợc logarit hoá
trớc khi so sánh. Tơng quan giữa các biến số
liên tục đợc tính bằng tơng quan tuyến tính.
Sử dụng các phần mềm SPSS10.05 và Epi-
infor 6.04; P<0.05 đợc coi là khác nhau có ý
nghĩa.
3.5. Thời gian: tại thực địa (tháng 2-
3/2001); phân tích tại Labo (tháng 7-8/2001).
4. Đạo đức nghiên cứu:
Đề cơng nghiên cứu đợc hội đồng Y đức
Viện Dinh dỡng thông qua, với sự nhất trí của
địa phơng và bố mẹ của các cháu. Các dụng
cụ lấy máu và xét nghiệm đợc đảm bảo vô
trùng; kỹ thuật lấy máu do các y tá chuyên
khoa nhi thực hiện.
III. Kết quả
642 trẻ, thuộc 12 xã của 2 vùng sinh thái
(ĐB sông Hồng và ĐB sông Mê kông) đợc
chọn đánh giá TTDD và lấy máu xét nghiệm.
Nhóm 0-12 tháng tuổi có số trẻ ít hơn các
nhóm khác do nhiều bố mẹ không đồng ý cho
lấy máu xét nghiệm. Các kết quả đợc trình
bày theo tuổi, giới, TTDD.
1. Nồng độ IGF-I theo tuổi:
Bảng 1 cho thấy, nồng độ IGF-I có xu
hớng tăng dần theo nhóm tuổi, thấp nhất ở
nhóm 0-12 tháng, cao nhất ở nhóm 48-<60
tháng. Có sự khác biệt có ý nghĩa (P<0.01) về

(43,1-47,0)

P<0.0001 giữa các nhóm (ANOVA test)
Khác biệt giữa các nhóm với P<0.01 khi các
chữ (a, b, c, d, e) khác nhau
Hình 1: Tơng quan giữa tuổi và nồng độ
IGF-I
Phơng trình Y = 24,41 + 0,64X; trong đó:
Y = IGF-I (ng/mL); X = tuổi (tháng)
(n= 642; R
2
=0,1477; P< 0.001)
Hình 1 cũng cho thấy có một mối tơng
quan tuyến tính, thuận chiều, chặt chẽ
(P<0.001), giữa tuổi và nồng độ IGF-I ở quần
thể trẻ em điều tra. Dựa vào phơng trình này
có thể ớc tính nồng độ IGF-I khi biết tháng
tuổi của trẻ.
0
10
20
30
40
50
60
70
AGE
160
140
120

Nữ 80
36.8 18.2
32.7-40.9
0.2723
Nam 85
42.0 24.4
36.7-47.2 24-<36 tháng
Nữ 62
48.9 24.3
42.7-55.1
0.0920
Nam 76
45.5 18.7
40.8-49.4 36-<48 tháng
Nữ 70
59.5 25.4
53.4-65.6
0.0002
Nam 64
52.1 22.7
46.4-57.8 48-<60 tháng
Nữ 64
64.5 25.3
58.2-70.8
0.0042
Nam 327
41.6 23.9
39.0-44.2 0-<60 tháng
Nữ 315
48.7 25.9

nam và trẻ nữ, sự khác biệt có ý nghĩa bắt đầu
ở độ tuổi 36 48 tháng tuổi. Khi phân tích bằng
tơng quan đa biến (IGF-I với tuổi và giới), kết
quả cho thấy cả tuổi và giới đều có hệ số tơng
quan có ý nghĩa (P<0.01), tuyến tính với nồng
độ IGF-I.
Hình 2: Nồng độ IGF-I ở trẻ nam và trẻ nữ
0
10
20
30
40
50
60
70
0-12th 12-
24th
24-
36th
36-
48th
48-
60th
th
á
IGF-I (ng/mL)
3. Nồng độ IGF-I và tình trạng dinh
dỡng
Bảng 3: Nồng độ IGF-I (ng/mL) theo các chỉ số dinh dỡng
Thể suy dinh dỡng

28,8-41,6
Nữ 41
39,717,4
34,2-45,2
24-<36 tháng Nam 43
42,624,6
36,8-48,4
Nữ 39
50,224,5
44,6-55,8
36-<48 tháng Nam 41
49,717,4
44,2-55,2
Nữ 38
65,125,5
56,7-73,5
48-<60 tháng Nam 36
62,130,1
51,9-72,3
Nữ 36
70,927,9
61,5-80,3

IV. Bàn luận
Kết quả nghiên cứu của chúng tôi đợc thực
hiện lần đầu tiên nhằm đánh giá nồng độ IGF-I,
và một số yếu tố liên quan, ở em Việt Nam lứa
tuổi tiền học đờng. Mẫu đã đợc chọn với số
lợng đại diện thống kê cho mỗi nhóm tuổi (12
tháng/nhóm). Kỹ thuật phân tích đợc thực hiện

cơ chế của mối liên quan này đã đợc chứng
minh nh sau: thiếu dinh dỡng do thiếu năng
lợng, protein, hoặc thiếu kẽm đều dẫn đến
giảm quá trình sinh tổng hợp IGF-I từ gan, giảm
nồng độ IGF-I lu thông trong máu, dẫn tới làm
chậm các quá trình đồng hoá, chậm biệt hoá
xơng và phát triển chiều cao, cân nặng
[4,5,8].
Nh vậy, một trị số qui chiếu bình thờng
IGF-I phải tơng ứng cho lứa tuổi, cho trẻ nam
và cho trẻ nữ, loại trừ hoặc hiệu chỉnh trẻ bị
SDD. Số liệu của bảng 4 về IGF-I sau khi đã
loại trừ những trẻ SDD cho thấy, nồng độ IGF-I
có xu hớng cao hơn so với số liệu của bảng 2,
vẫn tăng dần theo tuổi, trẻ nữ cao hơn trẻ nam.
Tuy nhiên để trả lời câu hỏi với nồng độ nào
(ngỡng, cut-off) đợc coi là thấp hoặc cao
bệnh lý thì cần phải phối hợp với các nhà lâm
sàng, tiến hành trên những nhóm bệnh nhân
khác nhau. Việc áp dụng các số liệu của nớc
ngoài có thể gây sai số do yếu tố giống nòi, di
truyền, hoặc tình trạng dinh dỡng khác nhau
gây nên.
49
TCNCYH 25 (5) - 2003
V. KếT LUậN
1. Nồng độ IGF-I ở trẻ em nông thôn Việt
Nam, lứa tuổi tiền học đờng (0-<60 tháng
tuổi), tăng dần theo mỗi nhóm tuổi, IGF-I ở trẻ
nữ cao hơn trẻ nam cùng lứa tuổi.

Zinc supplementation increases growth and
circulating insulin-like growth factor I (IGF-I) in
Vietnamese growth-retarded children. Am J
Clin Nutr 63: 514-519.
5. Ninh NX, Thissen JP, Maiter D, Adam E,
Mulumba N and Ketelslegers JM (1995).
Reduced liver insulin-like growth factor-I gene
expression in young zinc-deprived rats is
associated with a decrease in liver growth
hormone (GH) receptors and serum GH-binding
protein. J Endocrinol 144: 449-456.
6. Oster MH, Levin N, Fielder PJ, et al 1996.
Developmental difference in the IGF-I system
response to severe and chronic calorie
malnutriton. Am J Physiol 270 (Endocrinol
Metab 33): E646-E653.
7. Robinson H & Picou D (1997). A
comparison of fasting plasma insulin and
growth hormone concentration in marasmic,
kwashiokor, marasmic-kwashiokor and
underweight children. Pediat Res 11: 637-640.
8. Rudman D, Mofftitt SD, Fernhoff PM et al
(1981). The relation between growth velocity
and serum somatomedin C concentration. J
Clin Endocrinol Metab 52: 622-627.
9. Shalet SM, Toogood A, Rahim A, Brennan
BMD 1998. The diagnosis of grwoth hormone
deficiency in children and adults. Endocr Rev
19 (2): 203-223.
Summary


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status