TCNCYH 23 (3) 2003
Nghiên cứu giá trị Creatine kinase
trong chẩn đoán sớm, phát hiện dị hợp tử, bớc đầu
thăm dò ở mức độ gen của bệnh loạn dỡng cơ
Duchenne ở trẻ em Việt Nam
Nguyễn Thị Trang
1
, Nguyễn Thị Phợng
2
,
Nguyễn Thu Nhạn
2
1
Trờng Đại học Y Hà Nội,
2
Viện Nhi quốc gia
Nghiên cứu 112 bệnh nhân đợc chẩn đoán là DMD tại Viện Nhi quốc gia dựa trên lâm sàng,
xét nghiệm creatine kinase (CK) và tiền sử gia đình, 24 em trai của bệnh nhân cha rõ triệu chứng
lâm sàng cũng đợc xét nghiệm CK.
Để nghiên cứu khả năng phát hiện những bà mẹ dị hợp tử mang gen bệnh bằng định lợng CK:
68 bà mẹ bệnh nhân DMD và 34 bà mẹ bình thờng đợc xét nghiệm CK. Mẹ bệnh nhân DMD
đợc chia làm 2 nhóm tiền sử di truyền (TSDT) rõ, và không rõ.
Chiết tách ADN và chạy PCR với một cặp mồi của exon 48 cho 2 bệnh nhân
DMD có TSDT rõ.
Nhận xét và kết quả:
- CK có giá trị chẩn đoán xác định bệnh DMD: 100% bệnh nhân DMD có mức CK tăng cao,
trung bình là 41113154 IU/l gấp 12193 lần CK trung bình của trẻ em bình thờng.
- CK có giá trị chẩn đoán sớm bệnh DMD: 17 bệnh nhân DMD cha có biểu hiện triệu chứng
nghiệm đặc hiệu ADN còn gặp khó khăn, vì
phải áp dụng nhiều phơng pháp di truyền phân
tử với đòi hỏi trang thiết bị và hoá chất đồng bộ
mới phát hiện đợc các loại đột biến gen nh:
mất đoạn, nhân đoạn, chuyển đoạn hay đột
biến điểm [2]. Vậy làm thế nào có thể chẩn
đoán, đặc biệt chẩn đoán rất sớm trẻ bị bệnh
DMD để kịp thời phát hiện dị hợp tử cho những
ngời nữ trong gia đình để cho họ lời khuyên
khi họ xây dựng gia đình hoặc muốn sinh con
tiếp theo nhằm hạn chế tỷ lệ sinh con bị bệnh
DMD.
Xuất phát từ thực tế trên nghiên cứu này
nhằm 2 mục tiêu:
- Xác định giá trị creatine kinase trong
chẩn đoán, đặc biệt chẩn đoán sớm bệnh DMD
cho bệnh nhi và phát hiện nữ dị hợp tử.
- Bớc đầu thăm dò ở mức độ gen một số
bệnh nhân DMD.
II. Đối tợng và phơng pháp
nghiên cứu
1. Đối tợng
- 112 bệnh nhân đợc chẩn đoán là DMD
tại viện Nhi Quốc gia bằng phân tích kết quả
CK có đối chiếu với giai đoạn lâm sàng, tiền
sử gia đình , 24 em trai của bệnh nhân DMD
cũng đợc xét nghiệm CK cho mục đích chẩn
đoán sớm.
- 68 bà mẹ bệnh nhân đợc chia làm 2
nhóm: tiền sử di truyền (TSDT) rõ và không rõ.
nhận xét.
- Thăm dò phản ứng PCR với 1 cặp mồi của
exon 48 cho 2 gia đình có tiền sử di truyền
bệnh DMD (chiết tách ADN xử lý proteinase
K, hoá chất chạy PCR của hãng Sigma)
- Các kết quả thu đợc, đợc xử lý theo các
thuật toán thống kê.
III. Kết quả
1. Xét nghiệm CK trong chẩn đoán:116
TCNCYH 23 (3) 2003
Bảng 1. Kết quả xét nghiệm CK trung bình của bệnh nhân DMD
Kết quả CK n Giá trị CKTB (IU/l) Số lần tăng trung bình P
CKTB trẻ em bt (H.V. Sơn)
18 16
CKTB bệnh nhân 112
4111 3154 121 93
P < 0,001
Kết quả CK trung bình của 112 bệnh nhân tăng cao rõ rệt so với CK trung bình của trẻ em bình
thờng có ý nghĩa thống kê với P< 0,001.
Kết quả của CK trong chẩn đoán sớm bệnh DMD.
Bảng 2. Kết quả xét nghiệm CK của các bệnh nhân ở giai đoạn I.
Bệnh nhân DMD g/đ I n=17 Kết quả CK (IU/l)
CK tối thiểu 412,2
CK tối đa 12381
CK trung bình
6279,7 4114,2
Bảng 5. Trị số CK tăng trung bình và số lần tăng trung bình của nhóm bà mẹ TSDT rõ và TSDT
không rõ
Nhóm n CK TB (IU/l) Số lần tăng TB P
Bà mẹ nhóm chứng 34
26,99,8
CK tăng TB nhóm TSDT rõ 14
272,7164,6 7,44,5
P<0,001
CK tăng TB nhóm TSDT không rõ 18
191120,5 5,23,3
P<0,001
CK tăng trung bình nhóm bà mẹ TSDT rõ
cao hơn hẳn CK trung bình của các bà mẹ
nhóm chứng có ý nghĩa thống kê P<0,001.
3. Kết quả PCR
Để thăm dò ở mức độ gen cho 2 bệnh nhân
Phạm. Q. Kh 8 tuổi và Nguyễn.V. Th 8 tuổi
trong gia hệ có 2 thế hệ bị bệnh. Chúng tôi tiến
hành phản ứng PCR với 1 cặp mồi của exon 48
. Kết quả điện di sản phẩm PCR trên gen
agarose 2% xuất hiện băng 506 bp đặc hiệu cho
exon 48. Chứng tỏ đột biến gen dystrophin của
hai bệnh nhân này không thuộc exon 48.
IV. Bàn luận
Về giá trị của CK trong chẩn đoán: 112
bệnh nhân trong nghiên cứu của chúng tôi có
100% kết quả CK tăng cao vọt, trị số thấp nhất
cao gấp 22,8 lần CK của trẻ em bình thờng, trị
Việc chẩn đoán sớm bệnh DMD là rất cần
thiết để chỉ định phát hiện dị hợp tử và t vấn
di truyền.
Về giá trị của CK trong phát hiện dị hợp tử
của bệnh DMD: Để tìm hiểu về khả năng phát
hiện dị hợp tử của CK, chúng tôi chia các bà
mẹ bệnh nhân DMD làm 2 nhóm: Nhóm bà mẹ
có tiền sử di truyền (TSDT) rõ là những bà mẹ
118
TCNCYH 23 (3) 2003
đã sinh từ 2 con trở lên bị bệnh hoặc có 2 thế
hệ trở lên có ngời bị bệnh, những bà mẹ này là
dị hợp tử chắc chắn đợc xét nghiệm CK, kết
quả 14/17 (82,3%) có kết quả CK tăng, với
mức CK tăng trung bình là 272,7164,6 IU/l
cao gấp 7,44,5 lần so với kết quả CK của các
bà mẹ bình thờng có ý nghĩa thống kê
(p<0,001). Nh vậy định lợng CK có giá trị
phát hiện dị hợp tử cho mẹ bệnh nhân DMD
với tỷ lệ 82,3%. Nhóm bà mẹ TSDT không rõ,
(những bà mẹ chỉ sinh 1 con bị bệnh DMD,
trong gia hệ không có ai bị bệnh), kết quả CK
của các bà mẹ nhóm này có 18/51 tăng chiếm tỉ
lệ 35,3%, còn lại 64,7% CK bình thờng, có 2
khả năng hoặc các bà mẹ này không phải là dị
hợp tử mà do đột biến mới xẩy ra trong quá
trình tạo giao tử hoặc là dị hợp tử nhng do hạn
chế của phơng pháp CK không phát hiện
đợc. Kết quả nghiên cứu của chúng tôi phù
nhằm mục đích phòng bệnh.
2.Cần thiết phát triển kỹ thuật di truyền
phân tử để phát hiện đột biến gen làm cơ sở cho
chẩn đoán trớc sinh và phát hiện dị hợp tử
bệnh DMD cho những phụ nữ mà phơng pháp
CK không phát hiện đợc.
Tài liệu tham khảo
1. Jean- Claude Kaplan (1993), Biologie
moleculair et pathologie,pp 386-403.
2.Van Essen AJ, Kneppers AL, Vander
Hout AH. (1997), The clinical and molecular
genetic approach to Duchenne and Becker
muscular dystrophy an updated protocol, J Med
Genet, 34 (10), pp.805- 812.
3.Hoàng Văn Sơn, Hoàng Hạnh Phúc, Đỗ
Ngọc Yến (1987), Xét nghiệm Creatine Kinase
và Lactate dehydrogenase chẩn đoán bệnh teo
cơ giả phì đại Duchenne, Tạp chí nhi khoa.
Tổng hội Y dợc học Việt Nam xuất bản; tr.
17-24.
4. Vũ Chí Dũng (1996). Triệu chứng và
chẩn đoán bệnh loạn dỡng cơ Duchenne trong
điều kiện Việt Nam. Luận văn thạc sỹ y học.
5. Mendell.R. jerry(1991), Muscular
dystrophy. In: Harrison's principles of Internal
medicine, 12th edition, 365, pp. 2112-2118.
6.Alvarez leal-M; Ortiz-Mariscal-JD (!990).
Evaluation of
The activity of creatine phosphokinase for
the detection of carriers of Duchenne type
- Gene mutation of two DMD patients with clearly family history had not belonged to 48 exon
based on PCR result analysis.
120