Y H
ỌC THỰC H
ÀNH (905)
–
S
Ố 2/2014
56
NGHIÊN CỨU GIÁ TRỊ BẠCH CẦU TRONG 24 GIỜ ĐẦU
Ở BỆNH NHÂN CHẤN THƯƠNG SỌ NÃO NẶNG
NGUYỄN VIẾT QUANG, NGUYỄN VIẾT QUANG HIỂN
TÓM TẮT
Đặt vấn đề: Chấn thương sọ não gây nên hiện
tượng viêm ngay sau khi chấn thương xảy ra. Cơ thể
đáp ứng lại phản ứng viêm này qua nhiều cơ chế thần
kinh, thể dịch. Ngoài ra còn thấy tăng số lượng bạch cầu
ngay sau khi chấn thương. Đối tượng và phương
pháp nghiên cứu: 120 bệnh nhân chấn thương sọ não
nặng điều trị tại Bệnh viện Trung ương Huế, tuổi ≥18.
Kết quả: 120 bệnh nhân, nam 104, nữ 16, 18-39 tuổi có
82 bệnh nhân, 40-60 tuổi có 31 bệnh nhân, trên 60 tuổi
có 7 bệnh nhân. Nhóm Glasgow 3-6 điểm có 35 bệnh
nhân, nhóm bệnh nhân Glasgow 7-8 điểm có 85 bệnh
Ngoài sự tăng tiết cortisol, glucose, các cytokine
viêm như interleukin-6, tumor necrosis factor-α… cơ
thể còn phản ứng bằng cách tăng số lượng bạch cầu
ngay sau khi chấn thương.
Ở nước ngoài đã có nhiều tác giả nghiên cứu vấn
đề này nhưng ở Việt Nam đang còn ở mức khiêm tốn.
Chúng tôi nghiên cứu vấn đề này nhằm 2 mục
tiêu: Xác định giá trị bạch cầu ở các bệnh nhân chấn
thương sọ não nặng.
Tìm mối liên quan giữa bạch cầu với độ nặng của
chấn thương sọ não qua thang điểm Glasgow.
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1. Đối tượng
- 120 bệnh nhân bị chấn thương sọ não nặng
nhập viện điều trị tại Khoa Gây mê Hồi sức A và
Khoa Hồi sức cấp cứu Bệnh viện Trung ương Huế.
- Thời gian nghiên cứu từ 7/2012 đến 12/2013.
1.1. Tiêu chuẩn chọn bệnh
- Tuổi từ 18 trở lên.
- Bị chấn thương sọ não nặng không hoặc chưa
có chỉ định phẫu thuật.
- Glasgow ≤8 điểm.
1.2. Tiêu chuẩn loại trừ
- Bệnh nhân < 18 tuổi.
- Bị thương tổn não nhưng không do chấn thương
(u não, TBMMN).
- Bị chấn thương sọ não nhưng có Glasgow từ 9
đến 15 điểm.
- Bị chấn thương sọ não nặng kèm theo những
thương tổn trầm trọng khác như dập phổi, vỡ tạng
HATB
(mmHg)
TST
l
ần/phút
Nam 89±23 76±13 23±05
Nữ 86±18 73±15 21±08
18-39 tuổi 92±19 79±23 26±10
40-60 tuổi 90±25 77±16 21±09
>60 tu
ổi
88±22
72±22
25±09
p >0,05 >0,05 >0,05
Nhận xét: Các chỉ số sống còn theo tuổi và giới
khác nhau không có ý nghĩa thống kê, p>0,05.
Bảng 4. Chỉ số sống còn theo thể loại chấn Y H
ỌC THỰC H
ÀNH (905)
93±29 58±13 29±07
p >0,05 >0,05 >0,05
Nhận xét: Các chỉ số sống còn theo thể loại chấn
thương sọ não khác nhau không có ý nghĩa thống kê,
p>0,05.
Bảng 5. Chỉ số sống còn theo thang điểm
Glasgow
Mạch
lần/phút
HATB
(mmHg)
TST
lần/phút
Glasgow 3-6 điểm 98±42 56±12 32±07
Glasgow 7-8 điểm 87±25 62±13 30±05
p >0,05 >0,05 >0,05
Nhận xét: Các chỉ số sống còn theo thang điểm
Glasgow khác nhau không có ý nghĩa thống kê,
p>0,05.
2. Đặc điểm về thương tổn
Bảng 6. Đặc điểm về thương tổn
Thương tổn Bệnh nhân
%
Máu tụ NMC 63 52,50
Máu tụ DMC 41 34,16
Máu tụ trong não 12 10,00
Máu tụ phối hợp (NMC,DMC &TN) 04 03,34
Nhận xét:Bệnh nhân chấn thương sọ não nặng,
18-39 tuổi 12,42±1,84 >0,05
40-60 tuổi 11,31±1,65 >0,05
>60 tuổi 12,33±1,41 >0,05
Nhận xét: Bạch cầu theo tuổi và giới khác nhau
không có ý nghĩa thống kê, p>0,05
Bảng 9. Công thức bạch cầu theo thể chấn
thương sọ não
BC(x103) p
Máu tụ NMC 12,02±1,95
>0,05
Máu t
ụ DMC
12,12±1,37
Máu tụ trong não 11,90±1,10
Máu tụ NMC,DMC&TN 12,22±2,07
Nhân xét: Bạch cầu theo thể loại chấn thương sọ
não khác nhau không có ý nghĩa thống kê, p>0,05.
Bảng 10. Công thức bạch cầu theo thang điểm
Glasgow
BC(x103) p
Glasgow 3-6 điểm 14,95±1,17
<0,05
Glasgow 7
-
8 đi
ểm
12,02±1,95
nên chuyền máu sớm để tăng cường cung cấp oxy
cho tế bào não [1],[4].
Riêng về bạch cầu, theo các tác giả Hartl R,
Medary MB, Rovlias và cộng sự, chấn thương sọ não
làm tăng tiết catecholamine và cortisol trong máu.
catecholamine gây phóng thích bạch cầu trung tính
và corticosteroids làm giảm sự đi ra khỏi dòng tuần
hoàn của bạch cầu trung tính [7]. Đáp ứng giai đoạn
cấp tính bạch cầu tăng cao và đây cũng là yếu tố
chẩn đoán và tiên lượng ở các bệnh nhân chấn
thương sọ não [6].
Các tác giả này đã nghiên cứu trên 624 bệnh
nhân chấn thương sọ não chia làm 3 nhóm: Nặng,
trung bình và nhẹ. Kết quả cho thấy chấn thương sọ
não càng nặng thì bạch cầu càng cao, ngoài ra bạch
cầu còn liên quan đến thang điểm Glasgow [8],[10].
Nghiên cứu của chúng tôi tương tự với các tác giả
này. Bệnh chấn thương sọ não càng nặng, số lượng
bạch cầu càng tăng.
KẾT LUẬN
Bạch cầu theo tuổi và giới khác nhau không có ý
nghĩa thống kê, p>0,05.
Bạch cầu theo thể loại chấn thương sọ não khác
nhau không có ý nghĩa thống kê, p>0,05.
Bạch cầu nhóm bệnh nhân có thang điểm
Glasgow 3-6 điểm cao hơn hẳn nhóm bệnh nhân
Y H
C THC H
NH (905)
6. Dale DC: Leukocytosis, leukopenia, and
eosinophilia. In:Harrison's, ed. Principles of Internal
Medicine. New York: McGraw-Hill, Inc., 1991:359-362.
7. Dietrich WD, Chatzipanteli K, Vitarbo E, Wada K,
Kinoshita K: The role of inflammatory processes in the
pathophysiology and treatment of brain and spinal cord
trauma. Acta Neurochir Suppl 89: 69-74, 2004.
8. Fee D, Crumbaugh A, Jacques T, Herdrich B,
Sewell D, Auerbach D, Piaskowski S, Hart MN, Sandor
M, Fabry Z: Activated/effector CD4+ T cells exacerbate
acute damage in the central nervous system following
traumatic injury. J Neuroimmunol 136: 54-66, 2003.
9. Gourin CG, Shackford SR.: Production of tumor
necrosis factor-alpha and interleukin-l beta by human
cerebral microvascular endothelium after percussive
trauma. J Trauma 42:1101-1107, 2010.
10. Hallznbeck J, Dutka A, Tanishima T, Kochanek
P, Kumaroo K, Thompson C, Obrenovitch T, Contrzras
T: Polymorphonuclear leucocyte accumulation in brain
regions with low blood flow during the early post-
ischemic period. Stroke 17: 246-253, 2006.
ĐáNH GIá TáC DụNG GIảM ĐAU Dự PHòNG SAU Mổ
BằNG PHƯƠNG PHáP TIÊM MORPHIN TủY SốNG
Bùi Ngọc Chính, Bùi Đình Lợng, Nguyễn Duy Cờng
Trờng Đại học Y Dợc Thái Bình
TểM TT
results are as follows:
- Duration of analgesic effect of group was 8.07
3.75 before injection lasted later than the injection
group was 5.76 0.96 hours.
- The amount of morphine used previous group
titration of 3.27 3.30 is lower than the latter group
was 7.29 3.38 mg.
- The amount of morphine consumption after 12 h
and 24 h before injection group was 4.66 2.24 and
9.12 3.21 mg mg lower than after injection group
was 6.67 2.03 mg and 12.76 2.96 mg.
Keywords: Postoperative analgesia; Morphine;
Spinal Cord.
T VN
au sau m l mt trong nhng phin nn chớnh
i vi bnh nhõn, gõy ra nhiu bin lon cỏc c
quan nh hụ hp, tun hon, ni tit. au gõy c ch
min dch, lm tng quỏ trỡnh viờm, kộo di thi gian
nm vin. Hu qu ca au sau m nh hng rt
ln n s hi phc sc khe v tõm lý ca bnh
nhõn. Kim soỏt au sau m l vn m cỏc nh
gõy mờ hi sc, ngoi khoa v sn khoa ó v ang
quan tõm ti. Chỳng tụi tin hnh nghiờn cu ny vi
mc tiờu:
ỏnh giỏ tỏc dng gim au sau m tng bng
trờn ca phng phỏp tiờm morphin ty sng theo 2
cỏch tiờm trc v tiờm sau m.