NGHIÊN cứu mối LIÊN QUAN GIỮA áp lực nội sọ với KALI máu ở BỆNH NHÂN CHẤN THƯƠNG sọ não NẶNG - Pdf 30


Y H
C THC HNH (914)
-

S
4/2014
138
Đặc điểm lâm sàng:
Tuổi trung bình 46, cao nhất 74 tuổi và thấp nhất 28
tuổi, tỷ lệ nam/nữ = 1,2. Đau bụng vùng thợng vị
100%, sụt cân 76,4%, đầy bụng: 41,8%, chán ăn:
40%, u bụng: 21,8% và xuất huyết tiêu hoá: 12,7%.
Đặc điểm giải phẫu bệnh:
- Vị trí tổn thơng: u ở bờ cong nhỏ: 45,5%, tâm vị:
14,5%, thân vị: 14,5%, tâm vị + thân vị: 5,5%, thân vị +
bờ cong nhỏ: 3,6%.
- Kích thớc u: 3-5 cm: 40%; 6-10 cm: 47,3% và >
10 cm: 10,9%. 94,5% bệnh nhân có u cách tâm vị dới
6 cm.
Phân loại mô bệnh học: 67,3% ung th biểu mô
tuyến ống nhỏ, 16,4% ung th biểu mô tuyến nhày,
12,1% ung th biểu mô tế bào nhẫn, 1,8% ung th
biểu mô tế bào vẩy và 1,8 % ung th biểu mô không
biệt hoá.

Hanoi, 127-145.
8. Smith J, Brennan M (1992), "Surgical treatment of
gastric cancer. Proximal, Mild and Distal stomach", Surg
Clin north amer, 73: 381 - 399.
9. Wanebo H, Kenedy B, Chmiel J, Steele G,
Winchester D, Osteen R (1993), "Cancer of the stomach.
A patient care study by the American College of
surgeons", Annals of surgery, 218: 583-592.
10. Zaitsev VT, Dalavurak VP, Donnets NP, Bokow, et al
(1991), "Total gastrectomy in the surgery of malignant
stomach neoplasm", Vestn Khir, 147: 256-259.

NGHIấN CU MI LIấN QUAN GIA P LC NI S VI KALI MU BNH
NHN CHN THNG S NO NNG
NGUYN VIT QUANG

TểM TT
t vn : Chn thng s nóo gõy nờn nhng
thng tn nguyờn phỏt v th phỏt, chớnh nhng
thng tn ny dn n phự nóo v hu qu cui cựng
gõy tng ỏp lc ni s. Do nhiu nguyờn nhõn khỏc
nhau cú nhiu bnh nhõn b ri lon kali mỏu sau chn
thng, do vy ngi thy thuc phi tỡm cỏch iu
chnh cu sng bnh nhõn. Mc tiờu: Xỏc nh giỏ
tr ỏp lc ni s v nng kali mỏu bnh nhõn chn
thng s nóo nng v tỡm mi tng quan gia ỏp
lc ni s vi kali mỏu bnh nhõn chn thng s
nóo nng.i tng v phng phỏp nghiờn cu: 120
bnh nhõn chn thng s nóo nng iu tr ti Bnh
vin Trung ng Hu, tui 18. Kt qu: 120 bnh

injury patients treated at Hue Central Hospital, age
18. Results: 120 patients, 104 males, 16 females, 18-
39 years old: 82 patients, 31 patients 40-60 years old,
60 years old: 7 patients. Group Glasgow 3-6 points: 35
patients, Glasgow 7-8 points: 85 patients. Intracranial
pressure in patients with Glasgow 3-6 points: 32.78
9.63mmHg, intracranial pressure in patients with
Glasgow 7-8 points: 30.069.25mmHg. Potassium in
patients with Glasgow 3-6 points: 3.781.03mmol/L.
Y H
ỌC THỰC HÀNH (914)
-

S
Ố 4/2014
139
Potassium in patients with Glasgow 7-8 points:
4.05±1.22mmol/L. Conclusion: In patients with severe
traumatic brain injury, intracranial pressure increased,
but potassium unchangeable.
Keywords: Traumatic brain injury, intracranial
pressure, potassium.
ĐẶT VẤN ĐỀ
Chấn thương sọ não gây nên những thương tổn

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
1. Tuổi, giới
1.1. Đặc điểm về tuổi
Bảng 1. Đặc điểm về tuổi bệnh nhân
Tu
ổi

B
ệnh nhân

%

P

18
-
39

82

68,33

<0,05
40
-
60

31

25,83

N


16

13,34120

100

Nhận xét: Bệnh nhân chấn thương sọ não nặng,
nam giới chiếm 86,66%, nhiều hơn hẳn nữ giới. Sự
khác biệt có ý nghĩa thống kê p<0,05.
2. Đặc điểm về thương tổn
Bảng 3. Đặc điểm về thương tổn
Th
ương t
ổn

B
ệnh nhân

%

Máu t


120

100

Nhận xét: Bệnh nhân CTSN nặng, máu tụ NMC
chiếm tỉ lệ cao nhất, 52,50%.
3. Nồng độ kali máu lúc nhập viện, giá trị ALNS
lần 1.
3.1. Kết quả và áp lực nội sọ và kali máu
Bảng 4. Kết quả ALNS và kali máu theo tuổi và giới
Tuổi

Kali(mmol/L)

p
ALNS(mmHg)

p
Bệnh
nhân
Bình
thườn
g
Bệnh
nhân
Bình
thườn
g
Na

60
4,44±1,6
2
28,51±7,3
3
<0,0
5
>60

4,12±1,5
0
25,55±4,2
4
<0,0
5
Nhận xét:
ALNS ở các bệnh nhân CTSN nặng tăng cao so
với bình thường, p<0,05.
Kali máu bệnh nhân CTSN so với bình thường
khác nhau không có ý thống kê, p>0,05.
Bảng 5. ALNS và kali máu theo thể chấn thương
sọ não
Máu t


Kali(mmol/L)

ALNS(mmHg)

NMC

Nhận xét: ALNS và kali máu theo thể loại CTSN
khác nhau không có ý nghĩa thống kê, p<0,05, ALNS ở
các bệnh nhân CTSN nặng tăng cao.
Bảng 6. áp lực nội sọ và kali theo thang điểm
Glasgow

Kali(mmol/L)

ALNS(mmHg)

Glasgow 3
-
6

3,78±1,03

32,78±9,63

Glasgow 7
-
8

4,05±1,22

30,06±9,25

p

>0,05


Nhận xét: Không có mối tương quan giữa ALNS
với kali máu ở bệnh nhân CTSN, r= 0,11, p>0,05.
BÀN LUẬN
1. Sự biến đổi giá trị áp lực nội sọ
Chúng ta biết rằng áp lực nội sọ liên quan đến áp
lực tưới máu não và huyết áp trung bình. Với mức áp
lực tưới máu não bình thường ≥65mmHg, huyết áp
trung bình ≥85mmHg để có đựơc áp lực nội sọ bình
thường (ICP bình thường từ 5-10mmHg) [2].
Khi bệnh nhân bị chấn thương sọ não nặng, do
nhiều nguyên nhân não sẽ phù và gây nên tăng áp lực
nội sọ. Chính do áp lực nội sọ gia tăng làm cho áp lực
tưới máu não hạ, tạo nên vòng xoắn bệnh lý: Chấn
thương sọ não dẫn đến phù não, phù não gây tăng áp
lực nội sọ, tăng áp lực nội sọ làm giảm áp lực tưới
máu não và cuối cùng là phù não-tăng áp lực nội sọ
[4].
Để điều trị có hiệu quả, với thiết bị đo áp lực nội sọ
chúng ta biết được giá trị chính xác của áp lực nội sọ
vào các thời điểm. Phải tìm mọi cách để hạ áp lực nội
sọ về mức cho phép như cho ngủ sâu, thuốc giãn cơ,
tư thế đầu cao 30 độ, tăng thông khí hoặc dùng thêm
manitol. Trong nghiên cứu của chúng tôi những bệnh
nhân điều trị áp lực nội sọ <20mmHg tri giác hồi phục
rất tốt [1],[7].
Nhóm bệnh nhân có áp lực nội sọ >40mmHg tiên
lượng rất xấu, tỉ lệ tử vong cao.
Theo nghiên cứu của Signorini và cộng sự năm
1999, áp lực nội sọ tăng cao dự báo hậu quả rất xấu ở
bệnh nhân chấn thương sọ não. Theo Hiler và cộng sự

Theo tác giả Pomeranz Sh và cộng sự, kali là
cation nội bào, trong chấn thương sọ não có thể dẫn
đến tăng tiết nước tiểu do nhiều cơ chế khác nhau.
Hơn nữa, vai trò của của sự rối loạn điện giải do
thương tổn thần kinh thứ phát đã được mô tả từ lâu.
Các nhà khoa học cho rằng các bệnh nhân bị chấn
thương sọ não có nguy cơ mất điện giải dẫn đến rối
loạn điện giải [4],[6].
Chấn thương sọ não còn gây nên tình trạng đái
tháo nhạt, đây là nguyên nhân thường gặp nhất gây
rối loạn nước và điện giải ở các bệnh nhân chấn
thương sọ não. Những tình huống này có thể độc lập
và thoáng qua hoặc có thể cùng tồn tại nên người
thầy thuốc phải biết phân biệt để có cách điều trị
đúng. Trên lâm sàng khi kali máu <3,5 mmol/l thì gọi
là hạ kali [5],[8].
Các cơ chế về giảm kali máu ở những bệnh nhân
chấn thương sọ não đang được nghiên cứu. Người
ta cho rằng khi bệnh nhân chấn thương sọ não nặng
sẽ gây tăng tiết catecholamine, hậu quả là do sự kích
thích của bêta 2 adrenergic đối với bơm natri, kali,
kali được huy động vào trong tế bào. Mặt khác trong
chấn thương sọ não nặng còn phối hợp thêm tình
trạng tiểu nhiều sẽ góp phần làm nặng hơn giảm
nồng độ kali máu [2],[9].
Trong nghiên cứu của chúng tôi, tỉ lệ bệnh nhân hạ
kali máu khá cao, giá trị kali máu thấp nhất là 2,74
mmol/L, tuy nhiên không có mối tương quan giữa nồng
độ kali máu với áp lực nội sọ ở bệnh nhân chấn
thương sọ não nặng.

critically ill neurological patients. Neurologist 2003; 9:290-
300.
3. Tisdall M, Crocker M, Watkiss J, Smith M,
Disturbances of sodium in critically ill neurologic patients.
J Neurosurg Anesthesiol 2006; 18:57-63.
4. Diringer MN, Zazulia AR, Hyponatremia in
neurologic patients: consequences and approaches to
treatment. Neurologist 2006;12:117-26.
5. Brunner JE, Redmond JM, Haggar AM, Kruger DF,
Elias SB, Central pontine myelinolysis and pontine lesions
after rapid correction of hyponatremia: a prospective
magnetic resonance imaging study. Ann Neurol 1990;
27:61-6.
6. Smith D, Moore K, Tormey W, Baylis PH,
Thompson CJ, Downward resetting of the osmotic
threshold for thirst in patients with SIADH. Am J Physiol
Endocrinol Metab 2004; 287:E1019-23.
7. Cort JH. Cerebral salt wasting. Lancet 2004;
266:752-4. Medline.
8. Betjes MG, Hyponatremia in acute brain disease:
the cerebral salt wasting syndrome. Eur J Intern Med
2012; 13:9-14.
9. Powner DJ, Boccalandro C, Alp MS, Vollmer DG,
Endocrine failure after traumatic brain injury. Neurocrit
Care 2006; 5:61-70.
10. Smith M, Physiological changes during brain stem
death-lessons for management of the organ donor. J
Heart Lung Transplant 2004; 23:S217-22.

Sự ổN ĐịNH SAU PHẫU THUậT XOAY PHứC HợP HàM TRÊN - HàM DƯớI

chiều kim đồng hồ.
Kết luận: Phẫu thuật hai hàm và xoay cùng chiều
kim đồng hồ mặt phẳng khớp cắn trong điều trị lệch lạc
xơng hàm loại III có kết quả ổn định (đặc biệt ở những
điểm mốc phía sau của xơng hàm trên), có thể giúp
làm tăng thẩm mỹ mặt ở ngời Việt.
ĐặT VấN Đề
Năm 1994, Larry Wolford đã giới thiệu thiết kế phẫu
thuật thay đổi mặt phẳng khớp cắn bằng cách xoay
phức hợp hàm trên-hàm dới theo chiều kim đồng hồ
để điều trị cho những bệnh nhân bị lệch lạc xơng hàm
loại III có mặt phẳng khớp cắn thấp. Năm 2006, Johan
Reyneke đã chứng minh đây là kỹ thuật có độ ổn định
cao và kết quả thẩm mỹ tuyệt vời. Ngày nay, kỹ thuật
này đang đợc ứng dụng và phát triển mạnh mẽ trên
thế giới, đặt biệt tại các quốc gia Đông á, nơi mà lệch
lạc xơng hàm loại III chiếm tỷ lệ rất cao nh Hàn
Quốc, Nhật Bản, Đài Loan.
Tuy nhiên, Việt Nam cha có bất kỳ công trình
nghiên cứu nào về thiết kế điều trị này. Với mong muốn
chính thức hóa việc điều trị lệch lạc xơng hàm loại III
bằng phẫu thuật xoay phức hợp hàm trên-hàm dới
theo chiều kim đồng hồ nh là một phơng pháp điều
trị chọn lựa trong trờng hợp điều trị truyền thống sẽ có
kết quả không nh mong đợi và mang lại một căn bản
khoa học cho thiết kế phẫu thuật này tại đất nớc ta,
chúng tôi thực hiện đề tài điều trị lệch lạc xơng hàm
loại III bằng phẫu thuật xoay phức hợp hàm trên-hàm
dới. Công trình này nhằm mục tiêu:
1. Đánh giá sự thay đổi vị trí của răng-xơng ổ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status