Trường Đại học Kinh tế Quốc Dân Khoa Tin học kinh tế
Nguyễn Thị Hạnh Lớp Tin học kinh tế 46a
1
Đề tài:
“Phân tích, thiết kế hệ thống thông tin quản lý
bán sách và lưu kho bằng máy đọc mã vạch tại
Nhà xuất bản trường đại học Kinh tế Quốc
dân”
Trường Đại học Kinh tế Quốc Dân Khoa Tin học kinh tế
Nguyễn Thị Hạnh Lớp Tin học kinh tế 46a
2Mục lục
Danh mục các chữ viết tắt 6
Danh mục các bảng biểu, sơ đồ, hình vẽ 7
Lời cảm ơn 9
Lời mở đầu 10
Chương 1: Giới thiệu về Công ty Trí tuệ nhân tạo Việt Nam và định hướng đề tài 11
I. Tổng quan về công ty Trí tuệ nhân tạo Việt Nam (AI) 11
1. Giới thiệu chung 11
2. Lĩnh vực kinh doanh 12
3. Mô hình hoạt động 13
3.1 Trung tâm đào tạo – Tranning Center 13
Nguyễn Thị Hạnh Lớp Tin học kinh tế 46a
3
2.1.1 Giới thiệu chung về nhà xuất bản 30
2.1.2 Quy trình hoạt động của nhà xuất bản 31
2.1.3 Thực trạng hoạt động của nhà xuất bản 32
2.2 Nhu cầu của công ty 34
2.3 Định hướng đề tài 35
2.3.1 Định hướng đề tài 35
2.3.2 Phạm vi ứng dụng của đề tài 35
Chương 2: Cơ sở lý luận v
à ngôn ng
ữ sử dụng để nghi
ên c
ứu đề t
ài 36
I Cơ sở lý luận về CSDL và Hệ thống thông tin Quản lý 36
1 Cơ sở lý luận về CSDL 36
1.1 Khái niệm CSDL và Hệ quản trị CSDL 36
1.2 Kiến trúc một Hệ CSDL 38
1.3 Lược đồ và mô hình dữ liệu 39
1.4 Các thuộc tính cần có và các yêu cầu đặt ra đối với một Hệ quản trị CSDL 41
1.4.1 Các thuộc tính cần có của một Hệ quản trị CSDL 41
1.4.2 Yêu cầu đặt ra đối với một Hệ quản trị CSDL 45
2 Cơ sở lý luận về Hệ thống thông tin Quản lý 48
2.1 Hệ thống thông tin và Hệ thống thông tin quản lý 48
2.11 Một số khái niệm cơ bản 48
2.1.2 Phân loại Hệ thống thông tin 50
2.1.3 Nhiệm vụ, chức năng của Hệ thống thông tin quản lý đối với tổ chức 52
2.1.4 Các bộ phận cấu thành và nguyên nhân dẫn đến việc phát triển một Hệ thống thông tin quản
4
3.3.3 Các phích vật lý 73
3.3.4 Sơ đồ luồng dữ liệu 74
3.3.5 Các phích logic 75
3.4 Các phương pháp thiết kế CSDL 77
3.4.1 Thiết kế CSDL logic từ các thông tin đầu ra 77
3.4.2 Thiết kế CSDL bằng phương pháp mô hình hóa 78
II Cơ sở lý luận ngôn ngữ sử dụng 83
1 Hệ quản trị CSDL Microsoft Access 83
2 Ngôn ngữ lập trình Visual Basic 6.0 84
2.1 Lịch sử hình thành và phát triển 84
2.2 Visual Basic 6.0 85
2.2.1 Các phiên bản của Visual Basic 6.0 85
2.2.2 Ưu điểm của Visual Basic 6.0 86
3 Công cụ thiết kế báo cáo Crystal Report 87
Chương 3. Phân tích, thiết kế Hệ thống thông tin quản lý bán sách bằng
máy đọc m
ã v
ạch tại Nh
à xu
ất bản trường Đại học Kinh tế Quốc dân
88
I Bài toán quản lý bán sách và lưu kho bằng máy đọc mã vạch tại Nhà xuất bản
trường Đai học Kinh tế Quốc dân 88
1 Quy trình bán sách và lưu kho tại Nhà xuất bản 88
2 Việc quản lý bán sách và lưu kho tại Nhà xuất bản 89
2.1 Quy trình lên báo cáo 89
2.2 Phương pháp sử dụng để lên báo cáo 91
2.3 Yêu cầu đối với việc lên báo cáo 91
2.2 Một số giải thuật quan trọng 110
2.2.1 Giải thuật đăng nhập 110
2.2.2 Giải thuật tính toán doanh thu theo thời gian 111
2.2.3 Giải thuật tính toán doanh thu theo thời gian của từng đầu sách 112
2.2.3 Giải thuật tìm kiếm hóa đơn theo thời gian và hợp đồng 113
2.2.4 Giải thuật tìm kiếm sách theo tên sách 114
2.2.5 Giải thuật tìm kiếm khách hàng theo tên khách hàng 115
2.2.6 Giải thuật tính doanh thu theo thời gian của từng nhóm sách 116
3 Thiết kế giao diện 117
3.1 Các nguyên tắc khi thiết kế giao diện 117
3.2 Một số giao diện chính và chức năng 118
3.2.1 Giao diện kết nối CSDL 118
3.2.2 Giao diện đăng nhập 119
3.2.3 Giao diện chính của chương trình 120
3.2.4 Giao diện danh sách nhân viên 121
3.2.5 Giao diện cập nhật danh mục 122
3.2.6 Giao diện cập nhật hóa đơn (Hóa đơn nhập, hóa đơn bán) 123
3.2.8 Giao diện tìm kiếm hóa đơn bán hàng 125
3.2.9 Giao diện tìm kiếm thông tin sách 126
3.2.10 Giao diện tìm kiếm thông tin khách hàng 127
3.2.11 Giao diện xem báo cáo doanh thu theo tháng 128
3.2.12 Giao diện xem báo cáo doan thu theo nhóm sách 128
4 Thiết kế báo cáo 129
4.1 Các nguyên tắc khi thiết kế báo cáo 129
4.2 Một số báo cáo 130
Kết luận 131
Danh mục tài liệu tham khảo 133
Trường Đại học Kinh tế Quốc Dân Khoa Tin học kinh tế
Nguyễn Thị Hạnh Lớp Tin học kinh tế 46a
6
STT
Tên b
ảng biểu, s
ơ đ
ồ, h
ình v
ẽ
Trang
1
M
ô
h
ình
ho
ạt
đ
ộng
C
ô
ng ty AI
1
t
ổ
ch
ức
ph
òng
ph
ần
m
ềm
2
9
4
Quy tr
ình
ho
ạt
đ
ộng
ệ
qu
ả
n tr
ị
CSDL và CSDL
3
7
6
S
ơ
đ
ồ
thong tin trong qu
ả
n l
ý
50
7
C
ác
ô
h
ình
bi
ểu
di
ễn
H
ệ
th
ống
th
ô
ng tin qu
ả
n l
ý
5
7
9
C
ph
ích
v
ật
l
ý
7
4
11
C
ác
k
ý
ph
áp
s
ử
d
ụng
ố
k
ý
ph
á
p m
ô
h
ình
quan h
ệ
th
ực
th
ể81
14
S
ơ
1
16
S
ơ
đ
ồ
DFD
ng
ữ
c
ảnh
10
2
17
S
ơ
đ
ồ
DFD
10
4
19
B
ảng
kh
ách
hang
10
6
20
B
ảng
nh
à
cung c
ấp
10
6
B
ảng
ng
ư
ời
s
ử
d
ụng
10
8
24
S
ơ
đ
ồ
ph
â
n r
ã
doanh thu theo th
ời
gian
11
2
27
Gi
ải
thu
ật
t
ính
doanh thu theo th
ời
gian c
ủa
t
ừng
đầu sách
11
4
29
Gi
ải
thu
ật
t
ìm
ki
ếm
s
ách
theo t
ê
n s
ách
11
5
30
t
ính
doanh thu theo th
ời
gian c
ủa
t
ừng
nhóm sách
11
7
32
Giao di
ện
k
ết
n
ối
CSDL
11
xem danh s
ách
nh
â
n vi
ê
n
12
2
36
Giao di
ện
c
ập
nh
ật
danh m
ục
12
3
ho
á
đơ
n
12
6
39
Giao di
ện
t
ìm
ki
ế
m th
ô
ng tin s
ách
12
7
40
áng
12
9
42
Giao di
ện
xem b
áo
c
áo
doanh thu theo nh
ó
m s
ách
1
30Trường Đại học Kinh tế Quốc Dân Khoa Tin học kinh tế
Nguyễn Thị Hạnh Lớp Tin học kinh tế 46a
9
Lời cảm ơn
mãn nhu cầu của từng tập hợp người. Trong nền văn minh nông nghiệp đã
bước đầu hình thành các cơ cấu tổ chức sản xuất tuy chưa hẳn mang dáng
dấp các doanh nghiệp như hiện nay. Sau khi xuất hiện máy hơi nước và các
máy móc thiết bị khác là giai đoạn bước sang nền văn minh công nghiệp với
cơ cấu là các doanh nghiệp theo đúng nghĩa của nó. Bắt đầu váo những năm
80 của thế kỷ trước nhân loại bước vào nền văn minh thông tin (nền kinh tế
thông tin) với đặc trưng cơ bản là các doanh nghiệp tin học có vai trò đặc
biệt quan trọng. Hiện nay, các doanh nghiệp tin học không những chiếm một
tỷ lệ lớn trong hệ thống các doanh nghiệp mà còn là nơi tạo ra nguồn doanh
thu khổng lồ của thế giới.
Chính vì vậy, với tư cách là sinh viên khoa Tin Học Kinh Tế, trường
Đại học Kinh tế Quốc dân, em rất mong muốn trong thời gian thực tập sẽ
được học tập và rèn luyện trong môi trường năng động và chuyên nghiệp
của các doanh nghiệp tin học. Sau một thời gian tìm hiểu và nghiên cứu, em
đã lựa chọn được nơi thực tập phù hợp với khả năng và mong muốn của
mình. Đó chính là công ty “Trí tuệ nhân tạo Việt Nam - viết tắt là AI)
Trường Đại học Kinh tế Quốc Dân Khoa Tin học kinh tế
Nguyễn Thị Hạnh Lớp Tin học kinh tế 46a
11
Chương 1: Giới thiệu về Công ty Trí tuệ nhân tạo Việt
Nam và định hướng đề tài
I. Tổng quan về công ty Trí tuệ nhân tạo Việt Nam (AI)
1. Giới thiệu chung
Công ty TNHH Trí Tuệ Nhân Tạo (Artificial Intelligence Co., Ltd)
viết tắt là AI được thành lập ngày 24/10/2003 với mục tiêu đem trí tuệ của
mình để làm giàu chính đáng cho bản thân và cho xã hội thông qua việc
cung cấp các dịch vụ Công nghệ thông tin có uy tín và chất lượng cao.
Tên gọi đầy đủ của công ty: Công ty TNHH trí tuệ nhân tạo Việt
Nam
Tên giao dịch quốc tế: Artificial Intelligence Co., Ltd
Trường Đại học Kinh tế Quốc Dân Khoa Tin học kinh tế
Nguyễn Thị Hạnh Lớp Tin học kinh tế 46a
13
3. Mô hình hoạt động
3.1 Trung tâm đào tạo – Tranning Center
Trung tâm đào tạo thực hiện và ứng dụng các công nghệ mới nhất vào
quá trình giảng dạy của mình. Với đội ngũ giáo viên là những người có trình
độ chuyên môn cao, tâm huyết, có nhiều kinh nghiệm, có khả năng xác định
những bước đi cần thiết để đảm bảo sự tiến bộ của học viên trong quá trình
học và thực hiện tốt mục tiêu đào tạo.
3.2 Trung tâm phát triển phần mềm – Software Development Center
Với đội ngũ lập trình viên chuyên nghiệp, có chuyên môn sâu về các
công nghệ then chốt, đồng thời vững về quy trình nghiệp vụ, trung tâm phát
Trường Đại học Kinh tế Quốc Dân Khoa Tin học kinh tế
Nguyễn Thị Hạnh Lớp Tin học kinh tế 46a
14
triển phần mềm tạo ra nhiều sản phẩm phần mềm có tính ứng dụng cao và
đem lại giá trị sử dụng đích thực cho nhiều khách hàng trong và ngoài nước.
3.3 Trung tâm phát triển giải pháp – Solution Development Center
Trung tâm có nhiệm vụ đưa ra các giải pháp phần mềm toàn diện như
phần mềm quản lý và hỗ trợ đào tạo, phần mềm y tế, phần mềm quản lý
doanh nghiệp, giải pháp về thương mại điện tử…
3.4 Trung tâm phát triển dịch vụ - Service Development Center
Trung tâm phát triển dịch vụ phát triển các giải pháp phần mềm dịch
vụ trực tuyến như thi trắc nghiệm (), học trực tuyến
(), du lịch (), y tế với mục tiêu
cung cấp cho số lượng lớn người sử dụng lên đến hàng triệu người.
3.5 Trung tâm nghiên cứu – Research Development Center
Phòng nghiên cứu đào tạo là phòng nghiệp vụ có chức năng nghiên
cứu, tìm hiểu về các công nghệ tiên tiến trên thế giới để biến nó thành của
mình. Sau đó sẽ đưa vào ứng dụng thực tế và giảng dạy cho học viên của
công ty.
Phòng nghiên cứu và đào tạo bao gồm hai bộ phận:
Bộ phận nghiên cứu - Research
Bộ phận đào tạo - Trainning
Phòng hỗ trợ và phát triển nguồn nhân lực
Phòng hỗ trợ và phát triển nguồn nhân lực là phòng nghiệp vụ có
chức năng phát triển nguồn nhân lực đồng thời cung cấp nguồn nhân lực
chất lượng cao cho các công ty khác trong lĩnh vực công nghệ thông tin.
Phòng kinh doanh
Phòng kinh doanh là phòng nghiệp vụ có chức năng tiếp thị, quảng
cáo các sản phẩm phần mềm, đồng thời tìm kiếm khách hàng và đối tác cho
công ty.
Phòng tài chính kế toán
Phòng tài chính kế toán là nơi tiến hành mọi hoạt động về kế toán, tài
chính. Đồng thời cũng là phòng nghiệp vụ có chức năng tham mưu và giúp
việc giám đốc công ty trong công tác kế hoạch hoá, báo cáo thống kê, đầu tư
xây dựng cơ bản và kế hoạch phát ttriển sản phẩm và thị trường.
Trường Đại học Kinh tế Quốc Dân Khoa Tin học kinh tế
Nguyễn Thị Hạnh Lớp Tin học kinh tế 46a
17
Phòng công nghệ
Phòng công nghệ là phòng nghiệp vụ có chức năng hỗ trợ về công
nghệ cho toàn bộ các phòng ban của công ty. Đồng thời đảm bảo cho hệ
thống mạng, máy tính và các thiết bị liên quan khác hoạt động tốt, không
ảnh hưởng tới quy trình sản xuất phần mềm của công ty.
công ty
Đảm bảo quyền lợi và phúc lợi đối với nhân viên trong công ty
Cung cấp các dịch vụ và sản phẩm phần mềm chất lượng cao đến
tay khách hàng
Cung cấp nguồn nhân lực chất lượng cao cho xã hội
Đảm bảo sự phát triển ổn định và bền vững của công ty
4.2.1 Phòng nghiên cứu và đào tạo
Công ty trí tuệ nhân tạo Việt Nam ra đời với mong muốn trở thành
một trong những công ty hàng đầu trong lĩnh vực công nghệ thông tin tại
Việt Nam. Quan điểm của công ty là “không chạy theo công nghệ mà đón
đầu công nghệ”. Chính vì vậy, bên cạnh hoạt động kinh doanh thì công tác
nghiên cứu và đào tạo cũng là một mảng quan trọng không thể thiếu trong
toàn bộ hoạt động của công ty
Phòng nghiên cứu và đào tạo có chức năng nghiên cứu những công
nghệ mới nhất phục vụ cho đào tạo và sản xuất phần mềm bằng cách chuyển
hoá những công nghệ tiên tiến của thế giới thành công nghệ của mình đồng
thời ứng dụng nó vào thực tế nhằm nâng cao hiệu quả và chất lượng công
việc. Phòng nghiên cứu và đào tạo có chức năng và nhiệm vụ:
Trường Đại học Kinh tế Quốc Dân Khoa Tin học kinh tế
Nguyễn Thị Hạnh Lớp Tin học kinh tế 46a
19
Nghiên cứu các công nghệ mới nhất từ các nước trên thế giới
Cung cấp kiến thức về công nghệ cho sinh viên và những người
làm việc trong lĩnh vực công nghệ thông tin
Tổng hợp các thông tin thu được thành bản tin công nghệ :AI-
TECH-NET để chuyển tới những người muốn tìm hiều
Xây dựng các chương trình, nội dung đào tạo để thực hiện đào tạo
sinh viên và những người có nhu cầu
Tạo ra các tài liệu nghiên cứu để cung cấp cho các tổ chức đào tạo
các doanh nghiệp công nghệ thông tin
Nghiên cứu, xây dựng các chiến lược kinh doanh của công ty theo
tháng, quý và năm
Là đầu mối nghiên cứu thị trường và khách hàng: Tổ chức thực
hiện các chương trình tiếp thị sản phẩm cũng như tìm kiếm khách
hàng mới của công ty.
Là đầu mối thu thập thông tin về các hoạt động của công ty, các
chương trình kế hoạch cũng như tiến độ thực hiện các dự án.
Tổ chức nghiên cứu, xây dựng đề án triển khai các sản phẩm, dịch
vụ mới.
Chủ trì lập các dự án đầu tư, báo cáo nghiên cứu khả thi để Giám
đốc xem xét quyết định.
Định kỳ phân tích, đánh giá, rút kinh nghiệm, đề xuất các giải pháp
để nâng cao hiều quả từng mặt công tác, hoàn thiện quy trình
nghiệp vụ.
Trường Đại học Kinh tế Quốc Dân Khoa Tin học kinh tế
Nguyễn Thị Hạnh Lớp Tin học kinh tế 46a
21
4.2.4 Phòng tài chính kế toán
Cũng giống như phòng kinh doanh, phòng kế toán cũng đóng một vai
trò đăc biệt trong công ty. Tuy không trực tiếp tạo ra doanh thu cho công ty,
nhưng phòng kế toán lại không thể thiếu được vì nó cần thực hiện các nhiệm
vụ sau:
Thực hiện công tác hạch toán kế toán các hoạt động của công ty
theo quy định của Thống đốc Ngân hàng nhà nước và pháp luật
hiện hành
Lập bảng cân đối kế toán, và các báo cáo tài chính. Đồng thời xây
dựng và trình giám đốc công ty ban hành các quy định, chế độ, quy
trình nghiệp vụ về hạch toán kế toán áp dụng tại công ty.
Phối hợp với phòng kinh doanh để xây dựng các kế hoạch tài chính
định kỳ cho công ty.
tin học
Triển khai các dự án về công nghệ thông tin của công ty
Lưu trữ, quản lý và bảo mật các dữ liệu thông tin
Quản lý, khai thác và phát triển các dịch vụ tin học của công ty
Hướng dẫn và đào tạo sinh viên thực tập tại công ty
Trường Đại học Kinh tế Quốc Dân Khoa Tin học kinh tế
Nguyễn Thị Hạnh Lớp Tin học kinh tế 46a
23
4.2.7 Phòng điện tử
AI không giống như những công ty phần mềm thông thường. Ngoài
việc sản xuất các sản phẩm phần mềm phục vụ cho các doanh nghiệp, công
ty còn có một đội ngũ nhân viên chuyên về chế tác và sửa chữa các thiết bị
phần cứng. Với mong muốn có thể tự lực trong các lĩnh vực khác nhau, do
đó phòng điện tử đã ra đời với các chức năng và nhiệm vụ:
Tìm hiểu, nghiên cứu các công nghệ điện tử mới
Chế tác các thiết bị điện tử phục vụ cho bản thân công ty
Nghiên cứu và chế tạo các thiết bị điện tử phục vụ cho quân sự và
dân sự
Cung cấp và sửa chữa các thiết bị điện tử trong lĩnh vực công nghệ
thông tin
4.2.8 Phòng tư vấn và tuyển sinh
Một trong những thế mạnh của AI mà các công ty khác không thể có
được, đó là khả năng cung ứng nguồn nhân lực cho các doanh nghiệp khác.
Để có thể làm được điều đó, AI đã xây dựng phòng tư vấn và tuyển sinh
nhằm với nhiệm vụ:
Tư vấn đào tạo nhân lực cho các doanh nghiệp khác
Tư vấn tuyển dụng
Hỗ trợ tuyển dụng trực tuyến
Lên các kế hoạch tuyển sinh
Trường Đại học Kinh tế Quốc Dân Khoa Tin học kinh tế
Nguyễn Thị Hạnh Lớp Tin học kinh tế 46a
25
Dịch vụ tư vấn giải pháp
Dịch vụ truyền thông ứng dụng giải pháp Rich Media và
WebTV của Brainsonic (Pháp)
Dịch vụ du lịch
6.1.2 Phần mềm
Hệ thống các phần mềm giáo dục – đào tạo
o Phần mềm quản lý đào tạo.
o Học trực tuyến và thi trực tuyến.
o Thư viện điện tử.
Hệ thống các phần mềm y tế
o Từ điển y học.
o Hệ chuyên gia y học.
Hệ thống phàn mềm giành cho các doanh nghiệp, nhà hàng,
khách sạn
o Hệ thống quản lý nhân sự.
o Hệ thống quản lý hoạt động doanh nghiệp.
o Hệ thống chăm sóc khách hàng.
o Hệ thống quản lý khách sạn.
Hệ thống phần mềm thương mại điện tử
o Cổng thông tin công nghệ thông tin
o Sàn giao dịch thương mại điện tử cho các doanh nghiệp
o Website cho doanh nghiệp.
o Giải pháp quản lý doanh nghiệp trên môi trường Web
Phần mềm phục vụ các hoạt động của chính phủ
o Website báo thanh tra chính phủ