Một số biện pháp đẩy mạnh hoạt động kinh doanh ở Công ty Vân Đồn thuộc bộ đội biên phòng tỉnh Quảng Ninh - Pdf 12

Lời nói đầu
Trong những năm gần đây, nền kinh tế nớc ta có nhiều biến đổi quan
trọng theo hớng tích cực. Theo tinh thần nghị quyết của Đại hội Đảng toán
quốc lần thứ VIII. Nền kinh tế nớc ta tiếp tục đợc định hớng theo cơ chế thị
trờng có sự quản lý của Nhà nớc, cùng với sự tăng trởng của nền kinh tế
trong những năm gần đây. Trong mọi hoạt động kinh doanh của các đơn vị
tổ chức, doanh nghiệp đã có rất nhiều thay đổi và định hình phù hợp với cơ
chế của nền kinh tế thị trờng. Kinh doanh trong cơ chế thị trờng đòi hỏi các
nhà doanh nghiệp phải rất năng động, nhạy bén, với mục đích cốt lõi là thoả
mãn nhu cầu của thị trờng nhằm mục đích thu lợi nhuận.
Một doanh nghiệp kinh doanh có hiệu quả là kết quả của sự kết hợp
chặt chẽ của hàng loạt các chiến lợc, chính sách, biện pháp với những hoạt
động cụ thể nh mua, bán, dự trữ tồn kho, tổ chức lao động và sử dụng vốn
v.v... Chính sách này có liên quan đến chính sách khác tạo thành hệ thống
chính sách, chiến lợc trong lĩnh vực kinh doanh đem lại hiệu quả cho các
doanh nghiệp.
Thực tế hiện nay, trên thị trờng, có nhiều doanh nghiệp và có cơ sở t
nhân cùng kinh doanh mặt hàng than, gạo, hải sản... tạo thành một khu vực
thị trờng cạnh tranh rất sôi động và quyết liệt, đòi hỏi mỗi doanh nghiệp
muốn dành thắng lợi phải có định hớng kinh doanh cụ thể và hợp lý. Công
ty Vân Đồng thuộc Bộ đội biên phòng Quảng Ninh là một doanh nghiệp
Nhà nớc hoạt động kinh doanh có tổ chức, Công ty xây dựng chiến lợc và
kế hoạch kinh doanh có chính sách trong từng thời kỳ cụ thể, có mạng lới
kinh doanh rộng lớn đảm bảo quá trình mua bán diễn ra nhanh chóng và
thông suốt, uy tín của Công ty đối với khách hàng ngày càng đợc nâng cao.
Xuất phát từ tầm quan trọng và ý nghĩa của vấn đề kinh doanh, sau
thời gian thực tập và nghiên cứu thực tiễn ở Công ty Vân Đồn thuộc Bộ đội
biên phòng Quảng Ninh, đợc sự hớng dẫn và giúp đỡ tận tình của thầy giáo
hớng dẫn, sự đồng ý và tạo điều kiện thuận lợi của đơn vị thực tập, tôi chọn
đề tài nghiên cứu.
1

kinh doanh có thể và không cần thiết. Trong điều kiện cạnh tranh trên thị tr-
ờng, việc thu hút đợc khách hàng đòi hỏi doanh nghiệp phải kinh doanh loại
hàng hoá phù hợp với nhu cầu của khách hàng, đợc khách hàng chấp nhận.
Mức độ đạt đợc và kỳ vọng về lợi nhuận phụ thuộc vào các loại hàng hoá và
chất lợng của chúng, khối lợng và giá cả của hàng hoá bán đợc, cung cầu
hàng hoá trên thị trờng, chi phí kinh doanh và tốc độ tăng giảm của chi phí
kinh doanh v.v... Kinh doanh chịu tác động của vô vàn các nhân tố chủ
quan, khách quan rủi ro trong kinh doanh là thờng xuyên, do vậy an toàn là
mục tiêu thứ hai của các nhà kinh doanh. Trong thị trờng cạnh tranh đầy
biến động, có nhiều rủi ro, trong hoạt động kinh doanh vấn đề bảo toàn vốn
và phát triển vốn để kinh doanh liên tục phát triển đòi hỏi phải đặt ra mục
tiêu an toàn trong kinh doanh theo nguyên tắc "Trứng không bỏ hết vào một
giỏ", phải có chi phí bảo hiểm kinh doanh mặc dù các quyết định đa ra phải
3
rất nhanh, nhạy, dám chịu mạo hiểm nhng việc cân nhắc mặt lợi và mặt hại,
tầm nhìn xa trông rộng và bản lĩnh rủi ro thiệt hại có thể xảy ra.
Với ngành nào, lĩnh vực nào cũng không phải chỉ mình doanh nghiệp
kinh doanh mà còn nhiều ngời cũng kinh doanh. Vấn đề là làm sao chiếm
lĩnh đợc thị trờng, vị trí của doanh nghiệp trên thị trờng là chắc chắc và
không ngừng đợc củng cố nâng cao. Vị thế trở thành mục tiêu thứ ba của
doanh nhân, doanh nghiệp xác định vị trí của mình, củng cố thế lực kinh
doanh. Mục đích thế lực là mục tiêu phát triển cả về quy mô kinh doanh, cả
về thị phần trên thị trờng đòi hỏi doanh nghiệp phải không ngừng tăng
doanh số bán hàng và dịch vụ, phải không ngừng mở rộng và phát triển thị
trờng tăng từ quy mô nhỏ lên quy mô lớn, từ chỗ chen đợc vào thị trờng tiến
tới chiếm lĩnh thị trờng và làm chủ thị trờng. Kỳ vọng về thế lực trong kinh
doanh phụ thuộc vào nguồn lực, tài lực và phụ thuộc cơ chế quản lý của
Nhà nớc trong từng giai đoạn.
Mục tiêu chính của kinh doanh vẫn là tạo ra lợi nhuận. Nhng vì mỗi
doanh nghiệp mỗi lúc thờng có nhiều mục tiêu và không phải lúc nào cũng

để lựa chọn kinh doanh
Đối tợng của kinh doanh thơng mại là hàng hoá và các dịch vụ trong
buôn bán hàng hoá. Có thể kinh doanh một loại hàng hoá (chuyên doanh)
hoặc một nhóm hàng hoá (tổng hợp). Nhng trớc khi tiến hành hoạt động
kinh doanh, doanh nghiệp thơng mại phải nghiên cứu và xác định nhu cầu
thị trờng về loại hàng hoá đó. Mỗi loại hàng hoá có đặc điểm cơ, lý, hoá và
trạng thái khác nhau: Cho sản xuất hoặc tiêu dùng. Doanh nghiệp phải xác
định đợc nhu cầu của khách hàng và tự đáp ứng cho các nhu cầu hiện nay.
Nguồn cung ứng (sản xuất hoặc nhập khẩu) hàng hoá đó cũng có thể doanh
nghiệp kinh doanh những hàng hoá cha hề có trên thị trờng nhng cha qua
nghiên cứu tin chắc rằng nhu cầu của khách hàng sẽ có và ngày càng tăng
lên. Nghiên cứu và xác định nhu cầu của thị trờng và doanh nghiệp sẽ đáp
ứng, đồng thời doanh nghiệp thơng mại phải nghiên cứu và xác định khả
5
năng của nguồn hàng, khả năng có thể khai thác, đặt hàng và thu mua để
đáp ứng cho nhu cầu của khách hàng. Từ đó doanh nghiệp lựa chọn để đi
vào kinh doanh. Việc nghiên cứu và xác định nhu cầu của thị trờng về loại
hàng hoá để lựa chọn kinh doanh không phải một lần mà thực hiện trong
quá trình tồn tại, phát triển kinh doanh của doanh nghiệp.
b) Huy động và sử dụng hợp lý các nguồn lực đa vào kinh doanh
Bất kỳ một hoạt động nào cũng là huy động các nguồn vốn và con ng-
ời, đa chúng vào hoạt động để tạo ra tiền lời cho các doanh nghiệp. Kinh
doanh thơng mại cũng phải huy động các nguồn lực để tiến hành các hoạt
động kinh doanh. Các nguồn lực của doanh nghiệp mà doanh nghiệp có thể
huy động đợc bao gồm: Vốn hữu hình: Nh tiền của, nhà ở, kho tàng, cửa
hàng, quầy quán... Vốn vô hình nh: sự nổi tiếng của nhãn hiệu hàng hoá, tín
nhiệm của khách hàng... Doanh nghiệp cần kết hợp các nguồn lực và con
ngời cụ thể nh thế nào để doanh nghiệp có thể tiến hành kinh doanh một
cách nhanh chóng, thuận lợi và rút ngắn thời gian chuẩn bị, có kết quả kinh
doanh nhanh chóng và phát triển kinh doanh cả bề rộng và bề sâu. Việc huy

bộ công nhân viên có liên quan. Quản trị nhân sự là lựa chọn, bố trí, sắp
xếp, phân công việc nào ngời nấy phù hợp để hoàn thành tốt mọi chức năng
nhiệm vụ của doanh nghiệp. Quản trị nhân sự cũng nh quản trị các hoạt
động kinh doanh phải thực hiện các chức năng hoạch định, tổ chức, cán bộ,
chỉ huy và kiểm tra.
I.1. Đặc điểm hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp thơng mại
I.3.1. Doanh nghiệp thơng mại và vai trò của doanh nghiệp thơng
mại trong nền kinh tế quốc dân
a) Doanh nghiệp thơng mại và chức năng của nó
+ Doanh nghiệp thơng mại:
Phân công lao động xã hội và chế sở hữu về t liễu đã làm nảy sinh ra
nền sản xuất hàng hoá. Quá trình tái sản xuất bao gồm: sản xuất, phân phối,
trao đổi và tiêu dùng. Tiền tệ ra đời đã làm cho quá trình trao đổi sản phẩm
mang hình thái mới là lu thông hàng hoá với hai thái cực đối lập là mua và
bán. Thực hiện hai thái cc này dần dần trở thành các chức năng hoạt động
7
của một loại ngời (chuyên môn hoá) đó là thơng nhân. Nh vậy, thơng mại
trở thành lĩnh vực kinh doanh. Quy luật chi phối hoạt động mua bán nàylà
mua rẻ, bán đắt. Dùng tiền của mua hàng hoá sau đó đem bán lại cũng có
khả năng thu lợi nhuận.
Thơng nhân và sản xuất có mối quan hệ chặt chẽ với nhau và tuân theo
quy luật nhất định. Mối quan hệ này thể hiện thông qua hoạt động của các
doanh nghiệp thơng mại trong nền kinh tế hàng hoá.
Nh vậy, doanh nghiệp thơng mại là một đơn vị kinh doanh đợc thành
lập với mục đích chủ yếu là thực hiện các hoạt động kinh doanh trong lĩnh
vực lu thông hàng hoá, đáp ứng nhu cầu của thị trờng nhằm thu lợi nhuận.
+ Chức năng của các doanh nghiệp thơng mại:
Là những doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực phân phối, lu thông
hàng hoá, doanh nghiệp thơng mại thực hiện các chức năng cơ bản sau:
Thứ nhất là chức năng lu chuyển hàng hoá trong nền kinh tế nhằm

hình thành những quan hệ kinh tế mới. Điều đó thể hiện ở ba mặt sau:
+ Doanh nghiệp thơng mại là ngời đại diện cho các doanh nghiệp tiêu
dùng để quan hệ với các doanh nghiệp sản xuất. ở đây, các doanh nghiệp th-
ơng mại phải am hiểu nhu cầu tiêu dùng để đặt hàng với ngời sản xuất, h-
ớng dẫn sản xuất phù hợp với yêu cầu của thị trờng, nắm chắc khách hàng
mua và sở thích của họ.
+ Doanh nghiệp thơng mại đại diện đợc cho ngời sản xuất để quan hệ
với ngời tiêu dùng. Thực hiện chức năng này, các doanh nghiệp phải điều
tra nghiên cứu thị trờng để giúp ngời sản xuất chiếm lĩnh đợc thị trờng, h-
ớng dẫn các đơn vị tiêu dùng về sử dụng hợp lý, có hiệu quả hàng hoá, làm
dịch vụ thơng mại, quảng cáo giới thiệu sản phẩm cho các doanh nghiệp sản
xuất. Nó phải giúp cho ngời sản xuất tiêu thụ đợc nhanh hàng hoá.
+ Doanh nghiệp thơng mại là trung gian giữa ngời sản xuất và ngời
tiêu dùng. Các doanh nghiệp thơng mại đảm bảo sự cân đối cung cầu hàng
hoá ghép mối hợp lý và ngời tiêu dùng, tổ chức vận động hợp lý của sản
phẩm hàng hoá trong nền kinh tế quốc dân. Nó là trung tâm thông tin về th-
ơng mại, thị trờng. Quá trình hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp
9
thơng mại góp phần phân bố lại xã hội trên phạm vi doanh nghiệp kinh
doanh và bảo vệ môi trờng.
I.3.2. Các hình thức kinh doanh thơng mại:
a) Kinh doanh chuyên môn hoá:
Doanh nghiệp chỉ kinh doanh một hoặc một nhóm hàng hoá nhất định.
Chẳng hạn kinh doanh xăng dầu hoặc kinh doanh xi măng, kinh doanh lơng
thực...
Loại hình kinh doanh này có u điểm:
+ Nắm chắc đợc thông tin về ngời mua, ngời bán, giá cả thị trờng, tình
hình hàng hoá và dịch vụ nên có khả năng làm chủ đợc thị trờng vơn lên
giành độc quyền kinh doanh.
+ Trình độ chuyên môn hoá ngày càng đợc nâng cao, có điều kiện để

II/ Nội dung của đẩy mạnh kinh doanh ở doanh nghiệp thơng mại
II.1. Xây dựng chiến lợc và kế hoạch kinh doanh ở doanh nghiệp
thơng mại
a) Chiến lợc kinh doanh của các doanh nghiệp thơng mại
Nhà kinh doanh với những đức tính cần thiết và sự am hiểu kỹ năng
quản trị kinh doanh cha thể đa doanh nghiệp của mình để thành công nếu
cha đề ra đợc kinh doanh năng động. Chiến lợc đó thể hiện nội dung hoạt
động, mục tiêu và các giải pháp ứng xử của doanh nghiệp trên thị trờng.
Chiến lợc ấy bao gồm một số nội dung chủ yếu sau đây:
+ Chiến lợc quy mô kinh doanh và tích luỹ phát triển tài sản vô hình.
Quy mô kinh doanh của doanh nghiệp phải đợc xác định hợp lý trên cơ
sở dự đoán dung lợng thị trờng, tiềm lực kinh doanh. Doanh nghiệp phải
xác định đợc điểm hoà vốn để tối u hoá quy mô kinh doanh. Chiến lợc về
quy mô kinh doanh bao gồm lựa chọn quy mô sản xuất tối u để tránh bị tồn
kho ứ đọng và chiến lọc thích nghi sản phẩm. Thích nghi sản phẩm có một
11
ý nghĩa quan trọng đối với việc tồn tại và phát triển doanh nghiệp. Doanh
nghiệp cần xây dựng chu trình chiến lợc sản phẩm: sản phẩm hiện có, sản
phẩm cải tiến, sản phẩm tơng tự cho ý nghĩa kinh tế, sản phẩm mới.
Mỗi doanh nghiệp đều có hai loại tài sản:
+ Tài sản hữu hình: Đó là những yếu tố vật chất có tính định lợng nh
tiền vốn, vật t, máy móc thiết bị và lao động.
+ Tài sản vô hình: Đó là lòng tin của khách hàng đối với hãng cũng
nh đối với sản phẩm, là hình ảnh quen thuộc và nổi tiếng của nhãn hiệu, là
các hiểu biết về luồng thông tin và khoa học kỹ thuật, là việc kiểm soát
khâu phân phối, bầu không khí làm việc trong nội bộ và cuối cùng là kỹ
năng quản trị.
Tài sản hữu hình và vô hình đều quan trọng nhng xét về lâu dài thì sản
vô hình mới là quan trọng nhất, quyết định sự thành công của doanh nghiệp.
Tài sản vô hình là vũ khí cạnh tranh rất lợi hại trên thơng trờng. Tài

+ Chiến lợc marketing thơng mại:
Marketing đợc coi là một quá trình hoạch định và thực hiện mọi công
tác để thoả mãn nhu cầu của các khách hàng về tri thức hàng hoá dịch vụ
thông qua việc chuyển đa các hàng hoá và dịch vụ sản xuất đến tiêu dùng.
Đối với các doanh nghiệp thơng mại việc nắm bắt đợc bản chất của
marketing có một ý nghĩa rất lớn vì rằng marketing công cụ quản lý kinh tế,
là công cụ của kế hoạch hoá kinh doanh. Nhiệm vụ marketing trong doanh
nghiệp thơng mại là làm cho kinh doanh phù hợp với tiêu dùng, nhờ đó bán
đợc hế sản phẩm và thu lãi theo dự kiến. Đồng thời giúp cho ngời sử dụng
nó biết dồn đúng tiềm lực có hạn của mình vào các khâu, các điểm xung
yếu của quá trình hoạt động kinh doanh.
Vai trò của marketing thơng mại trong kinh doanh của các doanh
nghiệp đã đợc khẳng định, nó yểm trợ cho hoạt động kinh doanh, marketing
là vũ khí của nhà kinh doanh, nó khơi dòng cho lu thông hàng hoá thông
suốt.
13
Các doanh nghiệp cần xác định rõ mục tiêu chiến lợc marketing là mở
rộng thị trờng, đáp ứng tốt nhất nhu cầu của khách hàng thông qua các biện
pháp nghiên cứu và thuyết phục khách hàng nhằm thu lợi nhuận cao, tạo thế
đứng vững vàng và phát triển của doanh nghiệp.
b) Kế hoạch kinh doanh hàng hoá của doanh nghiệp thơng mại
Mục tiêu kinh doanh của doanh nghiệp thơng mại: Đối với một doanh
nghiệp thơng mại hoạt động trong lĩnh vực phân phối và lu thông hàng hoá
thờng có 5 mục tiêu cơ bản nh: Khách hàng, chất lợng, đổi mới, lợi nhuận
và cạnh tranh.
Để có thể thực hiện thắng lợi mục tiêu kinh doanh của các doanh
nghiệp thơng mại hoạt động trên thơng trờng phải tuân thủ các nguyên tắc
cơ bản sau:
+ Kinh doanh những hàng hoá dịch vụ có chất lợng tốt đáp ứng nhu
cầu của khách hàng.

hoá thu nhập, chi phí kinh doanh, lợi nhuận, vốn lu thông, vốn đầu t và các
chỉ tiêu kinh tế khác.
Nhiệm vụ chủ yếu của việc hoạch định kế hoạch lu chuyển hàng hoá:
+ Đáp ứng đợc kịp thời nhu cầu của khách hàng về số lợng, chất lợng,
chủng loại và thời gian giao hàng, tạo điều kiện phân phối hợp lý hàng hoá
vào các kênh tiêu thụ.
+ Khai thác tốt các nguồn hàng để thoả mãn đầy đủ các nhu cầu của
thị trờng.
+ Thiết lập hợp lý tỷ lệ giữa các hình thức lu chuyển thẳng và lu
chuyển qua kho.
+ Hình thành đầy đủ và đồng bộ lực lợng dự trữ hàng hoá ở các doanh
nghiệp thơng mại.
+ Tăng nhanh tốc độ chu chuyển của dòng vốn lu động:
15
Những nhiệm vụ này đợc cán bộ thơng mại doanh nghiệp thực hiện
trong quá trình lập kế hoạch lu chuyển hàng hoá bằng cách xác định đúng
đắn các chỉ tiêu kế hoạch cũng nh trong quá trình thực hiện chúng thông
qua việc tổ chức hạch toán kiểm tra hoạt động mua bán. Các chỉ tiêu chủ
yếu của kế hoạch lu chuyển hàng hoá gồm:
+ Doanh số bán hàng
+ Doanh số mua vào
+ Dự trữ hàng hoá ở các doanh nghiệp đầu kỳ và cuối kỳ kế hoạch.
+ Tốc độ chu chuyển của vốn lu động kỳ kế hoạch.
Đối với các doanh nghiệp thơng mại, các chỉ tiêu của kế hoạch lu
chuyển đợc xây dựng bằng hai phơng pháp.
+ Phơng pháp thống kê - kinh nghiệm: Thực chất của phơng pháp này
trên cơ sở những số liệu báo cáo về hoạt động kinh doanh 6 tháng hay 9
tháng (căn cứ vào thời điểm lên dự án kế hoạch) và ớc thực hiện kế hoạch lu
chuyển trong năm. Ước thực hiện về nhịp độ tăng giảm mức lu chuyển hàng
hoá của một số năm là cơ sở kế hoạch lu chuyển cho năm sau. Nhợc điểm

P
m = --------
360
Trong đó: P: là mức hàng hoá nhập kho kỳ kế hoạch
Biểu kế hoạch lu chuyển hàng hoá của doanh nghiệp thơng mại bình
thờng có thể lập dới các hình thức khác nhau tuỳ thuộc vào điều kiện cụ thể
của từng loại hình doanh nghiệp.
- Công tác kế hoạch nghiệp vụ kinh doanh ở các doanh nghiệp thơng
mại: Là toàn bộ những hoạt động diễn ra hàng ngày về lập và tổ chức thực
hiện kế hoạch kinh doanh nhằm đáp ứng đầy đủ, kịp thời mọi nhu cầu của
thị trờng với chi phí kinh doanh thấp nhất và bảo đảm kinh doanh có lãi.
Công tác kế hoạch nghiệp vụ ở phòng kinh doanh bao gồm:
17
+ Nghiên cứu và nắm nhu cầu cụ thể của thị trờng về các hàng hoá và
dịch vụ:
Đối với tiêu dùng sản xuất cũng nh tiêu dùng cá nhân, nhu cầu hàng
hoá bao giờ cũng cụ thể, nghĩa là nhu cầu về những chủng loại, quy cách
phẩm chất hàng hoá cụ thể. Việc nắm bắt nhu cầu cụ thể của thị trờng để
từng bớc đáp ứng những nhu cầu đó là khâu công tác quan trọng trong hoạt
động kinh doanh thơng mại. Để đảm bảo kinh doanh có hiệu quả, đòi hỏi
kinh doanh, đòi hỏi các doanh nghiệp thơng mại phải xác định cho đợc thị
trờng cần loại hàng hoá gì? Số lợng bao nhiêu? với giá bán ở mức nào?...
Việc xác định nhu cầu này thờng bằng nhiều phơng pháp khác nhau nh: Ph-
ơng pháp đơn hàng, phơng pháp trng cầu ý kiến khách hàng và phơng pháp
thống kê kinh nghiệm.
+ Xác định nguồn hàng kinh doanh:
Trên cơ sở nắm chắc nhu cầu thị trờng, các doanh nghiệp thơng mại
phải xác định cho đợc các nguồn hàng để thoả mãn những nhu cầu đó. Đối
với các doanh nghiệp thơng mại trong nền kinh tế thị trờng cần tính toán
đến các nguồn hàng chủ yếu sau:

Có các phơng pháp về quản lý kinh doanh thơng mại sau:
a) Các phơng pháp quản lý hành chính:
Là sự tác động trực tiếp của cơ quan quản lý hay ngời lãnh đạo đến cơ
quan bị quản lý hay ngời chấp hành nhằm mục đích bắt buộc thực hiện một
hoạt động.
Để quản lý tập trung thống nhất phải sử dụng phơng pháp hành chính.
Không sử dụng đúng đắn phơng pháp hành chính có thể dẫn đến tình trạng
lộn xộn vô chính phủ.
Phơng pháp này bao gồm những nội dung cơ bản sau đây:
Thứ nhất: Phải thiết lập đợc hệ thống quan hệ phụ thuộc lẫn nhau. Cơ
quan bị lãnh đạo, bị quảnlý phải phục tùng cơ quan lãnh đạo. Cơ quan quản
19
lý cấp dới phải phục tùng cấp trên, địa phơng phải phục tùng trung ơng. Tất
nhiên ở đây cũng có tác động ngợc chiều, để cơ quan quản lý cấp trên kịp
thời điều chỉnh quyết định của mình cho phù hợp với thực tiễn.
Thứ hai: Xác định chức năng nhiệm vụ rõ ràng của các bộ phận trong
hệ thống tổ chức. Xây dựng bộ máy tổ chức phù hợp với chức năng, nhiệm
vụ của nó. Không rõ ràng về chức năng, nhiệm vụ thông tin thì rồi chạy
theo hoặc bỏ ngỏ công việc khi thực hiện. Khi quy định chức năng, nhiệm
vụ cần phải quan tâm đến mối quan hệ giữa các bộ phận trong tổ chức.
Thứ ba: Tác động bằng hệ thống pháp chế đó chính là hệ thống pháp
luật, các quyết định chỉ thị, mệnh lệnh, nội quy...
Phơng pháp hành chính đặt ra yêu cầu chống tập trung quan liêu và
hành chính quan liêu. Mỗi cấp quản lý phải không ngừng hoàn thiện phơng
pháp lề lối làm việc. Nó chống lại mọi biểu hiện của chủ nghĩa bè phái, chia
cắt lãnh thổ, phơng pháp hành chính trực tiếp tác động tới ngời bị quản lý.
Phơng pháp hành chính thể hiện quyền lực cho cấp quản lý. Vấn đề sử dụng
đúng mức không lạm dụng phơng pháp hành chính có ý nghĩa lớn đối với
thành công của doanh nghiệp.
b) Các phơng pháp kinh tế:

Phơng pháp này bao gồm những nội dung chủ yếu sau:
- Tác động thông qua hệ thống thông tin đa chiều tới toàn bộ hệ thống
quản lý và ngời lao động. Hệ thống thông tin đa chiều có định hớng, chính
xác và kịp thời sẽ có tác động kích thích chủ thể theo khuynh hớng đã dự
kiến. Qua hệ thống cung cấp thông tin cũng tác động tới t tởng ngời lao
động, uốn nắn kịp thời những t tởng thiếu lành mạnh, khơi dậy ý thức tinh
thần trách nhiệm của mỗi con ngời.
- Phơng pháp giáo dục thể hiện đợc sự khen chê rõ ràng. Nêu gơng là
cách quan trọng tác động gây chú ý và thuyết phục ngời khác làm theo, xử
phạt nghiêm minh để giữ vững kỷ cơng và ngăn chặn các khuynh hớng xấu.
- Bồi dỡng, đào tạo để nâng cao tay nghề, trình độ chuyên môn nghiệp
vụ kết hợp chặt chẽ với cơ chế tuyển dụng, bố trí sử dụng và đào thải ngời
lao động.
21
- Giáo dục chuyên môn và năng lực công tác là vấn đề quan trọng
trong hệ thống tuyên truyền vận động. Dân trí nâng cao không ngừng, con
ngời đợc giải phóng và tự do t tởng là yếu tố quan trọng nhất để nâng cao
năng suất, chất lợng và hiệu quả công tác.
- Giáo dục truyền thống ở mỗi doanh nghiệp là việc làm có ý nghĩa và
hiệu quả cao, làm cho mỗi ngời có ý thức đầy đủ về vị trí của doanh nghiệp,
xác định rõ trách nhiệm của cá nhân mình là nguồn động lực tác động để
nâng cao trách nhiệm đối với công việc cho họ.
- Phải làm phong phú đời sống tinh thần, tăng niềm tin của mỗi ngời
lao động và doanh nghiệp.
Phơng pháp kinh tế và phơng pháp tuyên truyền giáo dục là cách thức
tác động gián tiếp đến ngời lao động, hiệu quả của nó không bộc lộ ngay
mà nhiều khi mang tính chất của một quá trình.
Mỗi phơng pháp quản lý đều có những mặt u điểm và nhợc điểm cần
phải sử dụng tổng hợp các phơng pháp trong quản lý.
II.3. Tổ chức thực hiện và điều khiển hoạt động kinh doanh ở

hàng, nhng số lợng nhậpvào chỉ bằng số lợng bán ra.
Nhập hàng với số lợng thích hợp: Nếu dự kiến đợc số hàng hoá bán ra
trong một thời gian nhất định thì phải có kế hoạch nhập số hàng đó vào. Cụ
thể:
Lợng hàng thích
hợp thu mua
một lần
=
Lợng hàng Lợng hàng hoá Lợng hàng tồn
định bán ra tồn kho cuối kế hoạch kho đầu kỳ
Số lần lu chuyển hàng hoá dự kiến
- Doanh nghiệp phải bắt đúng thời cơ để nhập hàng, thời cơ nhập hàng
cũng là thời cơ thu đợc lợi nhuận lớn nhất. Vì vậy để nhập hàng hoá kịp
thời, kinh doanh có lãi doanh nghiệp phải:
+ Tìm thời cơ trong thời gian hình thành hàng hoá (nhập vào giai đoạn
phổ biến).
23
2
1
.2
C
DC
Q =
+ -
+ Tìm thời cơ trong kỳ tiêu thụ hàng hoá (nhập vào giai đoạn bán chạy
nhất).
+ Tìm thời cơ ở đơn vị nhập hàng (mua bán ở những hãng nổi tiếng).
+ Tìm thời cơ ở trong các khâu buôn bán (thu mua hàng ở những khâu
bán buôn đầu tiên).
+ Tìm thời cơ trong sự biến động chất lợng và thời vụ (mua hàng và

dự trữ tại điểm kinh doanh để làm căn cứ định lợng và bổ sung hàng hoá
cho các của hàng, quầy hàng. Phải kịp thời bổ sung hàng hoá cho các nơi
công tác.
- Phơng pháp làm giá bán: Làm giá bán có nghĩa là quyết định về mức
giá mà chúng ta đòi hỏi phải có cho sản phẩm hoặc dịch vụ của mình. Khi
cần định giá cần phải:
+ Biết các chi phí kinh doanh
+ Thăm dò giá cả các đối thủ cạnh tranh
+ Tìm đợc giá mà khách hàng chấp nhận
+ So sánh giá của sản phẩm với giá của hàng hoá hiện hành.
Quy trình bán hàng:
Đây là hệ thống các thao tác kỹ thuật và các công việc phục vụ có liên
hệ với nhau trong quá trình bán hàng đợc sắp xếp theo một trình tự nhất
định tuỳ thuộc vào sự khác nhau về phơng pháp bán, về đặc điểm hình
thành nhu cầu của khách hàng.
Các thao tác kỹ thuật và các công việc phục vụ thờng gồm có từ khâu
tiếp khách hàng, tìm hiểu nhu cầu, giới thiệu.
+ Biết các chi phí kinh doanh.
+ Thăm dò giá cả các đối thủ cạnh tranh
+ Tìm đợc giá mà khách hàng chấp nhận
25

Trích đoạn Quá trình hình thành và phát triển của công ty Vân đồn Tỉnh Quảng Ninh. Cơ cấu tổ chức và chức năng nhiệm vụ của các bộ phận:
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status