Một số biện pháp chủ yếu nhằm nâng cao chất lượng ở công ty may thăng long - Pdf 12

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
lời mở đầu
Trong cơ chế thị trờng, các doanh nghiệp có các mục tiêu khác nhau nh-
ng bất cứ doanh nghiệp hoạt động sản xúât kinh doanh nào cũng đều có mục
tiêu chung là: sản xuất cung cấp sản phẩm hàng hoá dịch vụ phù hợp với nhu
cầu của thị trờng từ đó nâng cao khối lợng hàng bàn để tăng doanh thu và tối đa
hoà lợi nhuận.
Để đạt đợc mục tiêu đó, mỗi doanh nghiệp cần phải xác định đúng đắn nhiêm
vụ sản xuất kinh doanh của mình: sản xuất cái gì ? sản xuất cho ai ? sản xuất
nh thề nào ? ( khối lợng, chất lợng...? ) Một doanh nghiệp chỉ có thể tồn tại và
phát triển trong cái thị trờng nh chiến trờng này khi và chỉ khỉ sản phẩm của
doanh nghiệp đó có thể chiếm lĩnh và đứng vững trên thị trờng hay sản phẩm đó
có thể thoả mãn nhu cầu của ngơi thiêu dùng.
cùng với sự phát triển của nên kinh tế, nhu cầu của xã hội ngày càng cao, s
mong muốn của ngời tiêu dùng bây giờ không dừng lại ở ăn chắc mặc bền
nh trớc đây mà là ăn ngon măc đẹp . Điều này củng chính là nô lc tìm kiếm
những giải pháp tối u nhất nhằm nâng cao chất lợng và hạ giá thành sản phẩm
làm sao tạo ra những sản phẩm đẹp nhất, tốt nhất với giá cả hợp lí để chiếm đợc
lòng tin của khách hàng. Đây cũng chính là vũ khí sác bén nhất giúp doanh
nghiệp thành công trong cuộc cạnh tranh quyết liệt, vuợt qua các đối thủ khác
để tạo lập uy tín cho thơng hiệu của mình.
thực tế dã cho thấy, trên thị trờng trong nớc cũng nh quốc tế những doanh
nghiệp không chứng tỏ , khẳng định đợc sự vơt trội trong sản phẩm của mình sẽ
lập tức bị đào thải, bị đánh bật khỏi luồng quay kinh tế. Vì thế, để có thể hội
nhập với nền kinh tế thế giới trở thành thành viên của các tổ chức quốc tế nh
ASEAN,APEC,AFTA...thì vấn đề chất lợng sản phẩm là vấn đề cấp bách và
phải là mục tiêu hàng đầu của các doanh nghiệp.Nhân thức rõ vấn đề này,ngành
Bùi Thu Thuỷ Lớp QTKDTH 43B
1
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
dệt may việt nam nói chung và công ty may thăng long nói riêng đã cố gắng

Phần I: Thực trạng và tình hình thực hiện chất lợng
sản phẩm của công ty may Thăng Long
1 Quá trình hình thành và phát triển.
Công ty may Thăng Long đợc thành lập ngày 8/5/1958 theo quyết định
của Bộ ngoại thơng, trên cơ sở thành lập một số đơn vị may mặc xuất khẩu tại
Hà Nội. Khi mới thành lập, công ty có tên là xí nghiệp may mặc xuất khẩu tạp
phẩm; việc thành lập công ty có ý nghĩa rất to lớn vì đây là lần đầu tiên Việt
Nam có ý định đa sản phẩm may mặc ra thị trờng nớc ngoài. Công ty ra đời đã
góp sức mình vào công cuộc cải tạo kinh của đất nớc thông qua việc hình thành
những tổ sản xuất của hợp tác xã may mặc theo phơng hớng sản xuất XHCN.
Ngay từ những ngày đầu thành lập, công ty đã thu hút đợc hàng ngàn lao động
mà trớc đó là những thợ thủ công cá thể.
Chặng đờng dài 45 năm xây dựng và phát triển của công ty may Thăng
Long có thể nói là một chặng đờng đầy gian khó thử thách và phấn đấu vơn lên
hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ. Vinh dự là một đơn vị đầu tiên làm mặt hàng
may xuất khẩu đã hun đúc lòng tự hào, nghị lực và ý trí phi thờng của tập thể
cán bộ công nhân viên công ty may Thăng Long; xứng đáng với niềm tin yêu,
tin tởng mà đảng và nhà nớc giao phó. Thành tích đó đã đợc ghi nhận qua
những tấm huân huy chơng cao quý:
1 Huân chơng độc lập hạng nhì ( năm 2002).
1 Huân chơng độc lập hạng ba (năm 1997).
1 Huân chơng lao động hạng nhất ( năm 1988).
1 Huân chơng lao động hạng nhì (năm 1983).
4 Huân chơng lao động hạng ba ( năm 1978; 1986; 2000;2002).
1 Huân chơng chiến công hạng nhất (năm 2000).
1 Huân chơng chiến công hạng nhì (năm 1992).
1 Huân chơng chiến công hạng ba (năm 1996).
Bùi Thu Thuỷ Lớp QTKDTH 43B
4
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

5
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
hoạch Công ty đợc giao tăng gấp 3 lần năm 1958, sản phẩm có thêm 4 mặt hàng
mới là pizama, măngtô nam, áo ma, măngtô nữ. Tất cả đều đòi hỏi kỹ thuật cao.
Vì thế Bộ ngoại giao cho phèp tuyển các thợ may giỏi. Nhờ vậy, đội ngu nhân
viên chinhd thức của công ty đã tăng nhanh đến con số 1361 ngời, các cơ sở gia
công lên đến 3524 cơ sở.
Bộ máy xây dựng đã hoàn thành một bớc. Bộ phận quản ly gồm: Phân x-
ởng cắt, bộ phận măngtô, bộ phận may sơ mi va pizama, phòng gia công, phòng
kho, bộ phận may áo ma, bộ là và đóng gói. Kế hoạch sản xuất năm thứ 2 của
công ty cũng đợc hoàn thành một cách xuất sắc, so với kế hoạch đạt 102%
cũng trong năm này công ty đợc trang bị thêm 400 máy đạp chân và một số
dụng cụ khác để chuyển hớng từ gia công thành tự tổ chức sản xuất đảm nhiệm
50% kế hoạch sản xuất, và có đủ điều kiện để nghiên cứu dây truyền công nghệ
hợp lý hoá nâng cao năng lực sản xuất. Chính nhờ có dây truyền công nghệ này
đã giảm giá thành gia công từ 9 hào một chiếc sơ mi xuống còn 4 hào
Bên cạnh đó gặp phải những vấn đề khó khăn gay gắt. Thứ nhất, sản xuất
mặt hàng xuất khẩu yêu cầu dây chuyền sản xuất số lợng sản phẩm nhiều, kỹ
thuật, quy cách phải đồng nhất 100%. Muốn đạt đợc điều đó cần 2 yếu tố máy
móc và con ngời phải thống nhất quản lý. Yếu tố này thời điểm ban đầu công ty
hoàn toàn không có, máy móc và con ngời hoàn toàn dựa vào gia công, làm việc
cá thế, tay nghề không đồng đều. Đây là khó khăn cơ bản nhất. Thứ hai, mặt
hàng may mặc xuất khẩu ở Việt Nam cha có tiền lệ, đây là khó khăn về công
nghệ, về kỹ thuật mà công ty gặp phải trong những ngày đầu hoạt động. Thứ ba,
tiêu chuẩn quốc tế, kỹ thuật, chất lợng sản phẩm thuộc về lĩnh vực văn hoá và
khoa học. Đây là vần đề hoàn toàn mới mẻ với công ty.
Công ty trong giai đoạn kế hoạch 5 năm lần thứ nhất (1961-1965).
Tháng 7- 1961, Công ty đã chuyển địa điêmt về 250 Minh Khai, là trụ sở
chính của công ty ngày nay. Gần cuối giai đoạn thực hiện kế hoạch 5 năm lần
thứ nhất, Công ty có sự thay đổi lớn về mặt tổ chức. Ngày 31-8-1965 đã tách bộ

triệt để. Trong sản xuất yếu tố quyết định là vất t tiền vốn, nhng cơ quan quản lý
trực tiếp lại là sở Ngoại Thơng lại không có quyền quyết định, xí nghiệp không
tự chủ đợc kế hoạch sản xuất.Dovây, đến cuối tháng 6-1968 UBND thành phố
Hà Nội hoần trả cho cuc quản lý sản xuất của Bộ ngoại thơng, bộ cử đồng chí
Bùi Thu Thuỷ Lớp QTKDTH 43B
7
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Nguyễn Thị Hiền về làm giám đốc xí nghiệp thay cho đồng chí Nguyễn Văn
Liên.
Mặc dù gặp nhiều khó khăn, năm 1996 đạt tỷ lệ 105,19%.
1.2.2. Phục hồi sản xuất, thực hiện cải tiến quản lý xí nghiệp
(1969-1972)
Ngày 2-11-1968, Mỹ tuyên bố ngừng ném bom miền Bắc. Tranh thủ thời
gian hoà bình, xí nghiệp tập trung đẩy mạnh sản xuất, đầu năm 1969 Bộ ngoại
thơng lại có quyết định sát nhập công ty gia công may mặc với xí nghiệp may
xuất khẩu Hà Nội và cử đồng chí Trần Văn Thông về lại làm giám đốc xí
nghiệp.
Năm 1969 các cơ sở công nghiệp và quốc doanh thực hiện cuộc vận dộng cải
tiến quản lý xí nghiệp xí nghiệp đã xây dựng đề án bao gồm các mặt tổ chức
sản xuất và kinh doanh.
Qua 3 năm thực hiện công tác cải tiến công tác quản lý xí nghiệp
(1969-1971) xí nghiệp dã đạt đợc những thành tích đáng kể.
1.2.3. Khắc phục chiến tranh đẩy mạnh sản xuất
Tình hình sản xuất năm 1973-1975 đã có những tiến bộ rõ rệt, tổng sản l-
ợng hoàn thành vợt mức kế hoạch đạt 100,77%, năm 1974 đạt 102,28%, năm
1975 đạt 102,27% . Chất lợng sản phẩm cũng ngày một tốt hơn, toàn bộ lô hàng
xuất năm 1975 qua kiểm tra của khách hàng đạt 98,3%.
1.3 Cùng thủ đô và cả nớc tiến lên xây dựng chủ nghĩa xã hội ( 1976
1988)
1.3.1 Đổi mới trang thiết bị chuyển hớng sản xuất

khẩu đạt 102,73%. Xí nghiệp đã bảo vệ uy tín chất lợng sản phẩm cấp một của
nhà nớc về sản phẩm áo sơ mi Đức, dấu chất lợng cao cấp theo sản phẩm quần
Thuỵ điển. Hai sản phẩm này đạt huy chơng vàng tại hội chợ giảng võ toàn
quốc.
Năm 1987 tổng sản phẩm giao nộp đạt 108,87 %, hàng xuất khẩu đạt
101,77%.
Bùi Thu Thuỷ Lớp QTKDTH 43B
9
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
1.4 Công ty cổ phần may Thăng Long trong thời kỳ đổi mới xây dựng đất
nớc(1988- 2003)
1.4.1 Khắc phục khó khăn, đổi mới sản xuất, kinh doanh, xí nghiệp
phát triển thành công ty
Trong những năm 1990-1992 Liên bang cộng hoà XHCN xô viết tan rã
và các nớc XHCN ở trong tình trạng sụp đổ. Tình hình đó đã tác động đến sự
tồn tại của xí nghiệp.Vì thế những năm 1990-1992, xí nghiệp đã đầu t 20 tỷ
đồng, thay thế toàn bộ máy móc bằng thiết bị jiện đạilàm cho năng xuất tăng
gấp 2 lần.
Năm 1990, 1991, 1992 xi nghiệp đã chú trọng tìm kiếm thị trờng, tổ chức lại
lao động, sắp xếp lại sản xuất, tinh giảm biên chế làm cho số công nhân viên
giảm từ 3016 xuống 2412 ngời, các phòng nghiệp vụ một nửa từ 14 xuống còn
7 phòng. Bên cạnh đó, năng xuất lao động tăng 20% và giải quyết đợc trên 300
lao động dôi d.
Tháng 6/1992, xí nghiệp đợc Bộ công nghiwpj nhẹ cho pháp đợc chuyển
đổi tổ chức từ xí nghiệp sang thành công ty và giữ nguyên cái tên Thăng
Long.
1.4.2. ổn định phát triển sản xuất (1993-1998).
Trong năm 1993-1994 công ty chụ trọng mở rộng sản xuất, mở rộng kinh
doanh. Năm 1993 có hai sự kiện quan trọng, thứ nhất là công ty đã ký đợc hợp
đồng với công ty Đức và hút nhiều thị trờng mới và đạt 21,200 tỷ đồng chiếm

Cho đến nay, là thành viên của Tổng công ty dệt may Việt Nam, công ty
May Thăng Long luôn là một trong những doanh nghiệp hàng đầu của ngành
may mặc Việt Nam. Hiện nay, công ty có hơn 3000 công nhân năng suất lao
động đạt khoảng 5 triệu áo sơ mi quy chuẩn/ năm. Sản phẩm của công ty rất
phong phú và đa dạng, đợc đánh giá cao ơr thị trờng nh Nhật Bản, EU, Mỹ...
Thị truờng của công ty không ngừng đợc mở rộng, công ty đã có quan hệ với
hơn 70 hãng ở các quốc gia khác nhau trên khắp các châu lục. Chủng loại sản
phẩm của công ty rất đa dạng nh: Jacket, sơ mi, veston, măng tô... năng lực,
quy mô sản xuất của công ty ngày càng lớn , ngoài cơ sở sản xuất chính ở Hà
Bùi Thu Thuỷ Lớp QTKDTH 43B
11
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Nội, công ty còn có xí nghiệp còn có xí nghiệp may tại Hải Phòng và Nam
Định.
2.Tính chất và nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của công ty.
Công ty may Thăng Long là một doanh nghiệp nhà nớc trực thuộc tổng
công ty Dệt may Việt Nam, là một doanh nghiệp hạch toán độc lập và có quyền
xuất khẩu trực tiếp. Nhiệm vụ sản xuất kinh doanh chủ yếu của công ty bao
gồm:
- Sản xuất kinh doanh các sản phẩm may mặc phục vụ nhu cầu tiêu dùng trong
và ngoài nớc.
- Tiến hành kinh doanh xuất nhập khẩu trực tiếp, gia công sản phẩm may mặc
có chất lợng cao theo đơn đặt hàng của khách.
- Công ty đảm bảo kinh doanh có hiệu quả, hoàn thành tốt nghĩa vụ đối với nhà
nớc, bảo đảm công an việc làm ổn định, cải thiện đời sống cán bộ công nhận
viên trong công ty.
- Tuân thủ các quy định pháp luật, chính sách của nhà nớc, báo cáo định kỳ lên
tổng công ty, tiến hành sản xuất kinh doanh theo sự chỉ đạo của Tổng công ty
dệt may Việt Nam.
3.Một số đặc điểm kinh tế- kỹ thuật chủ yếu ở công ty may Thăng Long có

mới máy móc thiết bị, nâng cấp nhà xởng, mua sắm trang thiết bị phuc vụ công
tác quản lý, văn phòng làm việc và nơi làm việc để tạo ra những sản phẩm phù
hợp với nhu cầu, từng bớc chiếm lĩnh mở rộng thị trờng trong và ngoài nớc. Đầu
năm 1996, công ty đã lắp đặt mới một phân xởng sản phẩm hàng dệt kim giá
khoảng 100.000 USD, có thể sản phẩm đợc 600.000 sản phẩm dệt kim các loại/
năm, mở ra một mặt hàng kinh doanh mới cho công ty và đã xuất hàng ssang
Hồng Kông, Mỹ và một số thị trờng khác.
Gần đây, công ty đã nhập thêm một số máy móc thiệt bị hiện đại của Nhật Bản,
Cộng hoà Liên bang Đức nh hệ thống thêu, giặt mài tự động hàng jeans.
Thiết kế công nghệ sản xuất của công ty có sự khác biệt thể hiện tính linh
hoat rõ rệt so với các công ty, xí nghiệp khác, đó là khi chuyển sang sản xuất
mặt hàng mới thì dây chuyền sản xuất của công ty chỉ cần bổ sung một số thiết
bị chuyên dùng là có thể đi sản xuất ngay. Chính vì vậy mà sản phẩm công ty
Bùi Thu Thuỷ Lớp QTKDTH 43B
13
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
có nhiều chủng loại phong phú chứ không chỉ sản phẩm chuyên về sản phẩm
nào cả.
Trong những năm tới, công ty dự định sẽ tiếp tục đầu t hơn nữa nhằm
thực hiện mục tiêu công nghiệp hoá, hiện đại hoá phù hợp với xu thế phát triển
công nghệ may thế giới.
Bảng 1: Chủng loại và số lợng máy móc thiệt bị chủ yếu của công ty.
stt Tên thiết bị máy móc sản xuất và số liệu Số lợng( chiếc)
1 Máy móc thiết bị công đoạn cắt 47
2 Máy móc thiết bị công đoạn may 1332
3 Máy móc thiết bị giặt, móc, thiệu 21
4 Máy móc thiết công đoạn là 9 bộ
Nguồn: phòng kinh doanh.
3.3. Đặc điểm về nguyên vật liệu.
Lĩnh vực sản xuất kinh doanh chính của công ty là may gia công tho đơn

china
VPHN tel:04.8347990
20 Lĩnh Nam- Hà Nội
MR.TU:
CHINA
3. Vải bò, nhung JIANGSU
TEXTILE
VPHN Tel: 0903343143
4. Vải nylon,tricot Fiko international
ltd- Korea
69 Bà Triệu
5. Vải nylon, phản
quang
SHINHAN
TRADING CO
LTD- KOREA
103 Thái Hà
6. ny lon, poly SERYUNG CO
LTD- KOREA
40 Cát Linh
7. Vải dệt kim Trờng Phát co., ltd Văn phòng thành phố HCM
8. cotton ZHEJANG
KINGTEX
TRADING CO ,.
LTD
CHINA
9. Mex TEN CATE
PERMESS
LIMITED
HONGKONG

4 Khoá các loại c 1
5 Băng gai 2 mặt m 0.24
6 Dây luồn, dây dóng viền các loại m 0.26
7 Chun m 0.445
8 Cúc dập bộ 1
9 Cúc c 1
10 Nhãn các loại c 9
11 Túi PE các loại c 1 Mua VN
12 Đan nhựa c 1 Mua VN
3.4. Đặc điểm về thị trờng tiêu thụ.
Từ trớc năm 1990, công ty sản xuất kinh doanh theo kế hoạch của bộ chủ
quản; cũng nh hầu hết các doanh nghiệp nhà nớc cùng thời do thụ động trong
sản xuất, chỉ thực hiện theo kế hoạch Nhà nớc giao nên việc tìm kiếm mở rộng,
tìm kiếm thị trờng gặp rất nhiều khó khẵ. Mặt hàng chủ yếu của công ty lúc đó
là các loại áo sơ mi, áo măng tô, áo ma, quần jeans... Sau khi đợc quyền xuất
khẩu trực tiếp, chủ động trong hoạt động sản xuất kinh doanh, hạch toán thu chi
độc lập, dới sự lãnh đạo của ban giám đốc, công ty không ngừng tìm kiếm, khai
thác và mở rộng thị trờng. Sản phẩm của công ty không ngừng đợc đổi mới, cải
tiến, nâng cao chất lợng, đã có mặt trên thị trờng ở hơn 40 quốc gia trên thế
giới. Công ty đã xuất khẩu sang nhiều nớc và đã đợc sự chấp nhận của cả những
Bùi Thu Thuỷ Lớp QTKDTH 43B
16
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
thị trờng khó tính nh: Nhật Bản, Mỹ, EU, Hồng Kông, Hàn Quốc...Sản phẩm
xuất khẩu hàng năm chiếm khoảng 80% sản phẩm sản xuất đợc, số còn lại phục
vụ cho nhu cầu ăn mặc chung và cao cấp trong nớc. Sản phẩm của công ty luôn
đạt thứ hạng cao trong những cuộc triển lãm sản phẩm công nghiệp và đợc ngời
tiêu dùng bình chọn và tín nhiệm là hàng Việt Nam chất lợng cao.
3.5. Đặc điểm về cơ cấu tổ chức quản lý và sản xuất của công ty.
3.5.1. Cơ cấu tổ chức quản lý


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status