Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Lêi cam ®oan
Tôi xin cam đoan rằng mọi nội dung trong chuyên đề tốt nghiệp với đề tài
“Hoàn thiện công tác Tiêu thụ sản phẩm tại Công ty Cổ phần Thương mại
và dịch vụ GSC” là do tôi viết trên cơ sở các tài liệu tham khảo và tài liệu thu
thập được từ đơn vị thực tập. Ngoài tài liệu thực tế thu thập được ở đơn vị
thực tập thì mọi tài liệu khác chỉ mang tính chất tham khảo. Tôi xin cam đoan
nội dung chuyên đề này là hoàn toàn không sao chép từ bất kỳ một tài liệu
nào khác.
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về nội dung của chuyên đề cũng
như lời cam đoan này.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà nội, tháng 3 năm 2009
Sinh viên
Lê Xuân Minh
Chuyên đề tốt nghiệp
Mục lục
Mục lục.............................................................................................................2
Lời nói đầu.......................................................................................................2
Chương 1..........................................................................................................4
Cơ sơ lý luận chung tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp..........................4
Chương 2........................................................................................................19
Phân tích thực trạng Tiêu thụ sản phẩm ...................................................19
ở công ty Cổ phần Thương mại và dịch vụ GSC .......................................19
Kết luận..........................................................................................................60
Danh mục tài liệu tham khảo.......................................................................61
Lời nói đầu
1. Lý do chọn đề tài:
Việt Nam đang trong quá trình hội nhập kinh tế thế giới minh chứng rõ
nét cho điều đó chính là việc Việt Nam trở thành thành viên chính thức của tổ
chức thương mại thế giới WTO vào ngày 11/1/2007. Việc gia nhâp WTO
4. Phương pháp nghiên cứu:
Sử dụng phương pháp phân tích tổng hợp kết hợp với việc tìm hiểu thực
tế về công ty.
5. Cấu trúc chuyên đề:
Chương 1: Cơ sơ lý luận chung tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp.
Chương 2: Phân tích thực trạng Tiêu thụ sản phẩm ở công ty Cổ phần
Thương mại và dịch vụ GSC .
Chương 3: Một số giải pháp đẩy mạnh hoạt động tiêu thụ sản phẩm cuả
công ty Cổ phần Thương mại và dịch vụ GSC .
SV: Lê Xuân Minh – QTKDTM K38
3
Chuyên đề tốt nghiệp
Chương 1
Cơ sơ lý luận chung tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp.
1.1. Tiêu thụ sản phẩm và vai trò của tiêu thụ sản phẩm.
1.1.1. Khái niệm tiêu thụ sản phẩm.
Đối với nền kinh tế thị trường, mọi sản phẩm kinh doanh ra đều nhằm để
bán, hoạt động mua bán sản phẩm thực hiện trên thị trường thông qua sự trao
đổi tiền hàng. Trong thực tế, ta có nhiều cách phân loại khác nhau đối với tiêu
thụ sản phẩm.
Tiêu thụ sản phẩm là một quá trình bao gồm nhiều bước từ nghiên cứu
thị trường để xác định nhu cầu mua, dự trữ cho đến việc thực hiện hoạt động
bán hàng. Theo phạm trù kinh tế ta có thể hiểu tiêu thụ sản phẩm là một qúa
trình chuyển hoá hình thái của sản phẩm từ hiện vật sang giá trị. Hoạt động
bán hàng trong doanh nghiệp là quá trình thực hiện chuyển quyền sở hữu sản
phẩm cho khách hàng và thu tiền về hay được quyền thu tiền về do bán hàng.
Theo nghĩa đầy đủ nhất thì tiêu thụ sản phẩm được hiểu là quá trình
bao gồm nhiều hoạt động từ nghiên cứu thị trường, nghiên cứu người tiêu
dùng, đặt hàng và tổ chức kinh doanh, lựa chọn và xác lập kênh phân phối các
chính sách và hình thức bán hàng, tiến hành các hoạt động xúc tiến bán hàng,
biện pháp, chính sách phù hợp nhằm thúc đẩy hoạt động tiêu thụ sản phẩm
của doanh nghiệp. có thể nêu ra một số nhiệm vụ cơ bản sau:
- Đánh giá tình hình tiêu thụ dựa trên một số chỉ tiêu như chỉ tiêu về số
lượng, chất lượng, cơ cấu mặt hàng và khách hàng chủ yếu...
- Phát hiện ra những nguyên nhân làm ảnh hưởng đến kết quả tiêu thụ
sản phẩm, làm giảm khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp có thể là vì giảm
thị phần tiêu thụ do chất lượng sản phẩm kém, mẫu mã chưa phù hợp, hay do
hoạt động hỗ trợ tiêu thụ, quản lý hoạt động tiêu thụ còn hạn chế....
- Qua những phân tích ở trên, doanh nghiệp cần phải đưa ra các giải
pháp để khắc phục một cách kịp thời, nâng cao khả năng cạnh tranh của
doanh nghiệp và sự phát triển bền vững trên thị trường.
SV: Lê Xuân Minh – QTKDTM K38
5
Chuyên đề tốt nghiệp
1.2. Nội dung Tiêu thụ sản phẩm
1.2.1. Khái niệm tiêu thụ sản phẩm.
tiêu thụ sản phẩm thực chất là hoạt động bán hàng trong doanh nghiệp,
bán hàng là quá trình hoạch định, tổ chức, lãnh đạo điều hành và kiểm soát
hoạt động bán hàng (hoạt động tiêu thụ sản phẩm)nhằm thực hiện mục tiêu đã
xác định của doanh nghiệp.
bán hàng là một hoạt động cụ thể, một lĩnh vực cụ thể của quá trình kinh
doanh trong doanh nghiệp thương mại.
Theo hoạt động tác nghiệp thì bán hàng được hiểu là hoạt động bao gồm
ba công việc chủ yếu sau:
- Các hoạt động trước bán hàng( chuẩn bị bán hàng )
- Các hoạt động trong khi bán( triển khai bán hàng)
- Các hoạt động sau bán ( dịch vụ sau bán)
1.2.2. Vai trò của tiêu thụ sản phẩm.
Trong nền kinh tế thị trường, công tác có vị trí vô cùng quan trọngtrong
doanh nghiệp kinh doanh kinh doanh, công tác bán hàng được áp dụng khoa
Trong nền kinh tế thị trường doanh nghiệp kinh doanh có các mục tiêu
chủ yếu sau: Thu lợi nhuận,cung cấp sản phẩm và dịch vụ phát triển, trách
nhiệm xã hội và đạo đức kinh doanh trong đó việc thực hiện mục tiêu này là
phương diện để đạt mục tiêu khác và vị trí ưu tiên của từng mục tiêu trong
từng giai đoạn phát triển của doanh nghiệp có sự thay đổi nhưng khi hoạch
định hoạt động tiêu thụ thì cần phải bổ sung thêm mục tiêu an toàn. nhà tiêu
thụ không thể đánh cược sự nghiệp và cuộc đời của mình với những rủi ro và
những khả năng không chắc chắn.
- Xây dựng kế hoạch bán hàng.
Nội dung quan trọng nhất của bán hàng là xây dựng các kế hoạch bán
hang, kế hoạch bán hàng trình bày các mục tiêu và các biện pháp để đạt được
những mục tiêu bán hàng.
Đối với các doanh nghiệp kế hoạch bán hàng có vai trò hết sức quan
trọng vì nó là xuất phát điểm của các kế hoạch khác. Như vậy nghĩa là các kế
hoạch khác của doanh nghiệp và các bộ phận phải được xây dựng trên cơ sở
SV: Lê Xuân Minh – QTKDTM K38
7
Chuyên đề tốt nghiệp
của kế hoạch bán hàng nhằm mục đích hỗ trợ cho các kế hoạch bán hàng.
Quá trình xây dựng các kế hoạch bán hàng cũng bao gồm các giai đoạn
của hoạch định nói chung chuẩn đoán( phân tích môi trường kinh doanh và dự
báo) xác định các phương án và lựa chọn phương án. Các mục tiêu bán hàng
thường được lượng hoá thành các chỉ tiêu. Một số chỉ tiêu cơ bản trong kế
hoạch bán hàng bao gồm: khối lượng bán hàng, doanh số (doanh thu bán
hàng), chi phí, lãi gộp và lợi nhuận.
-Xây dựng chính sách tiêu thụ sản phẩm.
Chính sách mặt hàng kinh doanh: đối với các hoạt động tiêu thụ sản
phẩm thì chính sách mặt hàng kinh doanh phù hợp giúp doanh nghiệp lựa
chọn được mặt hàng kinh doanh phù hợp với khả năng của doanh nghiệp, phù
hợp với nhu cầu tiêu dùng của xã hội. Từ đó đảm bảo thực hiện hoạt động tiêu
kinh doanh của doanh nghiệp nói chung. Để có được lời nhuận hiển nhiên là
giá bán phải cao hơn giá mua cộng với các chi phí phát sinh khi dự trữ và bán
hàng. nhưng mức độ “cao hơn” đó là bao nhiêu? Trong nhiều doanh nghiệp,
để có giá bán ra người ta cộng vào giá mua lãi bán hàng nghĩa là cộng thêm
vào một tỉ lệ phần trăm nhất định. Nhưng vấn đề không dừng lại ở đó, khi đã
tìm được tỷ lệ phần trăm thêm vào đó, một vấn đề khác mà các nhà định giá
cần phải giải quyết là nên áp dụng một giá bán duy nhất hay áp dụng giá linh hoạt.
- Chính sách có hiệu quả là chính sách có sự kết hợp phân tích các yếu
tố: chi phí kinh doanh tiêu thụ sản phẩm bao gồm chi phí sử dụng máy móc
thiết bị, chi phí nguyên vật liệu, chi phí tiền lương, chi phí quản lý...Từ đó để
xác định mức giá có thể chấp nhận được. Khi xác định chính sách giá cần dự
đoán các phản ứng của đối thủ cạnh tranh với những mức giá mà doanh nghiệp
đưa ra để từ đó xác định được giá trị phù hợp cho sản phẩm tung ra thị trường.
Ngoài ra doanh nghiệp cần dự đoán khối lượng sản phẩm bán ra, dựa vào
tình hình thị trường kết hợp với phân tích điểm hoà vốn để xác định doanh số
bán có khả năng thực hiện là bao nhiêu, từ đó có sự điều chỉnh giá cho phù
hợp nhằm đạt được mục tiêu đề ra. tóm lại, việc định giá sản phẩm luôn phải
linh hoạt theo sự biến động của thị trường, của nhu cầu khách hàng mà có sự
điều chỉnh giá hợp lý.
SV: Lê Xuân Minh – QTKDTM K38
9
Chuyên đề tốt nghiệp
- Chính sách phân phối và tiêu thụ sản phẩm.
Chính sách phân phối và tiêu thụ sản phẩm thể hiện cách thức mà doanh
nghiệp cung ứng sản phẩm cho khách hàng của mình trên khoảng thị trường
xác định. Để sản phẩm đến tay người tiêu dùng doanh nghiệp cần sử dụng các
kênh phân phối khác nhau, vì thế doanh nghiệp cần phải xây dựng được hệ
thống các kênh phân phối hoàn chỉnh để thực hiện tốt khâu tiêu thụ sản phẩm:
Công ty sử dụng Sơ đồ liên kết dọc thuận chiều cho các kênh phân phối
của công ty.
người bán lẻ
người bán
lẻ
người
bán
buôn c2
người bán
lẻ
người
bán
buôn
Chuyên đề tốt nghiệp
+Kênh ngắn: người kinh doanh bán hàng trực tiếp cho người tiêu dùng
cuối cùng thông qua hệ thống bán lẻ của doanh nghiệp ưu thế rõ rệt của kênh
này đẩy nhanh tốc độ lưu thông, đảm bảo sự giao tiếp chặt chẽ của doanh
nghiệp trong kênh phân phối, tăng cường trách nhiệm thị trường và đảm bảo
tính chủ đạo của kinh doanh trong kênh phân phối. Nhưng hạn chế của kenh
phân phối này là: Chi phí tiêu thụ lớn, hạn chế trình độ chuyên môn hoá kinh
doanh, không đảm bảo trình độ xã hội hoá của lưu thông sản phẩm.
+Kênh rút gọn: người kinh doanh - người bán lẻ- người tiêu dùng cuối
cùng. ưu điểm của loại kênh này là một mặt vẫn phát huy được những ưu thế
của loại kênh trực tiếp, mặt khác giải phóng cho nhà kinh doanh chức năng
lưu thông để chuyên môn hoá và phát triển năng lực kinh doanh.
Tuy nhiên, loại kênh này vẫn chưa phát huy được những ưu thế của phân
công lao động xã hội trình độ cao, làm hạn chế trình độ xã hội hoá của lưu
thông, hạn chế chất lượng vận động vật lý của phân phối dự trữ trong kênh
không cân đối hợp lý.
+kênh dài: người kinh doanh- người bán buôn- người bán lẻ- người tiêu
dùng cuối cùng. đây là loại kênh phân phối phổ biến nhất trong phân phối sản
phẩm công nghiệp tiêu dùng. loại kênh này phát huy khá đầy đủ ưu thế của
như vậy mỗi thành viên sẽ phát huy hết khả năng sáng tạo của mình trong
công việc, hoàn thành nhiệm vụ một cách tốt nhất.
- Hoạt động nghiên cứu thị trường của doanh nghiệp.
Các nhà doanh nghiệp cần phải tổ chức, bố trí phân công lao động xã hội
tiến hành thu thập thông tin về thị trường về giá cả,tình hình cạnh tranh, thị
hiếu tiêu dùng... từ đó phân tích và xử lý các thông tin thu thập được để thiết
lập báo cáo về thị trường, tìm ra thị trường tiềm năng để tiêu thụ sản phẩm
đồng thời làm căn cứ xác định, xây dựng chiến lược kinh doanh của doanh
nghiệp trong tương lai.
- Tổ chức hoạt động tiêu thụ sản phẩm:
+ Sử dụng kênh tiêu thụ phù hợp với khả năng cũng như mục đích của
SV: Lê Xuân Minh – QTKDTM K38
12
Chuyên đề tốt nghiệp
doanh nghiệp.
+ Tuyển chọn và bố trí lao động, lao động làm việc vào các kênh tiêu
thụ tại các khu vực thị trường khác.
+ Bố trí, sắp xếp các nhóm nhân viên vào các vị trí cụ thể như thực
hiện kế hoạch thu mua đầu vào, xây dựng kế hoạch quảng cáo, thực hiện kế
hoạch quảng cáo.
- Triển khai hoạt động tiêu thụ.
+ Đưa sản phẩm ra thị trường theo các phương thức và kênh tiêu thụ mà
doanh nghiệp đã lựa chọn. thông qua thị trường doanh nghiệp có thể tìm kiếm
được khách hàng lớn kể cả khách hàng nước ngoài nhằm thúc đẩy quá trình
tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp ngày càng phát triển.
+ Tổ chức thực hiện các dịch vụ hỗ trợ trước, trong và sau khi bán như
dịch vụ bảo hành, vận chuyển đóng gói sản phẩm, đặc biệt là đối với loại sản
phẩm có giá trị cao, kích thước lớn, cồng kềnh...tạo điều kiện thuận lợi và tin
tưởng cho khách hàng khi mua sản phẩm của doanh nghiệp.
c. Lãnh đạo trong hoạt động tiêu thụ sản phẩm.
lao động còn nhận được những khoản tiền thưởng do hoàn thành xuất sắc
công việc, đạt năng suất cao, có sáng kiến cải tiến mang lại nhiều lợi ích cho
doanh nghiệp, đảm bảo đủ ngày công, trung thành với doanh nghiệp.
Để phát huy vai trò kích thích của tiền lương, các nhà cần quan tâm đến
công tác tổ chức tiền lương trên nguyên tắc công khai, công bằng và hợp lý.
Nếu làm tốt công tác tổ chức tiền lương trong doanh nghiệp sẽ tạo nên
bầu không khí tin tưởng lẫn nhau,toạ động cơ thúc đẩy mọi người mang hết
khả năng và nhiệt tình phấn đấu vì lợi ích chung của doanh nghiệp và từng
nhân viên.
d. Kiểm soát hoạt động tiêu thụ sản phẩm.
Để có thể theo sát được mục tiêu đề ra trong hoạt động tiêu thụ sản phẩm
thì nhà cần phải kiểm soát những hoạt động trong quá trình tiêu thụ đảm bảo
phù hợp với những điều kiện thay đổi của các nhân tố khác tác động đồng
thời phải có biện pháp điều chỉnh nếu như thấy chưa phù hợp với việc thực
hiện các mục tiêu. để có được những quyết định hợp lý kịp thời thì các nhà
SV: Lê Xuân Minh – QTKDTM K38
14
Chuyên đề tốt nghiệp
phải nắm bắt được tại thời điểm này các kênh phân phối hoạt động có tốt
không? Tình hình tiêu thụ tại các cửa hàng như thế nào. Đặc biệt là thái độ
ứng sử của người tiêu dùng đối với sản phẩm của doanh nghiệp bán ra. từ kết
quả thực tế đó nhà phải khuyến khích động viên những khâu nhóm hàng làm
tốt nhiệm vụ được giao và điều chỉnh kịp thời nếu thấy không hợp lý.
Quan trọng là vấn đề kiểm soát con người, bởi vì trong một doanh
nghiệp, luôn có rất nhiều cán bộ công nhân viên với những công việc khác
nhau và có mối quan hệ với nhau rất phức tạp. Mọi hoạt động tiêu thụ sản
phẩm đều được giải quyết bởi những cá nhân trong doanh nghiệp. Do vậy,
việc kiểm soát con người vô cùng quan trọng và kiểm soát được toàn bộ hoạt
động của doanh nghiệp nói chung và hoạt động tiêu thụ sản phẩm nói riêng.
sau mỗi chu kỳ kinh doanh thì doanh nghiệp cần phải đánh giá kết quả của
nhân tố này nhằm hạn chế tối đa ảnh hưởng đến hoạt động tiêu thụ sản phẩm.
1.3.1.3. Nhân tố kinh tế.
Sự phát triển ổn định của mỗi quốc gia là một nền tảng cho sự phát triển
ổn định cho các doanh nghiệp. Băng chứng cho thấy cuộc khủng hoảng tài
chính châu á đến nay đã làm nhiều doanh nghiệp phải phá sản làm ăn thua lỗ
tại rất nhiều nước.
1.3.1.4. Tình trạng cạnh tranh trên thị trường.
Nhân tố này vừa có ảnh hưởng tích cực vừa có ảnh hưởng tiêu cực đối
với doanh nghiệp phải đổi mới sản phẩm nâng cao chất lượng phục vụ khách
hàng chuyên môn hoá kinh doanh, ngược lại làm giảm doanh số bán ra của
doanh nghiệp.
1.3.1.5. Nhân tố thu nhập dân cư.
Nhân tố này ảnh hưởng đến sức mạnh chung của doanh nghiệp, có ảnh
hưởng mạnh mẽ đến hoạt động tiêu thụ các doanh nghiệp, thu nhập của công
chúng ổn định, nhu cầu tiêu dùng tăng lên, sản phẩm của doanh nghiệp được
tiêu thụ dễ dàng hơn và ngược lại.
1.3.2. Nhân tố chủ quản.
1.3.2.1. Nguồn lực của doanh nghiệp:
SV: Lê Xuân Minh – QTKDTM K38
16
Chuyên đề tốt nghiệp
Nguồn lực của doanh nghiệp chính là vốn, nguyên liệu sức lao động
của con người ... có đủ nhu cầu đáp ứng các hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệp và nhu cầu phục vụ khách hàng hay không. Các nguồn lực này phải đủ
mạnh để chớp lấy cơ hội khi xuất hiện trên thị trường, đúng là yếu tố cơ bản
cho hoạt động kinh doanh kinh doanh của doanh nghiệp.
1.3.2.2. Quy mô doanh nghiệp:
Cơ sở hạ tầng máy móc, trang thiết bị công nghệ, bộ máy quản lý gọn
nhẹ linh hoạt sẽ giúp cho doanh nghiệp điều hành một cách dễ dàng hiệu quả.
đây là yếu tố quan trong của doanh nghiệp giúp cho doanh nghiệp có khả
Trong công tác tiêu thụ sản phẩm thì yếu tố tổ chức và chỉ đạo phải linh
hoạt, nhanh nhẹn cùng với việc sắp xếp một bộ máy quản lý có hiệu quả thì
nhà phải biết cách động viên, khuyến khích người lao động làm việc với nhiệt
tình và trách nhiệm cao.
SV: Lê Xuân Minh – QTKDTM K38
18
Chuyên đề tốt nghiệp
Chương 2
Phân tích thực trạng Tiêu thụ sản phẩm
ở công ty Cổ phần Thương mại và dịch vụ GSC ..
2.1. Khái quát chung về công ty Cổ phần Thương mại và dịch vụ GSC
2.1.1.
Quá trình hình thành và phát triển:
Được thành lập năm 2001 với số vốn ban đầu là 11.050.000.000 VNĐ.
Vào thời điểm đó Công ty là một trong những nhà cung cấp duy nhất máy
tính xách tay và các linh kiện trên thị trường Việt Nam. Trải qua một quá
trình hoạt động và phát triển Công ty đã ngày một lớn mạnh và chứng tỏ
được sự phát triển bền vững trong những giai đoạn đầy khó khăn trên thị
trường quốc tế và ở Việt Nam. Kể từ khi thành lập đến nay Công ty đã có
những thành tích rất đáng khích lệ trong thị trường máy tính ở Việt Nam và
đã xây dựng được những mối quan hệ chặt chẽ với các khách hàng, các nhà
sản xuất và các bạn hàng trên thị trường trong và ngoài nước. Với một quá
trình ra đời và phát triển lâu đời, kế thừa những kinh nghiệm trong quá trình
hoạt động và với một đội ngũ nhân viên có trình độ, năng lực Công ty đã tự
khẳng định mình và dần trở thành một đơn vị kinh doanh có hiệu quả trong
việc cung cấp các máy tính xách tay và các thiết bị máy tính trên thị trường
Việt Nam.
2.1.2.
Môi trường kinh doanh
* Môi trường kinh tế vĩ mô:
b. Môi trường công nghệ:
Do đặc trưng của nhóm hàng và loại hình kinh doanh máy tính xách
tay,điện thoại,máy văn phòng là loại hàng điện tử, linh kiện máy và các bộ
phận phụ trợ đã được sản xuất tại các quốc gia có đầu tư các dây truyền sản
xuất tân tiến, công nghệ hiện đại. Công việc chính của công ty là kinh doanh
buôn bán, lắp ráp, bảo hành bảo trì theo đúng qui cách kỹ thuật, và đặc biệt là tìm
và khẳng định được thị trường vốn đầy tiềm năng nhưng cũng không ít trở ngại.
SV: Lê Xuân Minh – QTKDTM K38
20
Chuyên đề tốt nghiệp
Đất nước ta đang trên đà phát triển và hội nhập việc sử dụng và thay thế
các máy móc, thiết bị phục vụ cho công việc văn phòng là rất cần thiết và là
một nhu cầu thiết yếu. Việc ghi chép sổ sách, lưu trữ tài liệu, vẽ thiết kế xây
dung, tính toán số liệu, lập chương trình cho các phương tiện tự động... đã có
thể thực hiện hoàn toàn trên máy, tiết kiệm đựoc khá nhiều công sức lao động
và tiền của cho các doanh nghiệp. Việc tổ chức khai thác, cung ứng máy móc
và linh kiện cần được tổ chức tốt. Một thuận lợi có thể thấy rõ từ phía công ty
đó là nguồn lao động dồi dào, có tri thức và trình độ cũng như niềm đam mê,
hăng say trong công việc.
c. Môi trường văn hoá, xã hội:
Việt Nam ta được xem như một quốc gia có nền văn hoá đậm đà bản sắc
dân tộc nhưng cũng rất tân tiến, ngay từ những ngày đầu thành lập, xây dựng
và bảo vệ tổ quốc Việt Nam, Đảng và nhà nước ta đã xác định hội nhập, mở
cửa thông thương với các quốc gia trên thế giới là điều thiết yếu để đưa đất
nước sánh vai cùng các cường quốc năm Châu. Thêm vào đó con người Việt
Nam vốn hiếu khách, ham học hỏi, nhanh nhẹn trong công việc cũng như trong
khắc phục vượt qua những trở ngại, khó khăn. Đây sẽ là những điều kiện tốt để
công nghệ mới và kỹ thuật mới có điều kiện phổ rộng tại đất nước chúng ta.
d. Đặc thù môi trường kinh doanh của công ty:
Như trên đã đề cập, đất nước ta đang trên đà phát triển và hội nhập việc
hãng có tên hiệu lớn và kinh doanh hiệu quả trên thị trường quốc tế (các nhà
cung cấp chính: IBM, SONY, TOSHIBA, GATEWAY, HPCOMPAG,
FUJITSU,...), phương pháp mua hàng của công ty là nhập trực tiếp linh kiện
đồng bộ từ Mỹ. Việc thực hiện mua hàng như vậy có ưu điểm là công ty có
thuận lợi về tài chính và an toàn về nguồn gốc, chất lượng của hàng hoá, tuy
vậy nhược điểm của phương pháp này là công ty phải phụ thuộc quá nhiều
vào phía nhà cung cấp.
Hệ thống phân phối hiện tại của công ty, có thể xem là khai thác khá
hiệu quả, tăng cường được khả năng cạnh tranh, việc mở rộng quan hệ với các
SV: Lê Xuân Minh – QTKDTM K38
22
Chuyên đề tốt nghiệp
bạn hàng mới, các trung gian sẽ là điều kiện thuận lợi để công ty thâm nhập
sâu hơn vào thị trường. Tuy vậy công ty cũng chưa chú trọng tới việc tăng
cường quan hệ với các nhà cung cấp thông tin, các phương tiện truyền thông,
đây là điểm cần được xem xét
* Môi trường hoạt động kinh doanh bên trong của công ty.
Môi trường kinh doanh bên trong của doanh nghiệp được hiểu là nền văn
hoá của tổ chức doanh ngiệp được hình thành và phát triển với quá trình vận
hành doanh nghiệp từ góc độ kinh doanh, cần đặc biệt chú ý tới triết lý kinh
doanh, các tập quán, các thói quen, các truyền thống, các phong cách sinh
hoạt, các nghệ thuật ứng xử, các lễ nghi được duy trì trong doanh nghiệp.
Môi trường kinh doanh bên trong của công ty GSC là tổng hợp các yếu tố
tự nhiên, tổ chức và kĩ thuật... các tác động và các mối liên hệ bên trong, bên
ngoài có liên quan đến sự tồn tại và phát triển của công ty. Công ty có một vị
trí địa lí thuận lợi cho việc kinh doanh, giao thông thuận lợi, dễ đi lại, thuộc
khu vực trung tâm thành phố. Bên cạnh đó, trong điều kiện kinh tế mở càng
tạo điều kiện cho công ty phát huy được vai trò tự chủ của mình, dễ dàng thiết
lập các mối quan hệ với nhiều thành phần kinh tế tạo lối đi riêng cho mình.
Trong điều kiện sống mới này hội chợ Thương mại, hội chợ tiêu dùng thường
động theo chính sách, chế độ nhà nước và quy chế của công ty.
- Phòng tài chính kế toán: Ghi chép phản ánh toàn bộ hoạt động sản
xuất kinh doanh trong đơn vị, giám đốc tình hình tài chính của công ty cũng
như việc sử dụng có hiệu quả tiền vốn, lao động, vật tư, giám sát việc chấp
hành chế độ hạch toán, các chỉ tiêu kinh tế tài chính theo quy định của pháp
luật, lập báo cáo tổng hợp, xác định kết quả tiêu thụ, kết quả tài chính và hiệu
quả kinh doanh của công ty.
SV: Lê Xuân Minh – QTKDTM K38
24
Ban giám đốc
P.TCKT
P.Nhân sự
P. kỹ thuật
P. Kdoanh
Kho
Chuyên đề tốt nghiệp
- Phòng kinh doanh: Tổ chức phân phối, tìm kiếm khách hàng, thực
hiện các chế độ ghi chép ban đầu, thực hiện chế độ thông tin báo cáo, tiếp thị
và cung ứng trực tiếp hàng hoá cho mọi đối tượng, quản lý tiền, hàng, cơ sở
vật chất do công ty giao.
- Phòng kỹ thuật: chịu trách nhiệm lắp đặt thiết bị, sữa chữa các sự cố
về thiết bị cho khách. Các công ty ở Hà Nội và Sài Gòn : Là đơn vị trực
thuộc, kinh doanh theo ngành hàng được phân công. Thực hiện các chế độ ghi
chép ban đầu, thực hiện chế độ thông tin báo cáo, tiếp thị và cung ứng trực tiếp
hàng hoá cho mọi đối tượng, quản lý tiền, hàng cơ sở vật chất do công ty giao.
- Kho: Chịu trách nhiệm chuẩn bị đầy đủ và sắp xếp từng loại hàng hóa
cho đúng yêu cầu xuất nhập kho
2.1.4.
Quản lý tài chính nhân lực và đào tạo lao động của công ty
a. Khả năng tài chính: