Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại nhà máy Tuynel Nam Sách - Pdf 12

Luận văn tốt nghiệp
LỜI NÓI ĐẦU
Khác hẳn với các doanh nghiệp trong cơ chế kế hoạch hoá tập trung,
các doanh nghiệp trong thờai mở cửa ngày nay luôn biết đặt mình vào vòng
xoáy kinh tế thị trường có sự quản lý của Nhà nước theo định hướng xã hội
chủ nghĩa. Cho nên đòi hỏi các doanh nghiệp phải biết chấp nhận, tuân thủ
khai thác các quy luật kinh tế.
Trong cơ chế mới này mục tiêu hàng đầu cao nhất của các doanh
nghiệp là hiệu quả sản xuất kinh doanh bởi đó chính là điều kiện, là cơ sở cho
sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp trong hiện tại và trong tương lai. Đó
còn là tiền đề cho doanh nghiệp mở rộng quy mô sản xuất, tăng vị thế cạnh
tranh trên thị trường và khẳng định chỗ đứng trong xã hội chỉ khi doanh
nghiệp hoạt động có hiệu quả lợi ích kinh tế được đảm bảo thì lợi ích xã hội
mới được thực hiện.
Với trình độ còn thấp, tiềm lực của các doanh nghiệp còn yếu hầu như
trên tất cả các mặt thì việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh sẽ đem lại
động lực thúc đẩy sản xuất đi lên, đẩy mạnh quá trình tái sản xuất xã hội, thúc
đẩy tăng trưởng kinh tế, giúp doanh nghiệp thoát khỏi nguy cơ phá sản và
chiến thắng trên thị trường cạnh tranh gay gắt như hiện nay. Đây đang là một
bài toán khó đối với tất cả các doanh nghiệp.
Nhận thức được tầm quan trọng của việc nâng cao hiệu quả sản xuất
kinh doanh trong doanh nghiệp, trong thời thực tập tại nhà máy Gạch tuynel
Nam Sách, vận dụng một số lý thuyết đã học. Em đã chọn đề tài “Nâng cao
hiệu quả sản xuất kinh doanh của nhà máy Tuynel Nam Sách” làm đề tài
cho luận văn tốt nghiệp của mình.
1
Luận văn tốt nghiệp
Bài viết gồm 3 phần:
Chương I: Tổng quan về nhà máy gạch Tuynel Nam Sách
Chương II: Thực trạng về hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh
ở nhà máy gạch Tuynel Nam Sách.

lao động, tạo thu nhập cho người lao động, tạo thêm nguồn thu cho ngân sách
Nhà nước .
3
Luận văn tốt nghiệp
Ngành nghề kinh doanh chủ yếu là của nhà máy là sản xuất các loại
gạch tuynel để đáp ứng nhu cầu về nguyên vật liệu cho ngành xây dựng, mua
bán vật liệu xây dựng, kinh doanh vận tải, xây dựng công trình, chuyển giao
công nghệ sản xuất gạch ngói từ đất sét nung.
2. Cơ cấu tổ chức của nhà mỏy gạch tuynel Nam sỏch
Cơ cấu tổ chức là sự tổng hợp các bộ phận (đơn vị, cá nhân) có mối
quan hệ phụ thuộc lẫn nhau được chuyên môn hoá, có nhiệm vụ, quyền hạn
nhất định, được bố trí theo những cấp, khâu khác nhau nhằm thực hiện những
mục tiêu của tổ chức. Do vậy nó có ý nghĩa đặc biệt quan trọng và quyết định
phần lớn tới sự thành công của doanh nghiệp .
Trên cơ sở sở chức năng nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức của nhà máy được
bố trí như sau :
4
Luận văn tốt nghiệp
Sơ đồ1: Sơ đồ tổ chức nhân sự của nhà máy gạch Tuynel
5
Giám đốc
PGĐ sản xuất
Phòng kế toán
PGĐ kinh
doanh
Phòng kế hoạch
kỹ thuật
Phòng kinh
doanh
Phòng vật tư

Cơ sở vật chất kỹ thuật là một yếu tố không thể thiếu được ở bất kỳ một
doanh nghiệp, đơn vị nào muốn tham gia vào sản xuất kinh doanh. Cơ sở vật
chất kỹ thuật quyết định khả năng sản xuất kinh doanh của Công ty. Quyết
định Công ty sẽ sản xuất sản phẩm gì ? với chất lượng như thế nào ? do vậy
mà cơ sở vật chất trang thiết bị hiện đại là một yếu tố vô cùng quan trọng
trong việc nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp, chiếm lĩnh thị
trường .
6
Luận văn tốt nghiệp
Trình độ công nghệ, cơ sở vật chất kỹ thuật là yếu tố tác động tích cực
đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của đơn vị. Vì vậy nhà máy cần phải đầu tư
trang thiết bị hiện đại để đáp ứng được yêu cầu sản xuất kinh doanh trong tình
hình mới, góp phần cải thiện điều kiện làm việc của người lao động, hạ giá
thành sản phẩm, đảm bảo chất lượng.
Hiện nay nhà máy đang sử dụng hệ thống máy tạo hình đã mua từ năm
2002. Hệ thống máy tạo hình hiện nay không đáp ứng được số lượng gạch
mộc đạt yêu cầu cho hệ thống lò nung khi thời tiết xấy. Do đó, khi thời tiết
mưa hàng ẩm ướt Nhà máy sẽ không đáp ứng đủ số lượng gạch mộc tương
ứng với công suất của lò nung.
Ngoài ra, các máy móc, thiết bị khác như xe tải, xe nâng, hệ thống
goòng đều đễ khấu hao phần nhiều và lạc hậu mặc dù vẫn hoạt động có
hiệu quả.
7
Luận văn tốt nghiệp
Bảng 1 : Tình trạng cơ cở vật chất máy móc thiết bị của nhà máy
TT Tên thiết bị
Nước Tình trạng kỹ thuật
SX Hoạt động Hư hỏng % còn lại
1 Xe con 4 chỗ Nga x 55%
2 Xe con 8 chỗ Nga x 60%

4 Sơ cấp 3 3
Qua bảng trên ta thấy trình độ cán bộ công nhân viên của nhà máy còn
chưa cao, tay nghề công nhân còn thấp. Do vậy ban lãnh đạo nhà máy cần đưa
ra các biện pháp nâng cao tay nghề, sử dụng và thu hút lao động có tay nghề,
cần quan tâm chăm lo đầy đủ việc làm, sắp xếp việc làm phù hợp với khả
năng, trả lương thưởng tới tận tay người lao động .
Thành phần lao động chủ yếu của nhà máy là lao động phổ thông và lao
động thời vụ. Việc thu hút sử dụng người lao động nhàn rỗi làm tăng hiệu quả
xã hội, tạo công ăn việc làm, tạo thu nhập và góp phần tích cực vào công tác
chống thất nghiệp cho nhân dân trong vùng.
3.3- Đặc điểm về nguyên vật liệu
Đối với bất kỳ một doanh nghiệp sản xuất nào thì ngoài các yếu tố tối
quan trọng như nguồn vốn, tài sản thì yếu tố nguyên vật liệu cũng là yếu tố
không thể thiếu được.
Nguyên vật liệu là yếu tố cấu thành sản phẩm đồng thời nó quyết định
đến chất lượng sản phẩm. Nguyên vật liệu của nhà máy sản xuất gạch chủ yếu
là : Đất, than, điện.
Một đặc điểm khác biệt của nhà máy sản xuất gạch tuynel Nam Sách
với các nhà máy sản xuất khác là nguồn nguyên liệu đầu vào là loại nguyên
vật liệu không có khả năng tái sinh. Vì vậy nhà máy đã đặt ra những quy định
chung cho các tổ sản xuất đó là phải tiết kiệm, sử dụng hợp lý những nguyên
9
Luận văn tốt nghiệp
liệu đó trành tình trạng lãng phí không cần thiết.
Ngoài ra nhà máy cần phải thực hiện công tác quản lý giám sát nguyên
vật liệu để tránh tình trạng hao hụt, mất mát, hay giảm chất lượng nguyên vật
liệu.
3.4- Đặc điểm về thị trường của nhà máy
Thị trường hoạt động , khả năng cạnh tranh và vị thế của doanh nghiệp
là một vấn đề hết sức quan trọng đối với bất kỳ một hoạt động sản xuất kinh

Lò sấy Tuynel
Lò sấy Tuynel
Sản phẩm ra lò
Luận văn tốt nghiệp
phẩm hoàn thiện.
CHƯƠNG II
THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA
NHÀ MÁY SẢN XUẤT GẠCH TUYNEL NAM SÁCH
1-Chỉ tiêu kinh doanh tổng hợp
1.1- Chỉ tiêu doanh thu
Doanh thu là số tiền thu được từ hoạt động sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định (thường là 1 năm). Doanh thu của
doanh nghiệp xây dựng bao gồm :
- Doanh thu từ hoạt động sản xuất : Là toàn bộ số tiền thu được khi bán gạch.
- Doanh thu từ hoạt động tài chính : Là toàn bộ số tiền thu được từ hoạt
động thuộc lĩnh vực tài chính sau khi đã trừ đi các khoản giảm trừ, nó bao
gồm : Thu nhập từ hoạt động góp vốn kinh doanh, thu nhập từ hoạt động mua
bán chứng khoán ngắn hạn và dài hạn, thu nhập từ hoạt động cho thuê tài sản,
thu nhập về lãi tiền trả ngân hàng.
- Doanh thu hoạt động bất thường : Là toàn bộ các khoản thu nhập bất
thường đã trừ đi các khoản giảm trừ, nó bao gồm : Thu nhập do thanh lý
nhượng bán tài sản, tiền thu được do phạt vi phạm hợp đồng, các khoản nợ
khó đòi đã được xử lý.
Vậy ta có công thức tính toán sau :
Doanh thu = Doanh thu sản xuất + Doanh thu tài chính + Doanh thu bất thường
Căn cứ vào tình hình kinh doanh của nhà máy ta có bảng sau :
12
Luận văn tốt nghiệp
Bảng 3 : Bảng doanh thu của nhà máy qua các năm
ĐVT : Đồng

13
Luận văn tốt nghiệp
TR : Doanh thu
TC : Chi phí bỏ
Bảng 4 : Bảng kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
ĐVT : đồng
Chỉ tiêu Mã số Năm 2004 Năm 2005 Năm 2006 Năm 2007
Tổng doanh thu 01 3.573.398.609 4.397.269.791 6.296.517.045 7.334.904.074
Trong đó DT hàng xuất khẩu 02 - - -
Các khoản giảm trừ 03 - - -
Hàng bán bị trả lại 05 - - -
Thuế TTĐB, thuế XK phải
nộp
06 - - -
1. Doanh thu thuần 07 3.573.398.609 4.397.269.791 6.296.517.045 7.334.904.074
2. Giá vốn hàng bán 10 2.346.588.510 3.001.458.019 4.805.972.600 5.887.923.073
3. Lợi nhuận gộp 11 1.226.810.009 1.395.811.773 1.490.544.445 1.446.981.001
4. Chi phí bán hàng 20 126.541.543 181.385.065 22.574.631 74.623.349
5. Chi phí quản lý DN 21 590.765.841 604.867.522 716.498.060 731.124.237
6. LN từ hoạt động SXKD 22 509.502.715 609.599.186 751.471.754 641.233.415
7. DT hoạt động tài chính 30 48.516 68.187 11.902.802 30.132.421
8. Chi phí hoạt động TC 31 221.567.709 278.387.286 292.700.580 217.364.218
9. LN từ hoạt động TC 32 221.519.193 278.319.099 280.797.778 187.231.797
10. Thu nhập khác 40 5.761.500 7.651.000 1.029.600 2.147.934
11. Chi phí khác 41 246.000 250.000 534.604
12. LN khác 42 5.515.500 7.401.000 1.029.600 1.613.330
13. Tổng LN trước thuế 50 293.499.022 338.641.087 471.703.576 455.614.948
14. Thuế TNDN phải gộp 60
15. LN sau thuế 70 293.499.022 338.641.087 471.703.576 455.614.948
(nguồn : phòng kế toán - nhà máy g ạch Tuynel Nam Sách)

544.869.41
9
122,2% 1.804.514.58
1
160,1%
1.081.950.47
3
122,5%
4. Lợi nhuận gộp
169.001.67
4
113,7% 94.732.672 106,8%
-43.563.444 97%
5. Chi phí bán
hàng
54.843.522 100,4% -158.810.434 12,4%
52.048.718 330%
6. Chi phí QLDN
14.101.681 102,4% 111.630.538 118,4%
14.626.177 102%
7. LN từ hoạt
động SXKD
100.096.47
1
119,6% 141.912.568 123,3%
-110.238.339 85,3%
8. Doanh thu
HĐTC
19.671 140,5% 11.834.615 117,3%
18.229.619 253%

kể, năm 2005 doanh thu tăng so với năm 2004 là 823.871.182 đồng tương
đương với 23,05%. Doanh thu năm 2006 tăng lên so với năm 2005 là
1.899.247.254 đồng tương đương 43,2%. Doanh thu năm 2007 tăng so với
năm 2006 ;à 1.038.387.029 tương đương với 16,5%. Điều đó cho ta thấy nhà
máy ngày càng phát triển, quy mô sản xuất tăng lên, số lượng sản phẩm tiêu
thụ tăng lên không ngừng. Nhưng điều đó chưa phản ánh được hiệu quả kinh
doanh. Để thấy được hiệu quả sản xuất kinh doanh ta phải xét đến lợi nhuận
của doanh nghiệp đạt được qua các năm. Lợi nhuận năm 2005 tăng so với
năm 2004 là 45.142.165 đồng tương đương với 15,3%. Ta thấy tỷ lệ tăng của
lợi nhuận nhỏ hơn tỷ lệ tăng của doanh nghiệp này cho thấy nhà máy đã
không tiết kiệm được chi phí là do chi phí hoạt động tài chính quá lớn. Tổng
doanh thu năm 2005 tăng 23,05% so với năm 2004 trong khi các khoản chi
phí tăng lên rất ít : chi phí bán hàng tăng lên 0,4%, chi phí quản lý doanh
nghiệp tăng lên 2,4% chi phí khác tăng 1,6%.
Tổng doanh thu của năm 2006 tăng lên so với năm 2005 là 43,2% cao
hơn tỷ lệ tăng doanh thu của năm 2005 so với năm 2004 do đó tỷ lệ tăng về
lợi nhuận lại cao hơn, điều đó có nghĩa là năm 2006 các khoản chi phí mà nhà
máy bỏ ra là nhỏ và lợi nhuận từ các hoạt động khác là giảm : Chi phí quản
lý doanh nghiệp tăng lên 18,4% nhưng không phải là tất cả các khoản chi phí
đều tăng : chi phí bán hàng giảm và chi phí khác thì không có.
Mặc dù doanh thu năm 2007 của nhà máy tăng 16,5% so với năm 2006,
nhưng lợi nhuận lại giảm 3,4%. Tương đương với 16.088.628 đồng. Điều này
cho thấy tốc độ tăng của chi phí sản xuất kinh doanhlớn hơn tốc độ tăng
doanh thu của nhà máy.
16
Luận văn tốt nghiệp
Nhìn chung lợi nhuận của nhà máy khá ổn định qua các năm. Điều đó
chứng tỏ nhà máy đã sử dụng hợp lý nguồn vốn kinh doanh. Nhưng do nhà
máy mới đi vào hoạt động nên phần chi phí tài chính lớn trong khi đó doanh
thu từ hoạt động tài chính quá nhỏ và dường như là không có, dẫn đến lợi

Qua bảng trên ta thấy quy mô nguồn vốn kinh doanh của nhà máy có sự
tăng giảm qua các năm cụ thể là : Năm 2004 tổng nguồn vốn kinh doanh là
9.616.870.106 đồng, năm 2005 là 9.362.465.712 đồng giảm 2,6% trong đó vố
lưu động giảm 9,12%, vốn cố định tăng 36,25%. Năm 2006 tổng nguồn vốn
kinh doanh là 9.887.149.622 đồng tăng 5,6% so với năm 2005 trong đó vốn
lưu động tăng 27,7% vốn cố định giảm 2,56%, năm 2007 tổng nguồn vốn
kinh doanh là 9.992.548.564 đồng tăng 1,06% so với năm 2006 trong đó vốn
lưu động tăng 46% và vốn cố định giảm 0,4% . Vốn lưu động năm 2007 tăng
là do lượng hàng tồn kho tăng. Vì vậy nhà máy cần có biện pháp đẩy nhanh
quá trình tiêu thụ để giảm lượng hàng tồn kho.
Bảng 8 : Cơ cấu nguồn vốn của nhà máy
Chỉ tiêu Năm 2004 Năm 2005 Năm 2006 Năm 2007
Vốn lưu động/Tổng vốn (%) 19,3 26,99 32,64 33,6
Vốn lưu động/Tổng vốn (%) 80,7 73,01 67,36 66,4
Qua bảng trên ta thấy năm 2004 vốn lưu động là : 1.855.544.624 đồng
chiếm 19,3% tổng nguồn vốn kinh doanh. Năm 2005 vốn lưu động là
2.526.829.364 đồng chiếm 26,99% tổng nguồn vốn kinh doanh. Năm 2006
vốn lưu động là : 3.226.733.064 đồng chiếm 32,64% tổng nguồn vốn kinh
doanh. Năm 2007 tổng số vốn lưu động là 3.355.766.498 đồng chiếm 33,6%
tổng vốn kinh doanh. Như vậy tổng tỷ lệ vốn lưu động trên tổng nguồn vốn
kinh doanh tăng nhanh qua các năm.
18
Luận văn tốt nghiệp
Năm 2004 vốn cố định là 7.761.325.476 đồng chiếm 80,07%. Năm
2005 vốn cố định là 6.835.636.348 đồng giảm 27,7% so với năm 2004 chiếm
73,01%. Năm 2006 vốn cố định là : 6.660.316.558 đồng giảm 2,56% so với
năm 2005 chiếm 67,36%. Năm 2007 vốn cố định là 6.636.782.066 đồng
chiếm 66,4%
Ta thấy vốn định giảm dần qua các năm là do máy móc thiết bị, tài sản
cố định đã cũ, giá trị giảm dần. Vì vậy nhà máy cần thanh lý bớt máy móc lạc

năm điều đó cho thấy việc sử dụng vốn thực sự chưa hiệu quả.
Năm 2005 tổng chi phí là : 3.986.502.412 đồng cao hơn năm 2004 là
1.126.074.906 đồng tương đương với 39,4% tổng doanh thu tăng 23% tức là
823.871.182 đồng. Ta thấy tỷ lệ tăng doanh thu thấp hơn tỷ lệ tăng chi phí
điều đó cho thấy tình hình sản xuất của nhà máy chưa hiệu quả.
Năm 2006 tổng chi phí là : 4.212.048.824 lớn hơn năm 2005 là :
225.546.412 đồng tương đương với 8,8 trong khi đó tỷ lệ tăng doanh thu là
43,2% tức là 1.899.247.254 đồng, năm 2007 tổng chi phí là: 4.512.049.837,
lớn hơn 2006 là 300.001.013 đồng tương đương với 7,1%. Trong khi đó tỷ lệ
doanh thu là 16,5% > 7,1%. Ta thấy tỷ lệ tăng doanh thu lớn hơn rất nhiều so
với tỷ lệ tăng của chi phí điều đó chứng tỏ tình hình sản xuất của nhà máy đã
có những chuyển biến rõ rệt. Nhà máy đã sử dụng nguồn vốn có hiệu quả từ
đó mang lại hiệu quả sản xuất cao hơn cho nhà máy.
Ta xét thấy số liệu sau :
20
Luận văn tốt nghiệp
Bảng 10: Bảng tỷ số sinh lời
Chỉ tiêu Năm 2004 Năm 2005 Năm 2006 Năm 2007
Doanh thu 3.573.398.609 4.397.269.791 6.296.517.045 7.334.904.074
Lợi nhuận 293.499.022 338.641.087 471.703.576 455.614.948
Tổng vốn kinh doanh 9.616.169.318 9.362.465.712 9.887.049.622 9.992.548.564
Vốn chủ sở hữu 4.015.762.510 4.444.100.747 4.915.689.699 5.013.639.699
Doanh lợi / DT 0,082 0.077 0,074 0,062
Doanh lợi / VKD 0,03 0,036 0,047 0,046
Doanh lợi/Vốn chủ sở hữu 0,072 0,076 0,095 0,09
(nguồn : phòng kế toán nhà máy gạch Tuynel)
Qua bảng trên ta thấy tỷ suất doanh lợi tổng vốn kinh doanh, tỷ suất
doanh lợi vốn kinh doanh đều tăng qua các năm, nhưng tỷ suất doanh lợi
doanh thu giảm dần. Cụ thể là : Năm 2004 cứ một đồng doanh thu thì tạo ra
được 0,082 đồng lợi nhuận, năm 2005 cứ một đồng doanh thu thì tạo ra được

Chỉ tiêu Năm 2004 Năm 2005 Năm 2006 Năm 2007
1. Tổng doanh thu 3.573.398.609 4.397.269.791 6.296.517.045 7.334.904.074
2. Tổng chi phí 2.860.427.506 3.986.502.412 4.212.048.824 0.512.049.837
3. Hiệu quả kinh
tế
1,249 1,103 1,65 1,63
(nguồn : phòng kế toán nhà máy gạch Tuynel)
Qua bảng trên ta thấy hiệu quả kinh tế tăng giảm không đều qua các
năm. Năm 2004 hiệu quả kinh tế là 1,249 tức là một đồng chi phí bỏ ra sẽ
đem lại 1,249 đồng doanh thu, nhưng sang năm 2005 hiệu quả kinh tế lại
giảm mạnh so với năm 2004 chỉ còn là 1,103 đồng đến năm 2006 hiệu quả
kinh tế có tăng nhưng không đáng kể.
Như vậy muốn tăng hiệu quả kinh tế thì chúng ta phải tăng doanh thu
mà để tăng doanh thu, nhà máy cần tăng cường trang bị máy móc thiết bị hiện
đại, đào tạo đội ngũ lao động có tay nghề cao, tinh giảm bộ máy quản trị khi
đã có máy móc thiết bị hiện đại, công nhân có tay nghề cao sẽ tăng số lượng
sản phẩm.
Để đạt được hiệu quả kinh doanh cao thì ngoài việc tăng doanh thu còn
phải có giảm chi phí trong quá trình hoạt động kinh doanh. Do đó nhà máy
cần có biện pháp cụ thể để giảm chi phí như : tiết kiệm nguyên vật liệu trong
quá trình sản xuất cũng như trong quá trình dự trữ, tránh mất mát, hao hụt,
tinh giảm bộ máy quản lý, tuyển chọn đúng, đủ người, đúng việc.
23
Luận văn tốt nghiệp
2- Chỉ tiêu kinh doanh bộ phận
Chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh bộ phận thường được dùng để phân tích
hiệu quả kinh tế của từng mặt hoạt động, từng yếu tố sản xuất cụ thể nhằm
tìm biện pháp tối đa chỉ tiêu kinh tế tổng hợp. Đây là chức năng chủ yếu của
hệ thống chỉ tiêu này.
Ngoài ra chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh bộ phận còn dùng để phân tích

2- Vốn kinh doanh 9.616.870.106 9.362.465.712 9.887.049.622 9.992.548.564
3- Số vòng quay của tổng
vốn kinh doanh
0,371 0,469 0,636 0,734
- So với năm 2004 số vòng quay của tổng vốn kinh doanh năm 2005 đã
tăng là :
0,469 - 0,371 = 0,098 (vòng). Điều này là do ảnh hưởng của các nhân tố :
+ Do doanh thu thay đổi
4.397.269.791 3.573.398.609
_____________________
-
_______________________
= 0,457 - 0,371 = 0,086 (vòng)
9.616.870.609 9.616.870.106
+ Do vốn kinh doanh bình quân thay đổi
4.397.269.791 4.397.269.791
_____________________
-
_______________________
= 0,469 - 0,457 = 0,012 (vòng)
9.616.870.609 9.616.870.106
Tổng cộng : 0,086 + 0,012 = 0,098 (vòng)
- So với năm 2005, số vòng quay của tổng vốn kinh doanh năm 2006
tăng là 0,636 - 0,469 = 0,167 (vòng). Điều này là do ảnh hưởng của các nhân
25

Trích đoạn Hiệu quả sử dụng vốn cố định Hiệu quả sử dụng lao động Nâng cao chất lượng công tác nghiên cứu thị trường Khai thác một cách tối đa các nhân tố nội lực của Công ty
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status