TRƯỜNG
ĐẠI
HỌC
NGOẠI
THƯƠNG
KHOA
KINH
TẾ
NGOẠI
THƯƠNG
CHUYÊN NGÀNH
KINH
TẾ
Đối
NGOẠI
KHOA
LUẬN
TỐT
NGHIỆP
"Bễ tàu
CÁC
TẬP
ĐOÀN
KINH
TÊ VIỆT
NAM
VÀ VAI TRÒ
TRONG
VIỆC THÚC
ĐẨY NÊN KINH TÊ
tế<ĩ)iệi
Qlatn oà oai
trê
trtmtị
méc thuê
đẩy.
nền
khtti
tễ
MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU Ì
CHƯƠNG
ỉ:
MỘT số VẤN ĐỂ LÝ LUẬN cơ BẢN VỀ TẬP ĐOÀN KINH TẾ
4
ì.
Một
số
vân đề lý
luận
chung
về
tập
đoàn
kinh
té 4
/.
Các quan niệm
về tập
đoàn kinh
kinh tế
tại
Việt
Nam 4
2.
Đặc điểm cẠa các
tập
đoàn kinh
tê.
7
li.
Các phương
thức
hình thành và phát
triển
tập
đoàn
kinh tế
9
/.
Các
điểu kiện
hình thành 9
1.1.
Quá trình hình thành các
tập
đoàn
kinh tế
trên
thế
đoàn kinh tế lố
2.1.
Cơ
cấu tổ
chức
của
các
tập
đoàn
kinh tế
16
3.
Vai
trò
cẠa các
tập
đoàn
trong việc
phát
triển
nén kinh
tế.
26
3.1 Vai
trò
của
các
tập
đoàn
đối với việc
nghệ,
chuyến
giao
công
nghệ
và đào
tạo
nguồn
nhân
lực
33
3.4
Vai
trò
của
các
tập
đoàn
kinh tế trong hội
nhập
nền
kinh tế
quốc
gia
vào khu vực và
thế
giới
36
CHƯƠNG
li:
-
91 39
<Va
rVthi rp/innự
MỂp :c4f.ì-X4fO -XQIWJ
Ếỉáể?
tập
đoàn
kinh tế^ỉĩỉệi
Giam oà
oai
trẻ
trttnụ ơỉệe thúi' ỉtẩụ
nền
lành
tỉ
1.2.
Thực
trạng
hoạt
động
trong
các
tổng
công ty 90-91 41
2.
Sự
ra đời
của các
tập
tế
hiện
nay
tại
Việt
Nam 61
1.
Cơ cấu
tập
đoàn kinh
tế.
61
1.1.
Công
ty
mẹ 61
1.2.
Các công
ty
con 63
ĩ.
Cơ chế quản
lý
của
tập
đoàn kinh
tê
64
3.
Cơ
tập
đoàn kinh
tê
Trung
Quốc 68
1.1.
Các
quan
niệm
về
tập
đoàn
tại
Trung
Quốc 68
1.2.
Quá trình
ra đời
và phát
triển
của
các
tập
đoàn
Trung
Quốc 70
2.
Vai
trò
của các
kinh
tí đất
nưỡc
74
2.2.
Tập đoàn
doanh
nghiệp,
đặc
biệt
là
các
tập
đoàn
lỡn,
đóng
vai
trò
quan
trọng trong
quá trình
cải
cách
doanh
nghiệp
và
điều
chính
cơ
cấu
công
nghiệp
77
run 'Vãn
<Pht»w
Mái,
:
dí ì- X4Í'D
-JiKW7
@áe tập
ittìàn
kinh
tế^UiệẦ
Qờnrt
oà
tui ì
trồ
trtìtit/ eỉệe thúi'
đaụ nền
kình
tè
2.5.
Tập đoàn
doanh
nghiệp
là
một
trung gian
quan
trọng
Một
số
bài
học
từ
mô
hình phát
triển
tập
đoàn của Trung Quốc.
79
3.1. Việc
hình thành và phát
triển
tập
đoàn
doanh
nghiệp
phải
sử
dụng
biện
pháp
thị
trường
chứ
không
phải
là
biện
80
3.3.
Việc
quản
lý
phải
đi cùng
với
quá trình
mở
rộng
qui
mô 80
3.4.
Xử
lý
tốt
mối
quan
hệ
giữa
cạnh
tranh
và độc
quyền
đối với
quá
trình phát
triển
của
tắc về
việc
hình thành
và
phát
triển
tập
đoàn
kinh tế
trên
cơ sở
tổng
cóng
ty
nhà nước
82
3.
Lựa
chọn
mô
hình cho Tổng cóng
ty
phát
triển theo
tập
đoàn
84
4.
Định hướng
vê
Qlatn oà oai
t*è
tri) f
tí/
ữiệe
thuê
itâtỊ
nền kinh
tè
LỜI
NÓI ĐẦU
1.
Tính cấp
thiết
của
đề tài
Việt
Nam đang đẩy
mạnh
công
nghiệp
hoa,
hiện
đại hoa,
chủ động
hội
nhập
ngày càng sâu
rộng
vào
so sánh để đi
tựt,
đón đẩu
tạo
ra những
bước
đột
phát về
kinh tế,
tránh
khỏi
nguy
cơ
tụt
hậu so
với
các nước
trong
khu vực và
quốc
tế.
Xu
hướng
mờ
cửa, hội
nhập,
hợp tác
trong
phạm
vi
nghiệp
nước ngoài đầu tư vào
Việt
Nam. Xu
hướng
phát
triển
khoa
học công
nghệ cũng
như
việc
áp
dụng
các thành
tự khoa
học công
nghệ
mới và đào
tạo
nhân
lực
có trình độ cao
cũng
đòi
hỏi
chì có
những doanh
nghiệp qui
mô đủ
lĩnh
vực mũi
nhọn
của
nền
kinh tế.
Việc
nghiên cứu các
tập
đoàn
kinh
tế
hy
vọng
sê làm rõ hơn mô hình phát
triển
cùa các
tập
đoàn
kinh tế
và
vai
trò của chúng
với
sự phát
triển
chung
cùa
nền
kinh tế,
tập
đoàn
kinh
tế
nói chung.
Dữ
<v<hi
rp/iMiợ
Ì
Móp
: ctlỉ
-
X4fO X.QTHQ
@áe tập
ittìàn
kinh
tế^UiệẦ
Qờnrt oà tui
ì
trồ trtìtit/ eỉệe thúi'
đaụ nền kình
tè
• Nghiên cứu mô hình phát
triển
của các tập đoàn kinh tế
Trung
Quốc.
vai
trò của các tập đoàn
doanh
trong
gia đoạn hiện nay.
3. Đối
tượng
và
phạm
vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu
• Đối tượng nghiên cứu là các lý thuyết
chung
về tập đoàn kinh tế. mô hình
tập đoàn
doanh
nghiệp
của
Trung
Quốc.
•
Khoa
luận
cũng
nghiên cứu quá trình hình thành các tập đoàn kinh tẽ
Việt
Nam,
thực
trạng
hoạt
động
cùa các tập đoàn này và vai trò cùa chúng
trong
liệu
và phân tích
và đánh giá.
• Phương pháp so sánh.
• Phương pháp tư duy
logic
Dù (Oán <T>II«IUI
2
ẤLéiọ :
Mĩ - X4IO) OC7W7
êáí
fập đoàn kinh
tĩ'(ĩ)ìệỉ Qlatn
oà
oai trê
trtmt/ từệe thúc ĩtâự
nền kỉnh
lẽ
Trong
thời
gian
nghiên
cứu,
do hạn
chế về
mặt
thời
gian
và
kiến
được sự
chỉ bào,
góp ý
của
các
thầy
cô đố đề tài
được
hoàn
thiện
hơn.
Em
xin
chân thành cảm ơn PGS. TS. Vũ Sĩ
Tuấn
đã
tận
tình hướng dẫn
giúp đỡ em hoàn thành
khoa
luận
tốt
nghiệp
này.
Tôi
cũng
xin
cảm ơn bạn bè đã động viên, giúp đỡ, góp ý
kiến
đê
KINH TẾ
ì. MỘT SỐ VẨN ĐỂ LÝ LUẬN CHUNG VỀ TẬP ĐOÀN KINH TÊ
1. Các
quan
niệm về tập đoàn
kinh
tê trên thê giói
và
tại
Việt
Nam
1.1 Các
quan
niệm về tập đoàn
kinh
tế
trên
thế
giói
hiện
nay
Các
quan niệm
về
tập
đoàn
kinh tế
trên
thế
giới
group
hay
group.
Quan
niệm
về
tập
đoàn
kinh tế
cũng
thay đổi
theo
thời
gian,
chính
trị
và
việc
tiếp
cận vấn
đề
của
mỗi nước khác
nhau.
Nhưng nhìn
chung
tập
đoàn được
hiẹu
là một
mẹ)
đẹ
cùng
nhau
thực
hiện
một
liên
hợp
kinh tế
có
quy
mô
tương
đối lớn.
Các công
ty trong tập
đoàn
có
sự ràng
buộc
với
nhau
về
vốn,
công
nghệ,
thông
tin
đào
kinh tế
vẫn
còn khá
mới mẻ.
Tuy
nhiên
ta
có
thẹ
tìm
thấy
một
số định
nghĩa
về
tập
đoàn
từ
các
nhà
nghiên cứu
kinh tế
như
sau:
"Tập đoàn
kinh tế
được định
nghĩa
là một
tổ
là đầu mối liên
kết
giữa
các
doanh
nghiệp
thành
viên,
doanh
nghiệp
liên
kết
với
nhau.
Công
ty
mẹ nắm
quyẹn
kiẹm
soát,
chi phối
quyết
sách,
chiến
lược
phát
triẹn
và
nhân
sự;
Các
doanh
nghiệp
thành viên và
doanh
nghiệp
liên
kết
có
quan
hệ
với
nhau
về
vốn,
đầu tư, tài chính, công
nghệ,
thông
tin
đào
tạo,
nghiên cứu và các liên
kết
khác
xuất
phát
từ
lợi
ích cùa các
doanh
dệt
may
Việt
Nam":
"Tập
đoàn Dệt May
Việt
Nam" là
tổ
hợp các công
ty
có Công
ty
mẹ - Tập
đoàn Dệt May
Việt
Nam, các công
ty con,
các công
ty
liên
kết,
các đơn
vị
sự
nghiệp
được
tổ
chức
lại
đoàn."
-
(theo
quyết
định số 158/2006/QĐ-TTG ngày 03 tháng 07 năm
2006
phê
duyệt
điều
lệ tổ
chức
và
hoạt
động cùa công
ty
mẹ - Tập đoàn Dệt May
Việt
Nam)
Nhìn
chung,
tập
đoàn có
thể
được định
nghĩa
theo
cách này hay cách
khác nhưng xét cho cùng
thì
chúng thường có
coi tập
đoàn là mội
liên
hiệp
pháp nhân chứ không
phải
là một pháp
nhãn.
Tổ
chức
thành
lập
tập
đoàn
phải
dựa trên nguyên
tắc tự
nguyện
cùng có
lợi,
tích cực giúp đỡ
nhau,
khuyến
khích
cạnh
tranh
ngăn
ngừa
lũng
đoạn,
vai
trò
hạt
nhân
trong
sự phát
triển
của
tập
đoàn.
Công
ty
mẹ
(Parent
Company)
Công
ty
mẹ là một công
ty
sở hữu một
phẩn hoặc
toàn bộ số cổ
phần
trong
các công
ty
khác và
thực
hiện
quyền
công
tỵ
cổ
phẩn
đơn
thuần.
Công
ty
khống chế
cổ
phần
thì không
tham
gia
các
hoạt
động
nghiệp
vụ của cõng
ty
cổ
phần
,
còn
đại
bộ
phận
công
ty
mẹ bao hàm toàn bộ
thức
hoa
việc
lập
kế
hoạch
cùa một nhóm công
ty,
tập
hợp các
cơ
cấu tài
chính và các
nguồn
lực
trong
nhóm công
ty
ấy.
Cõng
ty
con
(Subsidiaries)
Công
ty
con là công
ty
mà một số cổ
phần
của nó ở trên mức
tự
thân nó là
một
công
ty
hoàn
chinh.
Tính độc
lập
của công
ty
con và tư cách pháp nhân của
nó,
chủ yếu
thể
hiện
ở
việc:
nó có tên
gọi
riêng,
độc
lập
và có kế
hoạch
hoạt
động
(điều
lệ
tổ
lập,
tự
chỵu
trách
nhiệm
về
kết
quả
kinh
doanh
của mình,
đông
thời
các công
ty
con
cũng
có bộ máy
quản
lý riêng.
Dù (Oán
<T>II«IUI
6
ẤLéiọ
:
Mĩ - X4IO) OC7W7
êỚỂ
lập đoàn hình
tê'(ViệJ
Qlam oà ơaỉ
chung
dễ
nhận
biết
như
sau:
• Tập đoàn
kinh tế
là
tập
hợp các
doanh
nghiệp
liên
kết
với
nhau
chủ yếu
thông qua
quan
hệ về
vốn.
Ngoài
ra,
các
doanh
nghiệp
trong
tập
đoàn có
vậy,
các
doanh
nghiệp
trong tập
đoàn kể cả công
ty
mẹ và các công
ty
thành viên bình đắng
với
nhau
trước pháp
luật,
được thành
lập
và đăng ký
theo
quy định cùa pháp
luật.
• Quy mô của
tập
đoàn là
rất
đa
dạng
nhưng nhìn
chung
là tương
đối lớn.
tầng
nấc khác
nhau
thì
cũng
khác
nhau,
phụ
thuộc
vào mối
quan
hệ liên
kết giữa
các
doanh
nghiệp
trong tập
đoàn.
• Do
tập
đoàn
kinh tế
không có tư cách pháp nhân nên
tập
đoàn không
phải
chịu
trách
nhiệm
liên
trong
tập
đoàn có
thể
thực
hiện
một
trong
hai chức
năng là
chức
năng sản
xuất
-
kinh
doanh
và đầu tư tài chính hay
kinh
doanh
vốn
đẩu
tư vào các
doanh
nghiệp
khác.
Kinh
doanh
vốn đầu tư vào các
doanh
nghiệp
<Vũ (Vãn
rp/imiợ
7
Mtip :
di ì- X410)
-XĩĩllĩT
Vá? tập đoàn kinh
Ịế^Oĩệi
Qíam oà lìa
ì trẻ
trữnụ
ơỉệe
thúc đaụ
tiên
kình
tè
liên hệ là
vốn
và các
thiết
lập
cơ
cấu quản
lý pháp nhân
doanh
nghiệp
trong
nội
bộ
tập
từng
nước khác
nhau cũng
mang
những
đặc
điểm
tương
đối
khác
nhau.
Tập
đoàn
kinh
tế
của
Trung
Quốc gồm
nhiều
các công
ty
thành viên đưầc
tổ
chức
theo tầng
nấc
giống
như
tầng
nấc
do
công
ty
mẹ
chi
định.
Các công
ty
thành viên liên
kết với
nhau
thường về
chức
năng và
tài
chính.
Một công
ty
thành viên có
thể
nắm vốn ờ các công
ly
thành
viên
khác,
giao
dịch
giữa
các công
tỵ
con
trong
tập
đoàn.
(Theo
Hồ Tô Diệu(ì997) "100 vấn đê hiểu
biết
thực dụng về rập đoàn doanh
nghiệp ",
NXB Nhân dân Giang Phương).
Các đặc
điểm
của
tập
đoàn
của Nhật
Bẳn có đặc
điểm
chính
sau:
• Cổ đông cá nhân
rất
phân tán và chỉ nắm
giữ
một tý
lệ
nhỏ cổ
phần.
cố
đông pháp nhân
hạt
nhân đóng
vai
trò
trụ cột
là
các ngân hàng
thương
mại,
công
ty
còng
nghiệp,
trung
tâm buôn bán
tổng
hầp quy mô rát
lớn,
hình thành
thế
kinh
doanh
đa
dạng hoa.
<va <Văn
ipiiaiựi
8
Múp
:
di
nội bộ,
họ
được
giao
quyền
quyết
sách,
quyền
chi phối
cả
tập
đoàn
rất lớn.
cổ
phiếu
của
tập
đoàn thường
có
tỷ lệ
chu
chuyển
thấp,
thị
trường
cắ
phiếu
ít ảnh
hường
đến các
trường
của
tập
đoàn.
Tuy
nhiên,
các
tập
đoàn
ờ
Hồng Kông thì
lại
có một
số đặc trưng tương
đối
khác
với
các
tập
đoàn của
Nhật
Bản,
đó là
quyền
tài sản tương
đối
tập
trung
và
khu vực tư nhân là
công
ty
mẹ
bằng
cách sở hữu tỷ
lệ
khá
lớn
cắ
phán,
công
ty
mẹ
lại
chi phối
các công
ty
con
bằng
việc
nắm
phần
lớn
hoặc
toàn bộ cắ
phần.
li.
CÁC
PHƯƠNG
THỨC
và
phát
triển
của các
tắ chức
liên
minh
độc
quyền, bắt
đẩu
từ
hình
thức cacten,
đây
là
hình
thức
độc
quyền
trong
lưu
thõng.
Sau
đó
đến hình
thức
xanhđica,
đây
cũng
là
hình
thức
độc
quyền
trước
và
hình
thức
độc
quyền
này nắm
cả
sản
xuất
và
lưu
thông.
Hình
thức tập
đoàn
Kozern,
đây là
tập
đoàn
nhiều
loại
xí
nghiệp;
là một
trong
minh
hoặc
hiệp
định,
là hình
thức
tư bản
lũng
đoạn tư bản chủ
nghĩa.
Cacten
là các xí
nghiệp
tư bản sản
xuất
cùng một
loại
thương phẩm để
lũng
đoạn
thị
trường
thu
lợi
nhuận
cao,
ký
kết
hiệp
định
xuất hiện
vào
nhống
năm 60 của
thế
ký XIX ở một số nước
lớn
ở Châu Âu, đặc
biệt
là phát
triển
rất rộng
rãi ờ
Đức.
Năm 1875
xuất hiện
Cacten
đầu
tiên,
đến năm
1905,
các ngành sản
xuất
đã có 385
Cacten.
Đến
năm
1911,
nước Đức có
khoảng
1930,
Cacten
gang
thép
của
Đức
tập trung
98%
tổng
ngạch
tiêu
thụ
gang
thép của
Đức.
Hình
thức
Cacten
ở các nước khác
thời
kỳ này
cũng
phái
triển
tương
đối
mạnh
mẽ như ở Pháp,
Italia,
hoặc
thứ
hai,
các
tổ
chức
Cacten
vẫn
tồn
tại
khá
rộng
rãi,
nhưng hình
thức
Cacten
xuất hiện
và
hoạt
động chủ yếu là dùng
biện
pháp
hạn
chế sản
lượng,
đặc
biệt
là
biện
pháp bán phá giá
đối ngoại
kết
một
hiệp
định
với
nhau
có liên
quan
tới
lượng
tiêu
thụ
chung
và mua nguyên
liệu.
Mục đích của nó là thông qua
việc
bán hàng hoa
với
giá
cao,
mua nguyên
liệu
với
giá rẻ để
thu
được
lợi
nhuận
rolì
giữ
được tính độc
lập
về sản
xuất
của mình
xong
đã mất đi tính dộc
lập
về
thương
nghiệp.
Xanhđica ra
đời
vào
cuối
thế
kỷ XIX và
khoảng
đầu
thế
kỷ
XX.
Khi đó,
hình
thức
này
xuất
hiện
khá phể
xuất
hiện
Xanhđica ngành
cống
nghiệp
đinh, công
nghiệp
dây
thép.
Đầu
thế
kỳ XX, một bộ
phận
tương
đối lớn
xí
nghiệp
trong
nghành chế
tạo
cơ khí
khai
thác mỏ đều bị Xanhđica
kiểm
soát. Năm 1904
thành
lập
Xanhđica
cống
ty
trong
những
hình
thức
tương đôi cao cấp
của
tư bản
lũng
đoạn.
Do
rất
nhiều
các xí
nghiệp
cùng
sản xuất
một
loại
hàng hoa
hoặc
các xí
nghiệp
có
quan
hệ
chặt chẽ,
mật
thiết
hợp
nhất
thương
nghiệp
và pháp
luật,
các xí
nghiệp
tham
gia
mất
hết
tính độc
lập,
xong
vẫn không
loại
bỏ sự
cạnh
tranh
nội
bộ của chúng. Chủ yếu có
hai
hình
thức
Tờ-rớt:
công
ty
cể
phần
đặc
biệt
việc
hợp
nhất
hoàn toàn các xí
nghiệp
làm cơ sờ,
do
các xí
nghiệp
cùng
loại
có
qui
mô trương
tự
hợp
nhất
hoặc
do các xí
nghiệp
lớn
mạnh
thôn tính các xí
nghiệp
cùng
loại
khác có
thực lực
nhỏ
hơn,
tỉa
oai
trê
trtìnạ ơỉệe
thuê đẩụ nền kinh
tê
Mayvor,
đây là
tổ chức
Tờ-rót
lũng
đoạn
sớm
nhất,
và hình
thức
này sau đó
được
phát
triển
mạnh
mẽ ờ Mỹ. Nước Mỹ được
gọi
là
"đất
nước của
Tờ-rớt".
Năm
1904,
ở Mỹ có
thác
than
ở các nước khác nhu Anh, Pháp, Đức, hình
thức
này
cũng
được phát
triển
rộng
rãi.
1.1.4
Konzern
Theo
tiếng
Đức
Konzern
có
nghĩa
là
tập
đoàn
nhiều
loại
xí
nghiệp;
là
một
trong
những
hình
công
ly
mậu
dịch,
ngân
hàng,
công
ty
bảo
hiểm,
công
ty
vận
tải.,
với
mục đích là
lũng
đoạn
thị
trường tiêu
thụ,
tranh
cướp nơi sản
xuất
nguyên
liệu
và phạm
vi
độu
tư,
thức
liên
kết
của
tập
đoàn
công
nghiệp
liên
kết với tập
đoàn ngân hàng.
Cuối
thê ký XIX độu thê kỷ XX,
Kozern
đã
lần
lượt
hình thành ở các nước tư bản như Mỹ,
Nhật Bản.
Tập đoàn
tài chính đầu tiên được thành
lập
tại
Mỹ và
Nhật
Bàn
bằng
cách
lấy gia
đình
Lãng,
Trú Hữu, An
Điền
các
tập
đoàn
này
kiểm
soát mọi mặt về văn
hoa,
xã
hội,
chính
trị
Sau
thế chiến
thê
giới
lần
thứ 2, Konzern
tiếp
tục
phát
triển
và
thay đổi.
Lúc này các
tập
đoàn tư bản
tiền
đa
gia tộc hoặc
trở
thành
tượng
trưng của
tập
đoàn ngân hàng
lớn;
không
<Vũ <Vím
<pit«mi
12
Mép
:
cilĩ - X41W
@áe tập
ittìàn
kinh
tế^UiệẦ
Qờnrt oà tui ì
trồ
trtìtit/ eỉệe thúi'
đaụ nền kình
tè
những
thế giữa
các
tập
đoàn tài
chính
quyền
nhà
nước.
Người
đứng đầu tài chính còn
trực
tiếp
tham
gia
hoọc
cử
người
đại
diện
vào các vị
trí quan
trọng trong
chính
quyền
nắm
giữ
các chính sách
đối
nội,
đối ngoại. Việc
kinh
doanh
được đa
dạng
việc
hình thành các
tập
đoàn
kinh
tế
dựa trên khuôn khổ pháp lý của
quốc
gia
đó,
trong
đó có
vai
trò của nhà
nước,
dựa trên
quan
điểm,
tiêu chí
của
các nhà
lãnh đạo
trong
tập
đoàn mà
việc
hình thành
tập
đoàn được hình thành
theo
ty-
mục tiêu đầu
tư.
Việc
mua bán này bao gồm
việc
mua toàn bộ tài sản
có,
tài sản thông
thường,
việc
mua các
khoản
nợ này
kèm
theo
bào đảm
của
công
ty
chuyển
nhượng.
• Chỉ mua một sô
tài
sản có của công
ty
- mục tiêu đầu
tư, thậm
chí đó chỉ
là tài sản
:
Mĩ - X4IO) OC7W7
C
J
MC tập đoàn kình
tế^Oĩệl
Qlam oà oai
trà
trtmtị ơỉệe
thúc
đút/
nền hỉnh
tỉ
1.2.3 Thuê khoán công
ty
Theo
qui
định của một hợp đổng đặc
biệt
do
hai
bên ký
kết giữa
công
ty
mẹ
(hoặc
công
ty
mẹ uỷ
cho chủ sở hữu của công
ty
này
(trong
một sô trương hợp
việc
thuê khoán công
ty chi
là
tiền
đề cho
việc
sáp
nhểp
công
ty trong
bước
tiếp
sau).
1.2.4.
Trao
đổi
cổ phán.
Các cổ đông của công
ty
- mục tiêu đầu tư
chuyển
giao
cho công
ty
thế
giới.
Từ các nghiên cứu cho
thấy việc
hình thành và phát
triển
tểp
đoàn
kinh
tế
được
dựa trên nguyên
tắc hiệu quả, tự
nguyện
và
theo
quy
luểt
thị
trường.
Theo
kinh
nghiệm
của
Trung
Quốc, thành
lểp
một
tểp
đoàn
(2004) "Phát triển
tập
đoàn doanh
nghiệp
").
Việc
hình thành
tểp
đoàn
cần
tuân
thủ theo
những
nguyên
tắc
sau:
• Phù hợp
với
chính sách sản
xuất
và
chiến
lược phát
triển
kinh tế
của
nhà
nước.
Việc
hình thành
sản
xuất
các mặt hàng
chất
lượng
cao đáp ứng nhu
cầu
thị
trường
(Vũ
<Văll
iphmiq
14
Mip : di
ì
- X4VO -Xĩmơ
@áe tập
ittìàn
kinh
tế^UiệẦ
Qờnrt oà tui ì
trồ
trtìtit/ eỉệe thúi'
đaụ nền kình
tè
•
Khuyến
khích
cạnh
tranh,
hành chính. Công
ty
mẹ của
tập
đoàn không
thể
thực hiện
cả
hai chức
năng đó là
quản
lý
kinh
doanh
và
quản
lý hành
chính.
Tập đoàn cần đưữc
xác định không
phải
là
hiệp hội
mà là một
tổ chức
kinh
tế.
Mối
quan
hệ
Việc
hình thành
tập
đoàn
phải
tuân
thủ
theo
nguyên
tắc,
các quy
luật
kinh
tế,
không
thể thực hiện
bằng
các
mệnh
lệnh
hành
chính.
Việc
thành
lập tập
đoàn
phải xuất
phát
từ
việc
tổ
chức.
Thái Lan
cũng
là một nước khá thành công
với
mô hình phát
triển
các
tập
đoàn
lớn.
Việc
thành
lập
tập
đoàn
kinh
tế
là
phải theo
nhu cầu
thị
trường và
khả
năng về
nguồn
vốn để đẩu
tư.
Những
thông qua các công
ty
liên
kết
và công
ty
có vốn đầu tư để
tập
đoàn mở
rộng
và phát
triển
dần dần.
Nhìn
chung,
các
tập
đoàn
kinh
tế
cùa Châu á đưữc hình thành mang
nhiều
đặc
điểm
riêng
của
khu
vực.
Dù (Oán
<T>II«IUI
thế lực
ra
ngoài.
• Các công
ty
có
triển
vọng thì
được Nhà nước
tập trung
hỗ
trợ
đầu tư và có
khuyến
khích rõ ràng.
• Tận
dụng
các yếu
tố truyền
thống
như;
tinh
thần tự
cường,
ý
thức
dân
tộc
cao,
lòng yêu
động viên các
tập
đoàn phát
triển
trong chiến
lược
thay thế
nhập
khẩu
và
trong chiến
lược
hướng
về
xuất
khẩu.
• Có
kiểu
đi rút
ngắn,
tiến
thẳng
vào
chiến
lược
kinh
doanh
đa
dạng
hoa.
đoàn
kinh tế hiịn
nay.
2.1.
Cơ
cấu
tổ
chức
của các
tập
đoàn
kinh tế.
Ngày
nay,
khi
mà
khoa
học kỹ
thuật
ngày càng phát
triển,
xu
hướng
toàn cầu
hoa,
khu vực hoa ngày càng sâu
rộng
tác động
nhiều tới
cơ cấu của các
điểm
dễ
nhận
biết
là không có sự
kiểm
soát
tập
trung.
Cơ cấu tổ
chức
bao gồm một văn
phòng và các
doanh
nghiịp
thành
viên.
Văn phòng
chịu
trách
nhiịm
tiến
hành
các
hoạt
động
điều
phối
chung
của cả
xuất
-
kinh
doanh của
các
doanh
nghiệp
thành
viên.
Mồi
doanh
nghiệp
thành viên đều có đầy đủ tư cách pháp
nhân,
có
quyền
tự
chủ
cao về
tài
chính và
kinh
doanh.
Hình
thức
này thường
xuất hiện nhiều
ở
các
doanh
quản
lý riêng,
mặc dù
chức
năng và mối
quan
hệ
giữa
các chủ
thể
này có khác
nhau.
về cơ
bản,
những
giao
dịch
trong
nội
bộ
tặp
đoàn
giữa
công
ty
mẹ và các công ty
con
hay là
giữa
các công
phần
trong
các công
ty con.
Công
ty
mẹ chỉ
đề
ra chiến
lược và định
hướng
phát
triển
tổng thể
của toàn
thể tặp
đoàn,
đồng
thời
phân bổ
nguồn
lực
thông qua các
hoạt
động
tài
chính như phát
hành,
mua
bán
ty
liên
kết.
Các công
ty
con là
những
pháp nhân
hoạt
động độc
lặp,
có
quyền
tự
chủ
trong
hoạt
động của mình.
Trong
nhiều
trường hợp các công
ty
con này
tiến
hành sàn
xuất,
kinh
doanh
các
sản
mẹ-con có
hai
loại.
Một là, mô hình công ty mẹ nắm vốn
thuần
tuy PHC
(Pure
holding
company)
và
hai là,
mô hình còng
ty
mẹ vừa nắm vốn
vừa
trực
tiếp
kinh
doanh
OHC
(Operating
holding
company).
Trong
đó mô hình PHC,
hoạt
động
kinh
doanh
chính của công
nền kình
tỉ
tham
gia
trực
tiếp
vào các
hoạt
động sản
xuất
-
kinh
doanh
như mọi
doanh
nghiệp
khác.
Các OHC thường gặp ở
nhiều
quốc
gia
và
là dạng
khá đặc trưng
của
các
công
ty lớn
có một số công
ty con.
vào các công
ty
khác và vì vậy sẽ
trờ
thành cổ đông của công
ty
khác.
Thông
thường,
đa
số
các công
ty lớn
và sở hữu cổ
phần của
các công
ty
khác
với
mục
đích đầu tư
hoặc
kiểm
soát chúng.
PHC
là
một công
ty
cấu
trúc
coi
là
bất
hợp pháp do chính phủ cho
rằng
đày sẽ là nơi
tập
trung
quyền
lực
kinh
tế.
Tuy
nhiên,
gần đây
những
nước này đã xoa bỏ một số
hạn
chế liên
quan
đến các công
ty
nắm
vốn. Kết
quả là các công
ty
nắm vốn
dưới
dạng
PHC được phép thành
PHC.
Trong
khi
đó,
các nhà
quản
lý cấp cao ở OHC
phải
tập
trung
vào cả
việc
ra
quyết
đợnh
điều
hành
kinh
doanh
của công
ty
mình và các
quyết
đợnh
mang
tính
chiến
lược
của
toàn
holding
có khả năng thành công hơn
trong việc
tách
quản
lý
với
vấn
đề
quyền
sờ hữu (và
kiểm
soát),
đây
là
một đặc
trưng cơ bản chủ yếu của hệ
thống
công
ty
mở ờ các nền
kinh
tế
có
thợ
trường
vốn
phát
triển
mạnh.
triển
mạnh,
đang
trong
giai
đoạn
tăng trưởng
kinh
tế
nhằm
đạt
hiệu
quả về vốn
được
đo
bằng
chỉ số tỷ
suất
lợi
nhuận
trên vốn cổ
phẩn
ROE
(Return
ôn
Equity)
là
tất
yếu.
Hệ
Công
ty
nắm
vốn tự quyết
định
lĩnh
vực và mức đủ
tham
gia
đầu
tư.
Các chuyên
gia
về các
lĩnh
vực đầy tư và
quản
lý vốn đầu tư
kinh
doanh
tại
các văn phòng
điều
hành
của
mô hình
cấu
trúc
holding
có
ty
nắm vốn
trờ
nên
thuận
lợi
và
tốt
hơn.
• Công
ty
nắm vốn
chỉ chịu
trách
nhiệm
hữu hạn
trong
phạm
vi
số
vốn
được
coi
là hình
thức
phân
chia
bớt
rủi
ro
chuyển
tiền
tệ.
Bất
lợi
cùa công
ty
nắm vốn và các công
ty
con
là mức đủ tự do
trong
lưu
chuyển
của dòng
tiền
thấp
hơn. Nói
chung,
lợi
nhuận sau
thuế
do các công
ty
kinh
doanh
có được chính là
lợi
tức
của công
công
ty
B. Vấn đề mất
quyền
kiếm
soát sẽ
nảy
sinh
khi
chấp nhận
cơ
cấu
nắm
vốn.
• Quyển
tự quyết
định
của
các công
ty
thành
viên.
Bên
cạnh
việc
khống
chế
cổ
phần, chức
năng chính cùa
<T>II«IUI
19
ẤLéiọ
:
Mĩ - X4IO) OC7W7
@áe tập
đttòn
kỉnh
tê'(ĩ)ìệi
Qíam oà oai ỉm tran
ri
oĩệe thúi' ĩtàtỊ
nền kình
tỉ
CÓ
quyền tự
quyết
định
đối với những
vấn đề khách không kém
phần quan
trọng
như xác định quy mô
doanh
nghiệp
thành viên
khi
mua bán sản phẩm,
dịch vụ, giảm bớt
tình
đoàn quy mô
lớn
đòi
hỏi
vừa
tập
trung
vừa
phân
quyền,
nhưng
hướng
tới
hiệu
quả
tổng
thể.
Tính
chất
tập
trung thể hiện
ờ cơ chế
kiểm
soát
tập
trung
cùa cơ
quan
văn phòng
tập
hoạch
dài hạn kế
hoạch
hàng năm
của tập
đoàn).
Hai
là,
quyết
định các chính sách
chung
và
điều
hành các
giao
dịch
bên
trong tập
đoàn.
Ba
là, tuyển
chọn,
bổ
nhiệm hoặc cử,
đánh
giá,
giám
sát,
miễn nhiệm
các cán bộ cao
kinh
doanh
và tôi ưu hoa
hiệu
quả
hoạt
động của
tập
đoàn.
Đồng
thời,
văn phòng
tập
đoàn và mỗi
lĩnh
vực
hoạt
động cụ
thể
đều đưừc
tiến
hành
quản
lý
tập trung
theo
mô hình
dạng cấu
trúc hỗn hừp.
Tính
trong
sản
xuất kinh
doanh
và
tự
chủ về tài chính. Có
thể coi
đây là các
trung
tâm
lừi
nhuận
và là
trung
tâm giá thành.
Hoạt
động
kinh
doanh
của các đơn vị thành viên
tập
đoàn
chịu
sự
quản lý,
giám sát
trực
tiếp
của