Một số giải pháp nhằm thúc đẩy xuất khẩu hàng hóa Việt Nam sang thị trường Nhật Bản - Pdf 12


TRƯỜNG
ĐẠI
HỌC
NGOẠI
THƯƠNG
KHOA KINH TẾ NGOẠI THƯƠNG
ro
RE
Ki
N
TRA DE
UNIVERSITY
KHOA
LUẬN TỐT NGHIỆP
Đe tài
MỘT SỐ
GIẢI
PHÁP
NHRAA
THÚC
Đnv
XURT KHÂU
HÀNG
Hon
VIỆT
NAM
SANG
THỊ
TRƯỜNG NHẬT
BẢN

f
ÌUtật
^Báit
MỤC
LỤC
DANH MỤC CHỮ VIẾT TÁT
DANH
MỤC BẢNG
BIÊU
LỜI NÓI
ĐẦU
CHƯƠNG
1:
MỘT

NÉT
TỎNG
QUAN
VÊ THỊ
TRƯỜNG
NHẬT
BẢN
Ì
ì.
TỔNG
QUAN
VỀ
KINH
TẾ
NHẬT BẢN Ì

11
4.
Nhu
cầu

thị hiếu của
nguôi
tiêu
dùng
Nhật
Bản
20
5.
Một
số rào cản
thương
mại đối với
hàng
hoa
nhập
khẩu
vào
thị
trường
Nhật
Bản
24
CHƯƠNG 2: THộC TRẠNG XUẤT KHAU HÀNG HOA VIỆT NAM
VÀO THỊ
TRƯỜNG

39
2. Dệt
may
40

Thanh lHuỷ -
Mật
Ì
-
X4ƠE
-
7COVT
Jìtội

ựjáì pháp nhắm thúc
đẩụ
detiâỉ
khau hàíiợ
hoa
r
()ìệt
f
f(_am lanạ thì
irưètnụ
f
Wtâi Háit
3.
Giày dép và
sản
phẩm da


những
thành
tựu
47
1.1
Thuận
lợi
47
Ì
.2
Những thành
tựu đạt
được
50
2.
Khó khăn và
hạn chế
52
2.1
Nhũng khó khăn
52
2.2
Những
hạn chế
53
CHƯƠNG
3: MỘT SỐ
GIẢI
PHÁP

vọng
phát
triển
quan hệ
kinh tế
thương
mại song
phương
57
2.
Triển
vọng quan hệ
kinh
tế
thương
mại
Việt
Nam
-
Nhật
Bản
trong
khuôn
khổ
hợp
tác
đa phương
58
li.
Dự

khẩu
vào
thị
trường
Nhật
Bản
62
III.
Dự
BÁO
NHẬP KHẨU CỦA NHẬT BẢN
TỚI NĂM 2010
63
1.
Dự
báo nhập khẩu
nông
sản
64
2.
Dự
báo nhập khẩu
thúy
sản
64
3.
Dự
báo
nhập khẩu
hàng

IV.
MỘT
SỐ GIẢI PHÁP
NHẰM
THÚC ĐAY
XUẤT
KHẨU
HÀNG
HOA
CỦA
VIỆT
NAM
VÀO THỊ
TRƯỜNG
NHẬT
BẢN
67
1.
Các
giải
pháp

mô 67
1.1.
Hoàn
thiện
môi trường pháp lý
67
1.2 Đẩy
mạnh

hỗ
trợ
các
doanh
nghiệp
70
Ì .5
.
Tăng
cường
cơ sở hạ
tầng
kỹ
thuật
phục
vụ công tác
xuất
khẩu
nói
chung

sang Nhật
Bản nói riêng
73
1.6.
Đẩy
mạnh
hoạt
động xúc
tiến

vi
mô 78
2.1.
Xây
dựng
chiến
lược
kinh
doanh
xuất
khẩu
lâu dài
sang
thị
trường
Nhật
78
2.2.
Huy động và sử
dụng
vốn của
doanh
nghiệp
79
2.3.
Liên
kết
và hợp tác
mở
rộng

khẩu sang Nhật
84
KẾT
LUẬN
DANH
MÚC
TÀI
LIỆU
THAM
KHAO

Thanh lHuỷ -
Mật
Ì
-
X4ƠE
-
7COVT
Jilệl
tà ụjái pháp. nhằm thúc đẩụ xuôi khâu hàttạ hoa
r
()ìệi
fflam sang (hi
trtứtnụ
f
ÌUtật
^Báit
DANH
MỤC CHỮ
VIẾT

phương
CITES Công ước
quốc
tế
về thương mại
quốc
tế đối với
các loài động
vật

nguy

tuyệt
chủng
trong
hệ động
thực
vật
CNH Công
nghiệp
hoa
EU Liên
minh
Châu Âu
FAO Tổ
chức
nông lương cùa Liên Hợp
quốc
FDI
Đấu tư

JAS Tiêu
chuẩn
nông
sỗn Nhật
Bàn
JETRO

quan
xúc
tiến
ngoại
thương
Nhật
Bỗn
JICA
Tổ
chức
hợp tác và
phắt
triển
quốc
tế
của Nhật
Bỗn
JIS
Tiêu
chuẩn
công
nghiệp
Nhật

-
thách
thức
UNCTAD
Hội nghị
về thương mại và phát
triển
cùa Liên Hợp
quỗc
USD Đô
la
Mỹ
VÁT
Thuế
giá
trị
gia
tăng
VIETRADE
Cục xúc
tiến
thương mại
thuộc
Bộ Thương mại
WTO Tổ
chức
Thương mại
thế
giới
XTXK

nhập
khẩu của Nhật
Bản
1992-2004
6
Bảng
2
Xuất
nhập
khẩu của Nhật
Bản
theo
mặt hàng
(2004)
7
Bảng
3 Các
thị
trường
xuất
nhập
khẩu
chính
của Nhật
Bản
(2004)
8
Bảng
4 Cơ
cấu

nhập
khẩu
tại
Nhật
Bản 12
Biểu
8 Kim
ngạch
xuất
khẩu của
Việt
Nam
sang Nhật
Bản 33
Bảng
9 Quan
hệ
thương
mại
Việt
Nam -
Nhật
Bản 34
Bảng
10
Tinh
hình
xuất
khẩu
hàng hoa

tế lớn thứ hai thế
giới

hiện
đang
là đối tác
thương mại
lớn thứ hai
của
Việt
Nam
(sau
Hoa
Kỳ).
Hàng
năm
Nhật
Bản
nhập khẩu
khối
lượng
hàng hoa
trị
giá
330 - 400 tỷ
USD,
trong
đó
nhập
từ

này
càng
tạo
nhiều thuận
lợi
cho
Việt
Nam cổ
thể
tăng
cường
xuất
khẩu sang Nhật
Bản,
đáp ứng nhu cầu
ngoại tệ
mạnh
cho
nhập khẩu
công
nghệ nguồn

thu
hút đầu tư
trực
tiếp
từ Nhật
Bản vào nước
ta.
Thị trường


quốc
tế
hoa
đời sống
kinh
tế
thế
giới
ngày càng
sâu
sắc
hiện
nay, cạnh
tranh
xuất
khẩu
nói
chung

xuất
khẩu sang
thị
trường
Nhật
Bản
nói riêng ngày càng
mạnh
mẽ và
quyết

thuận
lợi
để
xuất
khẩu sang
thị
trường này.
Đó
là chúng
ta
còn chưa nói
tới
nhểng
khó khăn
xuất
phát
lừ
đặc
điểm
của
thị
trường
Nhật Bản,
một
thị
trường đòi
hỏi rất khắt
khe
đối
với

đã
đạt
được một số
kết
quả,
nhưng
cũng
bộc
lộ

nhểng
yếu
kém và
hạn
chế
trong
cạnh
tranh,
chưa
đáp
ứng được đầy
đủ các
yêu cầu của
thị
trường
Nhật
Bản, chưa phát huy
hết
tiềm
năng

vào
thị
trường Nhật
Bản"
hướng
đến
nhểng
Lẽ
Thanh lHuỷ -
Mật
Ì
-
X4ƠE
-
7COVT
Jìtội
tô ựjáì pháp nhắm thúc đẩụ
detiâỉ
khau hàíiợ hoa
r
()ìệt
f
f(_am lanạ thì
irưètnụ
f
Wtâi Háit
mục tiêu chủ yếu
sau:
Thứ
nhất,

số
giải
pháp
chủ
yếu
nhợm thúc đẩy
xuất
khẩu
hàng
hoa của
Việt
Nam
sang Nhật
Bàn.
Xuất
phát
từ
mục tiêu
đó,
ngoài
phần
mở
đầu, kết
luận,
danh
mục tài
liệu
tham
khảo,
nội

3:
Một
số
giải
pháp nhợm thúc đẩy
xuất
khẩu
hàng hoa
Việt
Nam vào
thị
trưởng
Nhật
Bản
Tôi
xin gửi
lời
cảm ơn chân thành
đến
các cán bộ công
tác
tại
Cục xúc
tiến
Thương mại
(VIETRADE),
Tổ
chức
xúc
tiến

học
Ngoại
Thương Hà
Nội,
người
đã
tận
tình
giúp
dỡ
tôi
hoàn thành
luận
văn
tốt
nghiệp
này.
Do
kinh
nghiệm
và trình độ còn
nhiều
hạn
chế,
luận
văn
chắc chắn
không tránh
khỏi
những

ì. TỔNG QUAN VẾ KINH TẾ NHẬT BẢN
Với
dân số 130
triệu
người
(2004)
[25],
GDP
đạt
545,5
ngàn tỷ Yên
(4326,4
tỷ
USD)
[13].
GDP bình quân đầu
người đạt
34.012
USD
(2003)[13],
Nhật
Bản là
thị
trường tiêu
thụ
hàng hoa
lớn thứ hai
trên
thế
giới

dịch
vụ
chiếm
tới
60% GDP của
Nhật
Bản,
tiếp
theo
là các
ngành công
nghiệp,
nông
nghiệp.
Tỷ
trọng
các ngành
kinh
tế
trong
cơ cểu
GDP của
Nhật
Bản năm
2003
như
sau:
công
nghiệp
chiếm 30,9%,

kỳ: Cải
cách
Minh
Trị,
thời
kỳ khôi
phục
kinh
tế
sau
chiến tranh
thế
giới
thứ
hai,
giai
đoạn
phát
triển
thần
kỳ,
thời
kỳ nền
"kinh tế
bong
bóng", và đến nay là
giai
đoạn
suy thoái -
phục

khuyến
khích học
tập
khoa
học kỹ
thuật
của phương
Tây,
khuyến
khích
nhập
máy móc
thiết
bị; cải
cách giáo dục đào
tạo;
cải
cách
theo
hướng
xoa bỏ các cát cứ
phong
kiến,
thống
nhểt
tiền
tệ trong
nước,
xoa
bỏ đặc

Ì
Jìtội
tô ựjáì pháp nhắm thúc đẩụ
detiâỉ
khau hàíiợ hoa
r
()ìệt
f
f(_am lanạ thì
irưètnụ
f
Wtâi Háit
khỏi
sự ràng
buộc
của
quan
hệ
sản
xuất
phong
kiến,
mở đường cho
Nhật
Bản
nhanh
chóng
tiến
lén con đường tư bản chủ
nghĩa.

tế
- xã
hội
phù
hợp,
kinh tế
Nhật
Bản đã
nhanh
chóng
phục
hổi.
Trước năm
1948,
việc
khôi
phục
kinh
tế
diễn
ra
chậm
chạp
và khó khăn, các chỉ tiêu
kinh
tế
chỉ
bằng khoảng
60% so
với

(chủ
tễch
ngân hàng
Detroit
của Mỹ được cử
sang Nhật
Bản
với

cách Bộ
trưởng),
Hiệp
ước Thương mại và đầu tư
(1953)
kế
hoạch
5 năm
khôi
phục
kinh tế
(1948
-
1952) của Nhật
Bản đã thành công. Đến năm 1951,
các chỉ tiêu
kinh tế
cơ bản của
Nhật
Bản như
tổng

nền
kinh tế
Nhật
Bản
lại

giai
đoạn
1951 - 1973.
Giai
đoạn
1951
- 1973 được đánh giá là
giai
đoạn
phát
triển
"thần
kỳ"
của
nền
kinh tế
Nhật
Bản. Từ một nước đứng dậy
từ
trong
đống
tro
tàn của
chiến tranh,

hàng năm là
15,9%.
Giá
trễ
tổng
sản
lượng
công
nghiệp
tăng
từ
4,1 tỷ
USD năm 1950 lên 56,4
tỷ
USD năm 1969.
Vào năm
1970, Nhật
Bản đứng đầu
thế
giới
tư bản về một số mặt hàng
quan
trọng
như đồ
điện
tử,
xe máy, tàu
biển;
đứng
thứ

Nhật Bản.
Cụ
thế,
từ
năm

Thanh lHuỷ -
Mật
Ì
-
X4ƠE
-
7COVT
2
Jìtội
tô ựjáì pháp nhắm thúc đẩụ
detiâỉ
khau hàíiợ hoa
r
()ìệt
f
f(_am lanạ thì
irưètnụ
f
Wtâi Háit
1950
đến năm
1971,
kim
ngạch

phát
triển
với tốc
độ
rất
nhanh:
tổng
tài sản
quốc
dãn là
3.300
tỷ
USD,
thứ hai
sau
Mỹ. Nếu như năm
1980, Nhật
Bản
chủ
chiếm
8,6%
tổng
sản
lượng
quốc
dân toàn
thế
giới
thì đến năm 1989 đã là 15%. Sự
lớn

bằng
3
lần
Mỹ và 1,5
lần
Đức.
Trong
tổng
tài sản các
ngân hàng trên
thế
giới,
tài sản của
Nhật
Bản
chiếm
35%. Sự phát
triển
quá
nóng về tài chính
cũng
là một yếu
tố
dẫn đến sự sụp đổ của "nền
kinh
tế
bong
bóng". Bất động sản tăng giá
đột
biến

động
sản,

cũng
kéo
theo
sự
khủng hoảng
của
hệ
thống
ngân hàng
tói
mức một số ngân hàng
lớn
gần như mất khả năng
thanh
toán. Tháng
4/1997,
công ty bảo
hiểm
lớn
Nissan
đã phá
sản.
Làn
sóng phá
sản của
các
tổ

ì
ạch.
Trong
những
năm 1992 -
1995, tốc
độ tăng trưởng hàng năm chủ đạt 1,4%,
năm 1996 là
3,2%.
Đặc
biệt

từ
năm
1997,
nhất

từ
đầu
1998,
kinh
tế
Nhật
Bẳn
bị lâm vào suy thoái nghiêm
trọng
nhất
kể
từ sau cuộc khủng hoảng
dầu

2002.
Năm
1997,
GDP

-
0,7%, năm 1998 là
-
1,8%. Vấn đề
phục
hồi
kinh
tế
thông qua
đẩy
mạnh
cải
cách cơ cấu
kinh tế,
tài chính, ngân hàng đang là một vấn đề
cấp
bách
đặt ra
trước mắt
đối
với
chính phủ
Nhật
Bản.
Nhật

()ìệt
f
f(_am lanạ thì
irưètnụ
f
Wtâi Háit
thâm hụt ngân sách,
cải
cách khu vực tài chính, sắp xếp
lại
cơ cấu chính
phủ
Cải
cách hành chính
của Nhật
được
thực
hiện
từ
tháng Ì năm
2001.

diễn
ra
chậm
chạp
nhưng
cải
cách đang
di

biểu.
Nhật
Bản đã đi lên
từ
một
quốc gia
thất
trận
sau
chiến
tranh
thế
giới
thứ
hai,
một
đất
nước vừa nghèo về
tài
nguyên thiên nhiên vừa
phải
chịu
nhiều
thiên
tai,
tiến
lên một
cường
quốc
về

Nhật
Bản như ngày
nay.
Phần
li
của chương Ì này sẽ
giới
thiệu
đôi nét về tình hình
xuất
nhập khẩu
của
Nhật
Bản
trong
giai
đoạn
từ
1992-2003.
li.
TÌNH HÌNH
XUẤT
NHẬP
KHẨU
CỦA
NHẬT
BẢN GIAI
ĐOẠN
1992
2004

đạt 691,65 tỷ
USD,
với
tốc
độ tăng trướng
xuất
khẩu
bình quân
3%/năm
và tăng trường
nhập khẩu
bình quân
6,1%/năm.
Trong
giai
đoạn
1998 -
2001,
tình hình
xuất
nhập khẩu
trờ
nên
bất
ổn định
hơn,
xuất
nhập khẩu giảm
vào các năm 1998
(xuất

2002
đến
nay,
xuất
nhập khẩu
của
Nhật
Bản
lại
phục
hồi
và tăng trường cao
trong
năm
2003
(xuất
khẩu
tăng
13%, nhập khẩu
tăng
13,3%
so
với
năm
2002).
Cán cân thương mại của
Nhật
Bản luôn nghiêng về
xuất
khẩu.

Jìtội

ựjáì
pháp nhắm thúc đẩụ
detiâỉ
khau hàíiợ hoa
r
()ìệt
f
f(_am lanạ
thì
irưètnụ
f
Wtâi Háit
xuất
siêu cao chủ yếu là do
xuất
khẩu
sản phẩm bán
dẫn,
máy tính và các
sản
phẩm công
nghệ cao của Nhật
Bản tăng
mạnh,
còn mức
xuất
siêu 107
tỷ

xuất
khẩu
hàng
hoa,
năm
2004, kim ngạch
xuất
khẩu của Nhật
Bản
đạt
582,6
tỷ
USD
(khoảng 61,1
nghìn
tỷ
Yên),
tăng
12,2% so
với
năm
2003.
Thị
trường
xuất
khẩu
chính của
Nhật
Bản là Mỹ
(chiếm

móc),
Hàn Quốc
(7,8%),
lo
nước
ASEAN
(chiếm
12,9%
với
kim ngạch
xuất
khẩu của Nhật
Bản
đạt
7.893
tỷ
Yên,
tăng
11,5%
so
với
năm
2003,
trong
đó
Thái
Lan,
Singapore,
Malaysia,
Philippines

hơn năm 2004 do vấn
đề
tỷ
giá đồng Yên và đô
la
Mỹ và
nền
kinh tế
thế
giới
sẽ
tăng trưởng chậm
lại.
Điều
tiết
tỷ
giá đổng Yên/USD mỹt cách hợp lý
sẽ là
nhân
tố quyết
định
đối với
xuất
khẩu của Nhật
Băn.
Về
nhập
khẩu,
kim
ngạch


thiết
bị
máy
móc.
Thị trường
nhập
khẩu
chính
của Nhật
Bản

Trung
Quốc
(chiếm 20,7%), lo
nước ASEAN
(14,8%
so
với
năm 2003 là
15,3%;
trong
đó
Indonesia,
Malaysia

Thái
Lan

3 nước

cùng kỳ năm
ngoái),
EU
(12,6%)
và Hàn
Quốc
(4,85%).

Thanh lHuỷ
- Mật
Ì - X4ƠE
-
7COVT
5
Jilệl

ụjái pháp. nhằm thúc
đẩụ
xuôi khâu hàttạ
hoa
r
()ìệi
fflam sang (hi
trtứtnụ
f
ÌUtật
^Báit
Bảng
1:
Tình hình xuất

khẩu
Nhập
khẩu
Tổng
kim
ngách
xuất
nhập
khẩu
Cán cân
thương
mại
1992 339,6
233,0
1,6
-0,6
572,6
106,6
1993
360,9
240,7
-1,7
4,8
601,6
120,2
1994
395,6
274,7
1,5
13,3

727,1
107,7
2000
480,7
381,1
9,4
11,0
861,8
99,6
2001
405,2
351,1
-10,2
-1,4
756,3
54,1
2002
415,8
336,4
8,3
1,6
752,2
79,4
2003
469,9
381,2
13 13,3
851,1
88,8
2004

tiện
vận
tải
trong
khi
lại
nhập
khẩu
với
số
lượng
lớn
nguyên nhiên
liệu
và nông
sản.
Trong

cấu
Lẽ
Thanh lHuỷ -
Mật
Ì
-
X4ƠE
-
7COVT
6
Jìtội
tô ựjáì pháp nhắm thúc đẩụ

tới
40%.
Máy
móc
thiết
bị
cũng chiếm tỷ
trọng
khá
lớn
trong
tổng
kim
ngạch nhập khẩu
của
Nhật
Bản năm
2002,
tiếp
theo
là nhiên
liệu
và nông sản
thực
phẩm.
Nhập
khẩu
nông sản có xu
hướng
tăng lén

tải
13.000
l.Máy
móc,
thiết
bị
13.434
2.Thiết
bị
điện,
điện
tử
11.924
2.Nhiên
liệu
8.174
3.Máy
móc,
thiết
bị
10.599
3.Thực
phẩm
5.282
4.Hoá
chất
4.174
4.Dệt
may
2.752

ngạch
xuất
khẩu
của nước
này),
nhất

sang
các
nước
và vùng lãnh
thổ
Đông Á như
Trung
Quỳc,
Hàn
Quỳc ,
sang
Hoa Kỳ,
EU.
Trong
khi đó,
Nhật
Bản
cũng nhập khẩu chủ yếu
từ
các
nguồn
này (Hoa
Kỳ, EU,

^Báit
Bảng
3:
Các
thị
trường xuất
nhập khẩu
chính
của
Nhật Bắn
(2004)
[27]
Thị trường
Tỷ
trọng
(%)
ì. Xuất khẩu
1.
Mỹ
22,4
2.
EU
15,5
3.
Trung
Quốc
13
4. 10 nước
ASEAN
12,9

cấu
dân cư
Một
vấn đề
nổi bật,
có tác động đến
nhiều
mặt
trong đời
sống

hội
của
Nhật
Bản
hiện
nay (cơ
cấu
chi
tiêu
trong
tổng
thu
nhập,

cấu
tiêu dùng
hàng hóa,
tập
quán mua

theo
độ
tuổi
[14]
Đơn
vị:
1000 người
Năm Tổng sô
Dưới
15
tuổi
15 - 64
tuổi
Trên 65
tuổi
Năm Tổng sô
S lượng
%
S lượng %
S lượng
%
1970 104.665 25.153
24,03
72.119
68,90
7.393
7,06
1980
116.989
27.507

-
7COVT
8
Jìtội
tô ợjái pháp nhắm
tluíe
đẩụ
detiâỉ
khẩu hàítụ hoa
r
()íèt
f
ỉ(_am
jaitợ
thì truồng
QĨỄtàt *&áit

cấu
hộ
gia
đình
của Nhật
Bản đã
thay đổi nhiều:
Nếu
trong
thập
kỷ
50,
số

52,7%
tổng
số hộ
gia
đình
tại
Nhật
Bản
(trong
đó
27,6%
là hộ độc
thân).
Bảng
5:

cấu
hộ
gia
đình
Nhật Bản
[14]
Đơn
vị:
10.000
hộ
Tổng
cộng
hộ
Hộ

trẻ
em

độc
thân
Loại
khác
1980
3.582
2.159
446
1.508
205
711
712
1990
4.067 2.422
629
1.517
275 939
706
1995
4.290
2.576
762
1.503
311
1.124
609
2000

tế,
Lao
dộng
và Phúc
lồi

hội
Nhật
Bản, tỷ
lệ
kết
hôn của
thanh
niên
Nhật
Bản có xu
hướng
giảm
đi,
trong
khi
tỷ
lệ ly
hôn tăng lên
trong
những
năm gần đây, đồng
thời
độ
tuổi

số hộ
gia
đình có
người
già (trên 65
tuổi).
Nếu như
trong
năm
1975,
số
hộ
loại
này
chỉ chiếm
3,3%
tổng
số hộ
gia
đình ở
Nhật
Bản thì đến
nay,
con
số
này đã lên
tới
15,6%.
Số
người gia


chi
tiêu
Trong
những
năm
cuối
của
thập
niên
90,
chi
tiêu hộ
gia
đình
Nhật
Bản
đã
giảm
liên
tục
do tình hình
kinh
tế suy
thoái,

thu
nhập
không ổn
định:

không tính mức
chi
tiêu bình quân đầu
ngưửi giảm
năm
2001,
các năm
2000

2002
đều tăng.
Chi
tiêu bình quân của hộ độc thân
trong
năm
2002
đạt
174.690
Yên,
giảm
1,0% về
danh
nghĩa
và tăng
0,1%
về mức tiêu dùng
thực
tế.
Trong khi
các hộ

tuổi
dưới
35 tăng
4,0%
trong
khi
mức
chi
tiêu
thực tế
của
nhóm hộ độc thân có độ
tuổi
35 - 59
giảm
2,8% và nhóm hộ độc thân có độ
tuổi
trên 60 tăng 0,4%.
Nhìn vào
bảng
6,
ta

thể
thấy

rằng
trong

cấu

80,
thực
phẩm
chiếm
tới
27%
tổng
mức
chi
tiêu của hộ
gia
đình
Nhật
Bản, đến năm
2000
chỉ
chiếm
23,5% và năm
2002
chỉ còn
chiếm
23,2%
trong
tổng
mức
chi
tiêu.
Sau
thực
phẩm là


hiện
nay là
12%. Đối với
các
loại
chi
tiêu
khác,
chi
cho
dệt
may và
giầy
dép
giảm
trong
khi
chi
tiêu cho nhiên
liệu,
điện
nước,
nhà ở và các
chi
tiêu khác
biến
động
không
nhiều.

tô ợjái pháp nhắm
tluíe
đẩụ
detiâỉ
khẩu hàítụ hoa
r
()íèt
f
ỉ(_am
jaitợ
thì truồng
QĨỄtàt *&áit
Bảng
6:
Cơ cấu chi
tiêu
của hộ gia đình Nhật Bản [14]
Đơn
vị:
Yên
Số
Trong
đó, chi
tiêu
cho:
Năm
người
bình
quân 1
hộ

3,42
329.062 77886 21365
19911
12529 20229 32966
2002
3,24
305.953 71210
19957
21171
10509
14477
36595
Một
đặc
điểm
khác
cũng
đáng chú ý, đó là
tỷ
trọng hàng nhập khâu
trong tông
tiều
dùng nội địa có xu hướng tăng lên
trong
những
năm gần
đây
bất chấp
việc
Nhật

cửa
thị
trường nông
sủn.
3. Hệ
thống
phân
phối
ạ.
Giới
thiêu
vé hê
thống
phân phối Nhát Bản
Nhạt
Bủn là nước tiêu
thụ
hàng hoa
lớn thứ
hai
trên
thế
giới
với
các
kênh phân
phối
hàng hoa
rất
đặc trưng. Hệ

chuyên
doanh,
thương mại
điện
tử).
Các kênh phân
phối
hàng
nhập khẩu
vào
Nhật
Bủn
thay
đổi
theo từng
loại
hàng hóa,
mạng
lưới
bán buôn và các cóng ty
tham
gia
vào quá trình phân
phối
hàng hóa này. về cơ
bủn,
hệ
thống
phân
phối

-
Mật Ì
-
KýơE
-
7COVT
li
Jìtội
tô ợjái pháp nhắm
tluíe
đẩụ
detiâỉ
khẩu hàítụ hoa
r
()íèt
f
ỉ(_am
jaitợ
thì truồng
QĨỄtàt *&áit
dùng.
Giá bán
lẻ
thường
cao
gấp 2
-
2,5
lẩn
giá FOB;

Nhà bán buôn
Nhà
bán
lẻ
Nhà bán
lẻ
Người
tiêu
dùng
Về
tổng
thể,
hệ
thống
phân
phối
hàng hóa
của Nhật
Bản có nhưng đặc
điểm
chung
như
sau:
Hệ
thống
phân
phối
hàng hoa
của Nhật
Bản có

với tỷ
lệ
8,7 ở
Pháp;
6,6 ở
Đức;
6,5 ở Mỹ; và
6,1

Anh.
Nếu tính
số
lượng
các
cửa
hàng bán
lẻ,
Nhật
Bản có 1,6
triệu
cửa
hàng bán
lẻ
so
với
1,5
triệu
cửa
hàng ở Mỹ. Hệ
thống

dụng
thường nằm ở các vùng đông
dân cư và
kinh
doanh
nhiều
loại
mặt hàng
như:
thực
phẩm, may mặc, và các
loại
hàng
hoa
tiêu
dùng
khác.
Các
cửa
hàng này có
đặc
điểm
tiện
lợi,
mở
cửa
24/24,
giá
rẻ,
dịch

12
Jìtội
tô ợjái pháp nhắm
tluíe
đẩụ
detiâỉ
khẩu hàítụ hoa
r
()íèt
f
ỉ(_am
jaitợ
thì truồng
QĨỄtàt *&áit
giảm
sút. Còn các cửa hàng bách hoa
tổng
hợp gần đây đang
chuyến
sang
cung
cấp
nhiều
loại
dịch
vụ,
hoạt
động
giải
trí khác

doanh
bán hàng qua
catalogue,
điọn
thoại,
thư,
internet,
truyền
hình,
máy bán hàng và
giao
hàng
tận
nhà.
Doanh số
của
loại
cửa
hàng này không
lớn lắm,
nhưng đang tăng lên
nhanh
chóng
trong
những
năm gần đây.
Trong
họ
thống
phân

hơn
430.000
cơ sở bán
buôn,
thì cứ
trung
bình
khoảng
34 cơ sở bán buôn cho
10.000
dân
cư.
Nếu tính
quan
họ
từ
nhà sản
xuất
đến
người
bán
lẻ,
thì
trung
bình có 2,21 nhà bán buôn nằm
giữa
người
bán
lẻ


với
giá
nhập
khẩu.
Trong
họ
thống
phân
phối,
các nhà bán buôn
rất
quan
trọng

họ
có mối
quan
họ mật
thiết
đối với
các nhà bán
lẻ.
Mối
quan
họ mật
thiết
giữa
nhà bán buôn và nhà bán
lẻ
là do 3

lẻ
bằng
cách cho phép họ
thanh
toán chậm
tiền
hàng.
Cuối
cùng,
các nhà bán
lẻ
thường mua hàng về bán để
hưởng
hoa
hồng,
nên các nhà bán buôn đồng
ý
nhận
lại
số hàng chưa bấn
được.
Điều
này
cũng

nghĩa
là các nhà bán
buôn
cũng
gánh

kiểm
soát
giá bán
lẻ
thông qua các chính sách
chiết
khấu
hoa
hồng
và mua
lại
hàng

manh
lĩiuỳ
-
Mật
Ì
-
KýơE
-
7COVT
13
Jìtội
tô ợjái pháp nhắm
tluíe
đẩụ
detiâỉ
khẩu hàítụ hoa
r

khu vực phân
phối

chỉ

những
hàng hoa bị
khuyết
tật
mới được
trả
lại),
tại
Nhật
Bản
người
tiêu dùng có
thể trả
lại
các hàng hoa như may mồc, sách báo và dược phẩm
với
điều
kiện
hàng hoa đó
phải
còn nguyên mác, dán tem. Đối
với
chính
sách
chiết

xuất
và các nhà phân
phối theo
vòng khép kín và bài
ngoại, nhất

những
hệ
thống
những
cửa hàng chuyên môn hoa
chỉ
kinh
doanh
một
loại
hàng
nhất
định.
Sự hợp tác
chồt
chẽ này
thể
hiện
như
sau:
các nhà sản
xuất
cung
cấp vốn cho các nhà bán buôn và các nhà bán buôn

xuất
và nhà bán buôn
giao.
Điều
này
cũng

nghĩa
không
khuyến
khích các nhà bán
lẻ
bán các sản phẩm của các
đối thủ cạnh
tranh
hoồc

nghĩa
là hạn
chế
bán sản phẩm cho các nhà
xuất
khẩu
nước ngoài ở
địa
bàn đã
định.
Tóm
lại,
hệ

sau:
- Hệ
thống
phân
phối
hàng hoa khép kín qua nhiêu
tầng
nấc
trung
gian
làm cho giá cả hàng hoa tăng lên
khi
tới
tay
người
tiêu dùng. Giá bán
lẻ
của
Nhật
Bản
trung
bình cao hơn ở Mỹ là
48%,
ở Anh là 55%.
- Không kích thích các cửa hàng bán
lẻ
nỗ
lực
cải
tiến

QĨỄtàt *&áit
- Duy
trì
số
lượng
cửa hàng đông đảo không
hiệu
quả.
- Hạn chế sự thâm
nhập thị
trường
Nhật
Bản của các công ty nước
ngoài.
Hiện
nay, Nhật
Bản đang
đối
đầu
với
hai
luồng
quan
điểm:
nới
lỏng
quy
định về phân
phối
hàng hoa và bảo vệ duy trì hệ

phối
cũ vì hệ
thống
này đã được hình thành
trong
mọt
thời
gian
dài,
đã
kết
hợp được các khía
cạnh
văn
hoa,
kinh tế,

họi
của
người Nhật
Bản.
Hơn
thế
nữa,
mật đọ dân cư đông đúc, các cửa hàng bán
lẻ
sẽ là
điểm
mua
sắm ưa

phẩm thường xuyên hơn.
b.
Hiên
trang
của hê
thống
phân phối hàng hoa ở Nhát Bản
Hiện
nay,
hệ
thống
phân
phối
của
Nhật
Bản đã có mọt số
thay đổi theo
hướng
đơn
giản,
thông thoáng và
quốc
tế
hoa
hơn, giảm
dần tính khép kín và
bài
ngoại.
Sự
thay

cả.
Mặt khác,
thu nhập

cuọc sống
của
người Nhật
Bản tăng
đáng kể dẫn đến nhu cầu hàng hoa đa
dạng

phong
phú. Hơn
nữa,
dầu tư
nước
ngoài của các
doanh
nghiệp
Nhật
Bản
gia
tăng
nhanh
chóng,
buọc
phải
tái nhập khẩu
hàng hoa được
sản

và phương
thức

manh
lĩiuỳ
-
Mật
Ì
-
KýơE
-
7COVT
15
Jìtội
tô ợjái pháp nhắm
tluíe
đẩụ
detiâỉ
khẩu hàítụ hoa
r
()íèt
f
ỉ(_am
jaitợ
thì truồng
QĨỄtàt *&áit
kinh
doanh
truyền thống,
bãi bỏ quy định nhà sản

khả năng cho phép của mình. phát
triển
các sản phẩm có nhãn
hiệu
riêng
cọnh
tranh với
các sản phẩm khác của
Nhật
Bản. Mặt khác,
Nhật
Bản
cũng
đã
tiến
hành đưa công
nghệ
thông
tin
vào hệ
thống
phân
phối,
hệ
thống
quản

marketing từ
đó tiêu
chuẩn

phối
Nhật
Bản
phải thay đổi
cung
cách
kinh
doanh.
Chính
những
nhân
tố
trên đã giúp hệ
thống
phân
phối
của
Nhật
Bản
thay đổi theo
hướng tích
cực.
Những
thay đổi
đó
thể hiện
ở sự đa
dọng
hoa phương
thức

để
nhập
khẩu
hàng hoa
từ
nhà sản
xuất
nước ngoài và phân
phối
cho
nhà bán buôn, sau dó thông qua nhà bán buôn
thứ
cấp mới đến
người
bán
lẻ.
Tuy
nhiên,
những
năm gần đây phương
thức
nhập
khẩu
đã được đa
dọng
hoa.
Nhà sản
xuất trong
nước
bắt

xu hướng toàn cầu hoa mua sắm các
loọi
hàng
hoa,
ngày càng
nhiều
người
bán
lẻ

thể
nhập
khẩu
hàng hoa
chất
lượng cao
với
giá rẻ từ nước
ngoài và
trực
tiếp
phân
phối
mà không qua các nhà buôn
lớn

thứ
cấp nữa.
Ngoài
ra,

hàng hoa
từ
nước
ngoài.
Điều
này đã làm cho kênh phân
phối
hàng hoa được rút
ngắn,
hiệu
quả

giảm
thiểu
chi
phí hơn so
với
hệ
thống
phân
phối truyền
thống
của

manh
lĩiuỳ
-
Mật
Ì
-


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status