TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ-LUẬT Tiểu luận
PHÂN TÍCH CÔNG TY CỔ PHẦN
CÔNG NGHIỆP CAO SU MIỀN NAM
: TS.
: K11405B
:
1. K114050855
2.
K114050860
3. K114050886
4. K114050894
5.
2. BÁO CÁO KẾT QUẢ KINH DOANH 12
3. BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ 13
4.
Định giá
18
V. Phân tích kỹ thuật 19
1. Đường xu hướng- Trendlines 20
2. Đường chuyển động trung bình (Moving Average) 21
3. Đường chỉ báo MACD 21
4. Đường RSI ( Relative Strength Index) 23
5. Đường chỉ báo đo lường biến động giá (Stochastis analysis) 24
6. Đường Bollinger Band 24
7. Đường động lực (Momentum) 25
8. Đường D
+
, D-, ADX 25
9. Parabolic SAR 26
10. Các ngưỡng hỗ trợ/kháng cự đáng chú ý xác định theo Fibonacci 27
VI. KHUYẾN NGHỊ ĐẦU TƯ 28
VII. KẾT LUẬN 28
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - LUẬT
http://www.casumina.com/home.php
1
Lời mở đầu
Nền kinh tế Vệt Nam đang trong giai đoạn phát triển sôi động, đi kèm với sự phát
triển đó là sự sôi động của thị trường tài chính.Một đất nước được coi là phát triển thật sự
nếu thị trường tài chính của nước đó hoạt động nhanh nhạy và hiệu quả. Là hạt nhân của
thị trường tài chính, từ khi ra đời, thị trường chứng khoán luôn thể hiện tốt vai trò tạo vốn
và chu chuyển vốn linh hoạt hơn trong nền kinh tế. Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của
GDP tăng trưởng nhẹ 9 tháng đầu năm
Quý III.2013, tăng trưởng GDP là 5,54% cải thiện khá so với mức 4,76% của quý I
và 5% của quý II. Tính chung cả 9 tháng, GDP tăng 5,14% , tăng nhẹ so với con số
5,10% của cùng kỳ 2012. Đóng góp chính cho tăng trưởng của nền kinh tế vẫn đến từ khu
vực dịch vụ (2,71%) trong khi khu vực công nghiệp và xây dựng chỉ đóng góp khoảng
1,99%, còn lại là nông nghiệp.
Mặc dù, sức cầu đã cải thiện nhưng tốc độ vẫn khá chậm.Có thể thấy với bối cảnh
cầu trong nước còn yếu, các doanh nghiệp vẫn hạn chế mở rộng sản xuất và ưu tiên giải
phóng hàng tồn kho.Sự phục hồi của đầu tư tư nhân cũng chỉ ở mức yếu. Một số dự báo
của các tổ chức đầu tư, nhiều khả năng quý IV tăng trưởng GDP có thể đạt 5,3%, đây là
mức có thể chấp nhận được trong bối cảnh khó khăn.
Lạm phát vẫn tiềm ẩn rủi ro nhất định nhưng chưa đến mức đáng lo ngại.
Với yếu tố chu kỳ cũng như khả năng phải nhập khẩu lạm phát từ bên ngoài do các
nước duy trì gói kích thích kinh tế, CPI được dự báo sẽ tiếp tục tăng nhưng không đột
biến. Tỉ lệ lạm phát được kỳ vọng dưới 7% trong năm nay.Chỉ số giá tiêu dùng (CPI) Quý
III tăng 6,3%, tháng 10 tăng 0,49%.
Trong quý III, CPI đã có mức tăng khá đột biến so với các tháng trong quý II, đặc
biệt là trong tháng 8 (tăng 0.83%) và tháng 9 (tăng 1.09%). Điều này chủ yếu là do việc
tăng khá mạnh của một số nhóm hàng như dịch vụ, y tế, giáo dục vào mùa tựu trường và
giao thông sau ảnh hưởng của những đợt điều chỉnh giá xăng. Mặc dù có sự gia tốc qua
từng tháng nếu nhìn lại cùng kỳ năm 2012, lạm phát đã được kiểm soát tốt hơn và có dấu
hiệu hạ nhiệt. Việc điều chỉnh giá dịch vụ y tếvà giáo dục đã phản ánh phần lớn vào mức
tăng CPI trong Quý III và yếu tố này khó có khảnăng tạo sức ép lên CPI của các tháng
trong Quý IV. Bên cạnh đó là dự báo CPI các tháng trong Quý IV sẽ tiếp tục tăng qua
từng tháng nhưng nhiều khả năng không có đột biến như giai đoạn nửa cuối Q3 và đều
dưới 1%. Tỷ lệ lạm phát trong năm 2013 được kỳ vọng sẽ từ 7% trở xuống.
Tỷ giá được duy trì ở mức ổn định
Sau đợt điều chỉnh tỷ giá liên ngân hàng vào cuối tháng 6, tỷ giá liên ngân hàng vẫn
được duy trì ổn định ở mức 21.036 VND/USD trong suốt Quý III. Trong nửa đầu của
Quý vừa qua, thịtrường ngoại hối cũng có những dấu hiệu căng thẳng nhẹ, có một số thời
Thị trường dao động trong biên độ hẹp trong nửa đầu Q3, giảm dần vào cuối tháng 8
và hồi phục nhẹ trong tháng 9 chủ yếu dưới tác động của các thông tin kinh tế vĩ mô
tích cực.
Saukhi mua ròng nhẹ trong Q2, khối ngoại chuyển sang bán ròng vào Q3 nhưng
giao dịch vẫn khá ảm đạm do nỗi lo về khả năng thu hẹp gói QE3 của FED.
Theo nhóm ngành, ngoại trừ ngành dầu khí và tiêu dùng tăng khá, các nhóm ngành
còn lại đều giảm và có sự phân hoá không nhiều. Ngành dầu khí dẫn đầu các ngành,
với sự nổi trội của trụ cột PVD trong khi ngành khoáng sản chứng khiến sự giảm
điểm sâu nhất.
Chịu áp lực giảm điểm từ thị trường, ngoại trừ nhóm vốn hoá lớn tăng nhẹ, hai
nhóm cổ phiếu còn lại đều sụt giảm.
Khối tự doanh của các công ty chứng khoán bán ròng trong Q3, giao dịch co hẹp.
Triển vọng thị trƣờng Quý 4.2013: Dự báo biến động của thị trường sẽ không
lớn như giai đoạn nửa đầu năm, việc tuân thủ kỷ thuật càng cần được đề cao hạn chế rủi
ro.
Yếu tố rủi ro từ thị trường thế giới đã giảm bớt nhưng vẫn còn hiệu lực.
Dòng vốn ngoại tệ nhiều khả năng quay trở khi nền kinh tế chính trị các quốc gia có
tầm ảnh hưởng lớn đã ổn định trở lại, nhưng không kỳ vọng sẽ đột biến như nửa đầu
năm.
P/E của Việt Nam hiện đang ở mức thấp nhất và thấp hơn tương đối nhiều so với
các nước trong khu vực. Tuy nhiên, độ hấp dẫn còn phụ thuộc nhiều vào triển vọng
lợ nhuận của các doanh nghiệp cũng như tình hình kinh tế vĩ mô của Việt Nam.
Các nhóm ngành được dự báo sẽ tiếp tục phân hoá trong Q4. Trong đó, những
ngành nổi trội nhiều khả năng sẽ không nằm ngoài các ngành được sự ưu tiên từ
chính sách dầu khí, xây dựng cơ sở hạ tầng, xuất khẩu, bất động sản hoặc có tính
phòng thủ tốt như ngành hàng và dịc vụ tiêu dùng thiết yếu.
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - LUẬT
http://www.casumina.com/home.php
4
Nẵng)dự kiến hoàn thành vào cuối năm 2013 cũng được xem là một dự án mang lại nhiều
lợi ích cho DRS .
+Cao su Sao Vàng SRC (10%), hoạt động kinh doanh chủ yếu ở miền Bắc. Lợi thế
của SRC là dòng sản phẩm săm lốp xe đạp. Tuy nhiên dòng sản phẩm này đang có xu
hướng bảo hoà nên SRC đang lấn dần sang lĩnh vực săm lốp ô tô.
Hiện SRC chỉ hoạt động khoảng 50% công suất.
+ Cty CP công nghiệp cao su miền Nam CSM (33%), hoạt động kinh doanh chủ
yếu ở miền Nam. CSM rất chú trọng đến xuất khẩu, chiếm 25% tổng doanh thu. Các
nước ASEAN là thị trường chính của CSM, đặc biệt là Campuchia và Myanmar.
Hiện CSM đang hoạt động khoảng 80% công suất.Nếu tính tổng doanh thu thì CSM
đứng đầu thị trường nội địa, nhưng tính riêng phân khúc săm lốp xe tải và máy kéo tại
Việt Nam thì DSC chứ không phải CSM.
Khi các nhà sản xuất nội địa chỉ tập trung vào phân khúc lốp tầm trung và tầm thấp
vơí giá cạnh tranh đặc biệt thì trên thị trường săm lốp Việt Nam, còn có các thương hiệu
nước ngoài như Bridgestone, Michelin, Goodyear, Dunlop, Hankook, Kumho…hiện đang
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - LUẬT
http://www.casumina.com/home.php
5
thống trị phân khúc săm lốp chất lượng cao.Nếu kể đến phân khúc lốp radial vốn bị các
đối thủ nước ngoài độc hiếm thì top 3 trong nước chỉ chiếm 40% tổng thị phần.
Nguồn nguyên liệu để sản xuất săm lốp gồm: cao su thiên nhiên, cao su nhân tạo,
vải mành, nilon, thép tanh, than đen, hoá chất và phụ gia. Trong số này ngoại trừ cao su
thiên nhiên được cung cấp trong nước thì các nguyên liệu còn lại đều phải nhập khẩu từ:
Ấn Độ, Trung Quốc, Đài Loan, Hàn Quốc…
Danh mục sản phẩm săm lốp đƣợc sản xuất trong nƣớc khá đa dạng và đầy
đủ. Từ săm lốp xe đạp, xe máy, lốp ô tô đến lốp đặc chủng, lốp máy bay…ở các dòng sản
phẩm thì hết sức đa dạng về mẫu mã và chủng loại.
Sản phẩm săm lốp chủ yếu được tiêu thụ trong nước và một phần xuất khẩu. Kể từ
năm 2000 sản phẩm săm lốp của Việt Nam liên tục tăng trưởng nhanh. Bình quân
23%/năm, nhưng tới 2010 thì có dấu hiệu chững lại vì giá nguyên vật liệu đầu vào tăng
DN sản xuất săm lốp khi doanh thu xuất khẩu thấp hơn giá trị nhập khẩu nguyên liệu và
DN có thể có khoản vay bằng USD.
Tuy nhiên động lực tăng trưởng lợi nhuận nhiều khả năng được duy trì do:
Giá cao su tự nhiên tiếp tục xu hướng giảm giá:
Giá cao su giảm trong Q3 sẽ phản ánh phần nào trong KQKD Q4 khi các DN sản
xuất săm lốp thường có hàng tồn kho. Đồng thời, giá cao su cuối năm khó tăng mạnh chủ
yếu do kinh tế Trung Quốc đang tăng trưởng chậm lại.
Ngoài ra, nguồn cung cao su tự nhiên theo dự báo của tổ chức International Rubber
Study Group (IRSG), sẽ tăng 4% trong năm 2014 và đồng thời nguồn cầu cũng tăng
khoản 2-5%. Như vậy thặng dư cao su sẽ vào khoảng 92.000 tới 284.000 tấn.nguồn thặng
dư này cùng với sự suy yếu lực cầu từ trung quốc ( quốc gia tiêu thụ cao su tợ nhiên mạnh
nhất thế giới) sẽ giữ giá cao su tiếp tục ở mức thấp. Chúng tôi kỳ vọng lợi nhuận gộp của
ngành săm lốp nội địa sẽ duy trì ở mức hiện tại là 22-25% so với tỷ lệ GVHB/DTT dao
động trong khoảng 73-76%.
Lãi suất cho vay kỳ vọng sẽ giảm nhẹ trong thời gian từ nay đến cuối năm khi các
động thái gần đây của Chính Phủ cho thấy chính sách tiền tệ đang có xu hướng nới lỏng
ra.
Tăng trƣởng dài hạn sẽ đƣợc thúc đẩy bởi sản phẩm radial: đầu năm 2014 , 2
nhà máy lốp radial mới sẽ đi vào hoạt động và cung ứng gần 500.000 lốp/ năm cho thị
trường. DRS có lợi thế hơn khi tung sản phẩm radial trước CSM, tuy nhiên tốc độ tăng
trưởng LNST sẽ chậm lại trong năm 2014 do chi phí khấu hao và lãi vay cao. Từ năm
2015 trở đi, hoạt động sản xuất của DRS sẽ ổn định hơn và thúc đẩy động lực tăng trưởng
doanh thu, lợi nhuận. Tuy chậm hơn trong “cuộc đua radial” nhưng CSM đang nỗ lực hết
mức để bắt kịp tiến độ và đã có một bước tiến xa hơn đối thủ cùng ngành bằng chiến lược
mở rộng thị trường cho sản phẩm radial mới.
Tóm lại, triển vọng ngành săm lốp hiện nay rất hứa hẹn.KQKD của các doanhnghiệp
sản xuất săm lốp có kỳ vọng sẽ tiếp tục khả quang trong Q4, khép lại một năm kinh
doanh thành công.
Chứng khoán Tp.HCM với mã chứng khoán CSM.
2.Lĩnh vực hoạt động
- Lĩnh vực chính: săn xuất săm lốp các loiaj từ xe đạp, xe máy, xe ô tô đến xe công
nghiệp, xe nông nghiệp…
- Ngoài ra còn có các sản phẩm: cao su kỹ thuật, găng tay latex, băng tải…
- Kinh doanh khác: nhà phân phối các loại nguyên vật liệu và hóa chất phục vụ cho
ngành sản xuất các sản phẩm cao su như than đen, vải mành…cung cấp các loại phụ tùng
cao su cho công nghiệp chế tạo máy, xây dựng, lắp ráp xe ô tô…
3. Phân tích SWOT
Điểm mạnh:
- Là công ty dẫn đầu ngành về năng lực
sản xuất.
- Đội ngũ cán bộ công nhân viên được
đào tạo tốt, ứng dụng tốt công nghệ
mà công ty đầu tư để nâng cấp thiết bị
và chất lượng sản phẩm.
- Sản phẩm của CSM luôn đạt chất
lượng hàng đầu thị trường Việt Nam,
được thị trường trong nước và thế
giới chấp nhận và ngày càng tin
tưởng.
- Luôn hoàn thiện nâng cấp dây chuyền
sản xuất hiện đại, đồng thời đầu tư,
nghiên cứu, phát triển sản phẩm mới
Điểm yếu:
- Chưa tiếp cận được với thị
trường lốp ô tô con, đây là thị
trường hứa hẹn nhiều tiềm năng
tăng trưởng cao.
- Cạnh tranh với nhiều mặt hàng
trường, nhất là của Trung Quốc,
làm ảnh hưởng xấu đến chất
lượng, uy tín của công ty.
Cơ hội:
- Nhu cầu sử dụng ô tô, xe máy ngày
càng tăng.
- Kinh tế trong nước và thế giới đang
trên đường phục hồi.
- Dự án săm lốp xe tải radial toàn thép
1 triệu lốp/năm là cơ hội để thương
hiệu CSM khẳng định vị thế của mình
trong và ngoài nước.
- Mỹ nâng thuế nhập khẩu săm lốp từ
Trung Quốc, sẽ làm người dân Mỹ
chuyển hướng sang tiêu dùng hàng
Việt Nam trong tương lai nhiều hơn.
Thách thức:
- Giá nguyên liệu nhập khẩu (cao
su tổng hợp, thép tanh, than
đen…) biến động mạnh khi giá
đầu tư thế giới tăng.
- Doah nghiệp nước ngoài trong
ngành săm lốp Việt Nam tương
lai có xu hướng gia tăng, dãn
đến khả năng cạnh tranh cao
cho công ty.
4. Vị thế của công ty
-Trong những năm qua, mặc dù chịu sự cạnh tranh của các sản phẩm săm lốp trong và
ngoài nước song bằng nhiều nỗ lực của mình Casumina đã duy trì được vai trò hàng đầu
Carbon Black Việt Nam.
- Tập trung cho xuất khẩu: xuất khẩu của Casumina hiện đang góp 28-30% doanh
thu. Trong các năm tiếp theo, Casumina phấn đấu đạt 50% doanh thu từ xuất khẩu.
Casumina đã xây dựng mạng lưới tiêu thụ thông qua các nhà phân phối tại 36 quốc gia
và vùng lãnh thổ.Trong đó, ASEAN là thị trường chính, chiếm 65%.Các thị trường còn
lại là Nhật Bản, châu Âu, châu Mỹ, châu Phi.
6. Triển vọng Công ty
-Là một công ty có trên 32 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực công nghiệp sản xuất
vỏ ruột xe, có tiềm lực về tài chính so với các đối thủ cạnh tranh.
-Thương hiệu Casumina ngày càng được khẳng định trên thị trường và người tiêu
dùng Việt nam và nước ngoài trong lĩnh vực sản xuất các sản phẩm từ ở Cao su Việt
nam và Khu vực.
IV. Phân tích tài chính
1. BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN Q3 2012
Q1 2013
Q2 2013
Q3 2013
TÀI SẢN
III. Các khoản phải thu ngắn
hạn 455.073
575.326
546.816
552.973
IV. Tổng hàng tồn kho 679.316
756.573
611.351
674.923
V. Tài sản ngắn hạn khác 13.294
27.079
51.247
91.557
B. Tài sản cố định và đầu tư dài
III. Bất động sản đầu tư IV. Các khoản đầu tư tài chính
dài hạn 45.966
30.377
22.636
22.636
V. Tổng tài sản dài hạn khác 2.226
2.451
1.880
1.702
VI. Lợi thế thương mại
1.059.157
1.167.278
1.444.707
I. Nợ ngắn hạn 538.336
651.998
580.989
770.072
II. Nợ dài hạn 206.150
407.158
586.290
674.634
B. Nguồn vốn chủ sở hữu 900.606
1.035.385
1.114.027
1.114.828
1.645.091
2.094.541
2.281.305
2.559.535
Nhận xét:
Tài sản lưu động của Q3/2013 không có sự thay đổi lớn so với tài sản lưu động
Q3/2012. Tài sản cố định của doanh nghiệp tăng đáng kể (hơn 700 tỉ so với Q3/2012) chủ
yếu là do công ty mua sắm trang thiết bị mới như đầu tư vào dự án Radial toàn thép và
mua sắm tài sản phục vụ dây chuyền sản xuất.
Nợ phải trả của công ty cũng tăng đáng kể so với Q3/2012 (khoảng 700 tỉ), trong đó:
vay dài hạn tăng hơn 450 tỉ. Công ty tăng nợ vay để huy động nguồn vốn cho đầu tư trang
thiết bị sản xuất kinh doanh.
Nguồn vốn và tài sản của công ty tăng dần qua các quý năm 2012 và 2013.
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - LUẬT
http://www.casumina.com/home.php
11
a. Cơ cấu tài sản
Cơ cấu tài sản trong quý III-2013 chiếm tỷ trọng lớn nhất là tài sản cố định khoảng
46.62%,hàng tồn kho chiếm khoảng 26.37% và phải thu ngắn hạn chiếm khoảng 21.6% .
So với năm 2012, lượng tài sản cố định của công ty tăng cao gấp 2.8 lần cho thấy công ty
đang chú trọng đầu tư TSCĐ cho quá trình sản xuất.
b. Cơ cấu nguồn vốn
Quý III, năm 2013
Quý III, năm 2012
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - LUẬT
http://www.casumina.com/home.php
12
sử dụng khá nhiều nợ vay trong cơ cấu vốn.
2. BÁO CÁO KẾT QUẢ KINH DOANH
Q3
2012
Q1
2013
Q2
2013
Q3
2013
Tổng doanh thu hoạt động kinh
doanh 771.744
Lợi nhuận gộp 179.759
178.462
219.162
221.192
Doanh thu hoạt động tài chính 1.190
19.550
5.065
1.547
Chi phí tài chính 9.395
39.242
19.814
18.245
Trong đó: Chi phí lãi vay
90.327
119.882
117.600
Thu nhập khác 935
1.176
11.948
663
Chi phí khác
122
Lợi nhuận khác 935
1.176
11.948
Chi phí thuế TNDN hoãn lại -112 Chi phí thuế TNDN 25.603
22.876
31.877
28.990
Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh
nghiệp 76.810
68.627
99.953
89.152
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - LUẬT
http://www.casumina.com/home.php
13
Lợi nhuận sau tuế của Q3/2013 đạt hơn 89 tỷ, tăng hơn 13 tỷ sao với cùng kỳ năm
2012 nhưng giảm hơn 10 tỉ so với Q2/2013.
3. BÁO CÁO LƢU CHUYỂN TIỀN TỆ
Q3 2012
Q1 2013
Q2 2013
Q3 2013
I. Lưu chuyển tiền từ hoạt
động kinh doanh
1. Tiền thu từ bán hàng, cung
cấp dịch vụ và doanh thu khác 866.840
-10.035
-6.897
-7.545
5. Tiền chi nộp thuế thu nhập
doanh nghiệp -23.469
-21.839
-22.904
-32.687
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - LUẬT
http://www.casumina.com/home.php
14
6. Tiền chi nộp thuế giá trị
gia tăng
7. Tiền thu khác từ hoạt động
động đầu tư
1. Tiền chi để mua sắm, xây
dựng TSCĐ và các tài sản dài hạn
khác -3.476
-2.719
-753
-12.860
2. Tiền thu từ thanh lý,
nhượng bán TSCĐ và các tài sản
dài hạn khác
6. Tiền thu hồi đầu tư góp
vốn vào đơn vị khác
7. Tiền thu lãi cho vay, cổ
tức và lợi nhuận được chia 1.079
153
711
1.260
Lưu chuyển tiền thuần từ
hoạt động đầu tư
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - LUẬT
http://www.casumina.com/home.php
15
các chủ sở hữu, mua lại cổ phiếu
của doanh nghiệp đã phát hành 3. Tiền vay ngắn hạn, dài hạn
nhận được 17.992
10.299
9.857
8.800
4. Tiền chi trả nợ
gốc vay -618.639
-453.556
8. Chi từ các quỹ của doanh
nghiệp
Lưu chuyển tiền thuần từ
hoạt động tài chính -600.647
-454.692
-456.865
-333.898
Lưu chuyển tiền thuần
trong kỳ
29.603
28.204
36.180
21.070
Tiền chi khác cho hoạt động kinh doanh của Q3/2013 tăng so với Q1, Q2/2013 và
tăng tới hơn 143 tỉ đồng so với Q3/2012. Do đó, lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh
Q3/2012 giảm so với cả Q1, Q2/2013 và giảm tới gần 295 tỉ so với Q3/2012.
Dòng tiềnchi để mua sắm, xây dựng TSCĐ và các tài sản dài hạn khác đạt 12.86 tỉ
tăng đột biến so với Q1, Q2/2013 và cả Q3/2012.Trong Q3/2013 công ty không chi tiền
cho vay, mua các công cụ nợ của đơn vị khác, trong khi Q2/2013 chi tới 132.5 tỉ và
Q3/2012 là 66 tỉ. Do đó, làm cho lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư Q3/2013 đạt dương
44.9 tỉ, trong khi Q1, Q2/2013 đều âm.
Đối với hoạt động tài chính, dòng tiền chi trả nợ gốc giảm nên khiến dòng lưu
chuyển tiền từ hoạt động tài chính tăng lên tuy nhiên vẫn còn âm tới hơn 333 tỉ.
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - LUẬT
http://www.casumina.com/home.php
16
Dòng tiền cuối
Q3/2013 đạt hơn 21 tỉ, thấp
hơn so với cùng kỳ 2012
hơn 8,5 tỉ.
Doanh thu công ty
tăng khá ổn định từ năm
2006 đến năm 2012.
Lợi nhuận tăng giảm
không ổn định: từ năm
2006->2009 có xu hướng
tăng, năm 2009 công ty đạt
2.1
2.6
1.3
ROA
12.7
12.7
11.5
ROE
29.2
29.1
22
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - LUẬT
http://www.casumina.com/home.php
17
Nhận xét:
Ta thấy 3 chỉ số là lợi nhuận trên mỗi cổ phiếu( EPS), khả năng sinh lời trên tổng tài
sản (ROA) và khả năng sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE) của CSM khá tốt. Các nhà
đầu tư có suất sinh lời cao hơn khi đầu tư vào công ty.
Hai chỉ số phản ánh giá trị thị trường của cổ phiếu CSM là P/E và P/B, ta có P/B>1
nên giá trị thị trường của cổ phiếu CSM lớn hơn giá trị sổ sách đây là dấu hiệu cho thấy
công ty đang hoạt động khá tốt. P/E khá cao cho thấy nhà đầu tư có thể kỳ vọng vào sự
tăng trưởng trong tương lai của công ty.
Phân tích các chỉ số tài chính:
ROA
ROE
với 2011 gấp khoảng 5 lần.
Tính đến quý III năm 2013, ROE
giảm nhẹ so với 2012 từ 32,02 xuống
30,76. Chỉ số ROE cao hơn nhiều so
với ROA cho thấy công ty sử dụng
đòn bảy tài chính nhiều.
6.07
32.02
30.76
0
5
10
15
20
25
30
35
2011
2012
Q3/2013
ROE
ROE
Chỉ số ROE năm 2012 tăng cao so với
2011 gấp khoảng 5 lần.
Tính đến quý III năm 2013, ROE giảm
nhẹ so với 2012 từ 32,02 xuống 30,76.
Chỉ số ROE cao hơn nhiều so với ROA
cho thấy công ty sử dụng đòn bảy tài
chính nhiều.
đạt mức 17% thấp hơn mức 23% của giai đoạn 2012-2013
Trong 5 năm 2013-2017, nhờ đóng góp tự dự án radial, dự báo doanh thu tăng trưởng
17%/năm. Từ 2017 trở đi, khi giai đoạn 2 và 3 của dự án đi vào hoạt động, doanh thu ước tính
đạt tốc độ tăng trưởng bình quân 8%/năm. Tăng trưởng dài hạn ước tính cho CSM là
5%/năm.
Trong thời gian tới, nếu theo đúng kế hoạch đầu tư nhà máy radial toàn thép thì CSM phải
thực hiện tăng vốn đối ứng phục vụ cho nhu cầu vay vốn đầu tư dự kiến mỗi năm tăng khoảng
15-20%.
Các
chỉ
tiêu
dự
phóng
Chỉ tiêu
ĐVT
2012
2013E
2014F
2015F
2016F
2017F
DT thuần
Triệu
đồng
4.000
5.459
DPS
đồng
1.071
1.200
1.200
1.200
1.200
1.200
DPS/EPS
%
25%
27%
37%
34%
30%
22%
Tăng
trƣởng
DT
%
5%
32%
16%
10%
11%
Tăng
trƣởng
28%
18%
17%
17%
20%
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - LUẬT
http://www.casumina.com/home.php
19
ROA
%
15%
12%
7%
8%
9%
10%
P/E
Lần
5,8
7,7
P/B
Lần
1,2
2,1
Cập nhật
P/B forward
2,1
BVPS
16,600
Giá
34860
Như vậy, trung bình 2 phương pháp trên ta thấy giá dự tính cho cuối năm 2013 vào
khoảng: 34.860*0,5+35.650*0,5 = 35.255đồng, cao hơn một chút so với mức giá hiện tại
(34.700 đồng, 13/12/2013).
V. Phân tích kỹ thuật
Là một trong những cổ phiếu có mức tăng trưởng ấn tượng trong năm 2013, liệu
CSM có phải là lựa chọn đầu tư đúng đắn trong thời gian tới cho nhà đầu tư?
Thực tế cho thấymối tương quan giữa biến động giá của cổ phiếu CSM và chỉ số
VNIndex trong năm 2013 vừa qua với mức tăng 78,9% so với cuối năm 2013, cổ phiếu
của CTCP Cao su Miền nam (CSM) xứng đáng là một trong những cổ phiếu có mức tăng
trưởng thị giá rất ấn tượng trong năm 2013 và vượt xa mức tăng của chỉ số chung của thị
trường (VNIndex chỉ đạt mức tăng 20,2% ).
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - LUẬT
http://www.casumina.com/home.php
20
1. Đƣờng xu hƣớng- Trendlines
Trendlines là một công cụ quan trọng trong phân tích kỹ thuật cho việc nhận ra xu
hướng và xác nhận xu hướng.Đường Downtrend của CSM đượcxác định bởi hai điểm
kháng cự.Đường Uptrend được xác định bởi hai điểm hỗ trợ như trên đồ thị giá.
Xác định được xu hướng đang diễn ra có thể giúp ta có được cái nhìn tốt hơn, rõ
ràng hơn về diễn biến thị trường, đặc biệt trong ngắn hạn có những biến động giá làm lộn
Hiện tại thị trường đang cân bằng, đường MACD sát mức 0, vì vậy dấu hiệu mua
bán ở đây không có ý nghĩa.
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - LUẬT
http://www.casumina.com/home.php
22
Đường bốn mùa của chứng khoán:
Thời kỳ đồ thị cột cắt từ trục 0 cắt xuống (giữa tháng 7/2013) là bắt đầu mùa
đông.Mùa này giá chứng khoán giảm (khoảng 39000đ xuống 33000đ), nhà đầu tư sẽ
không mua vào chứng khoán. Khi tín hiệu mùa xuân bắt đầu, giá chứng khoán tăng trở
lại, nhà đầu tư bắt đáy mua chứng khoán vào đến khi đồ thị cột cắt trục 0 cắt lên, mùa hè
sôi động bắt đầu (giá tăng đến 37000đ), nhà đầu tư sẽ chờ đến cuối mùa hè để bán chứng
khoán ra hoặc bán ngay tại đỉnh trước khi qua mùa thu, giá giảm trở lại.
- Đường MACD cũng chỉ ra sự phân kỳ tăng giá và phân kỳ giảm giá: TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - LUẬT
http://www.casumina.com/home.php
23
Phân kỳ giảm giá( Bearish Divergence): từ tháng 1/2012-giữa tháng 3/2012 khi đồ
thị giá đang hình thành những điểm đỉnh cao hơn trong khi đường MACD đang hình
thành những điểm đỉnh thấp hơn. Điều này cho thấy xu hướng tăng giá đang yếu dần
Phân kỳ tăng giá (Bullish Divergence): từ tháng 10 đến cuối năm 2011 khi đồ thị giá
đang hình thành những đáy thấp hơn trong khi đường MACD hình thành những điểm đáy
cao hơn. Điều này cho thấy xu hướng giảm giá đang yếu dần.
4. Đƣờng RSI ( Relative Strength Index)
Là một trong các chỉ số phổ biến và hiệu quả được sử dụng trong phân tích kỹ
thuật.RSI phản ánh mối quan hệ giữa sức tăng giá và sức giảm giá của một cổ phiếu trong
một thời kỳ xác định bằng cách lấy tỷ số giá trung bình của các phiên tăng và giá trung
bình các phiên giảm trong thời kỳ đó.
Giá trị 50 của RSI gọi là giá trị trung bình tại đây sức mua và bán có tương quan