giáo án bài giảng môn văn lớp 6 phần 2 - Pdf 12

Giáo án Ngữ văn 6
Nguy n Th Th y THCS Tõn inhờ i u

Học kì II
Bài 18
*. Kết quả cần
đạt
-Hiểu đợc nội dung ý nghĩa của Bài học đờng đời đầu tiên đối với Dế
Mèn trong bài văn, những đặc sắc trong nghệ thuật miêu tả, kể
chuyện và sử dụng từ ngữ.
-Nắm đợc ý nghã, công dụng của phó từ.
-Nắm đợc những hiểu biết chung về văn miêu tả; những yêu cầu của
văn tả cảnh và tả ngời.
Tiết
73+74
Văn bản:
Bài học đờng đời đầu tiên
(Tô Hoài)
A:Mục tiêu bài học: Giúp học sinh:
1: Kiờn thc
-Hiểu đợc nội dung, ý nghĩa Bài học dduwownfd đời đầu tiên, thấy đợc nét đặc sắc của
ngòi bút Tô Hoài trong cả hai phơng thức miêu tả và kể chuyện.
2: Ky nng
-Rèn kĩ năng đọc truyện đồng thoại, đọc lời đối thoại phù hợp với tính cách các nhân
vật, tả vật.
3: Giao dc
-Tích hợp với Tiếng Việt về khái niệm: nhân hóa so sánh cấu tạo và tác dụng của câu
Nm hc 2013-2014
Giáo án Ngữ văn 6
Nguy n Th Th y THCS Tõn inhờ i u


? Vi nt v tc gi?
?Vi nt v tc phm?
- Thể loại của tác phẩm là kí nhng thực
chất vẫn là một truyện "Tiểu thuyết đồng
thoại" một sáng tác chủ yếu là tởng tợng
và nhân hoá
- Đây là tác phẩm văn học hiện đại lại
nhiều lần nhất đợc chuyển thể thành phim
hoạt hình, múa rối đợc khán giả, độc giả n-
ớc ngoài hết sức hâm mộ.
I:tìm hiểu chung:
1: Tác giả, tác phẩm:
* Tác giả:
- Tên khai sinh là Nguyễn
Sen sinh 1920, huyện Hoài
Đức, Hà Đông. Tự học mà
thành tài.
- Ông có khối lợng tác phẩm
phong phú: Dế Mèn phiêu lu
kí, Đàn chim gáy, Vợ chồng
A Phủ
* Tác phẩm:
- Dế mèn phiêu lu kí là tác
phẩm nổi tiếng đầu tiên của
Tô Hoài, đợc sáng tác lúc
ông 21 tuổi
- Tác phẩm: Dế Mèn phu lu
kí in lần đầu tiên 1941 là
tác phẩm đặc sắc nổi
tiếng nhất của Tô Hoài

Choắt xin đào ngách thông
qua sang nhà Mèn
- Mèn rủ Choắt trêu chị Cốc
nhng Choắt không đồng ý
- Choắt phải gánh chịu hậu
quả do Mèn gây ra
- Trớc khi chết Choắt khuyên
nhủ Mèn
- Mèn hối hận và rút ra bài
học đờng đời đầu tiên
4. Giải thích từ khó: SGK
Hoạt động
2:
Tìm hiểu nội dung văn bản
ii. Tìm hiểu văn bản :
- GV: Gọi HS đọc đoạn 1
- Khi xuất hiện ở đầu câu
chuyện, Dế Mèn đã là "một
chàng Dế thanh niên cờng
- HS đọc
- HS theo dõi SGK và trả lời
1. Bức chân dung tự hoạ
của Dế Mèn:
a. Ngoại hình:
- Càng: mẫm bóng
- Vuốt: cứng, nhọn hoắt, đạp
Nm hc 2013-2014
Giáo án Ngữ văn 6
Nguy n Th Th y THCS Tõn inhờ i u


miêu tả vật. Bằng cách nhân
hoá cao độ, dùng nhiều tính từ,
động từ từ láy, so sánh rất chọn
lọc và chính xác, Tô Hoài đã
để cho Dế Mèn tự tạo bức chân
dung của mình vô cùng sống
động không phải là một con
Dế Mèn mà là một chàng Dế
cụ thể.
Tiết 2:
- Em hãy thuật lại tóm tắt câu
chuyện theo các sự việc đã tìm
- HS trao đổi cặp
- HS trả lời: có vì đó là tình
cảm chính đáng; không vì
nó tạo thành thói kiêu ngạo
hại cho Dế Mèn sau này.
- HS trả lời
- HS suy nghĩ và trả lời
- Thay: Cờng tráng = khoẻ
mạnh, to lớn
Cà khịa= gây sự
- HS trao đổi nhóm tromg
3 phút, các nhóm trình bày
ý kiến
- HS tả lời
- HS tóm tắt
phành phạch
- Cánh: áo dài chấm đuôi
- Đầu: to, nổi từng tảng

?Mang tính kiêu căng vào đời,
DM đã gây ra chuyện gì phải
ân hận suốt đời?
? Tìm những chi tiết miêu tả
hình ảnh của Dế choắt?
? Em hãy cho biết thái độ
của ?Dế mèn đối với Dế choắt
(Biểu hiện qua lời nói, cách x-
ng hô, giọng điệu)?
? En hãy nhận xét cách Dế
Mèn gây sự với chị Cốc bằng
câu hát: "Vặt lông tao ăn"?
?Việc Dế Mèn dám chêu chị
Cốc lớn khoẻ hơn mình có
phải là hành động dũng cảm
không? Vì sao?
? Nêu diễn biến tâm trạng của
Dế Mèn trong việc trêu chị
Cốc dẫn đến cái chết của Dế
choắt?
? Tâm trạng ấy cho em hiểu gì
về Dế Mèn?
- Bài học đầu tiên mà Dế Mèn
phải chịu hậu quả là gì? Liệu
đây có phải là bài học cuối
- HS theo dõi SGK và trả lời
- HS trả lời cá nhân
- HS thảo luận nhóm trong
3 phút
- HS trả lời

Dế Choắt rất yếu ớt, xấu xí,
lời nhác, đáng khinh
- Rất kiêu căng
- Muốn ra oai với Dế Choắt,
muốn chứng tỏ mình sắp
đứng đầu thiên hạ.
* Dế Mèn khi trêu chị Cốc
- Qua câu hát ta thấy DM xấc
xợc, ác ý, chỉ nói cho sớng
miệng, không nghĩ đến hậu
quả.
- Việc trêu chị Cốc không
phải dũng cảm mà ngông
cuồng vì nó gây ra hậu quả
nghiêm trọng cho DC.
- Diễn biến tâm trạng của
DM:
+ Sợ hãi khi nghe Cốc mổ
DC: "Khiếp nằm im thiêm
thít"
+ Bàng hoàng, ngớ ngẩn vì
hậu quả không lờng hết đợc.
+ Hốt hoảng lo sợ, bất ngờ vì
cái chết và lời khuyên của
DC
+ ân hận xám hối chân thành
Nm hc 2013-2014
Giáo án Ngữ văn 6
Nguy n Th Th y THCS Tõn inhờ i u


- Em hãy tóm tắt nội dung
chính và những đặc sắc về
nghệ thuật kể và tả của tác
giả?
- Em học tập đợc gì từ nghệ
thật miêu tả và kể chuyện
của Tô Hoài trong văn bản
này?
*Tóm lại : Đây là văn bản
mẫu nực về kiểu văn miêu tả
mà chúng ta sẽ học owrv bài
tập làm văn sau này.
- Hs trả lời, nhận xét, bổ sung
- HS: Cách quan sát, miêu tả
loài vật sống động; trí tởng t-
ợng độc đáo khiến thế giới
loài vật hiện lên dễ hiểu nh
thế giới con ngời; dùng ngôi
kể thứ nhất.
Nghệ thuật: Biện pháp nhân
hoá làm cho các con vật
trong truyện trở nên sinh
động, hấp dẫn.
+ Ngôi kể biến hoá, ngôn
ngữ độc thoại những lời bình
luận, nhận xét. Từ ngữ miêu
tả đặc sắc, so sánh sinh động.
Nội dung: Dế Mèn có vẻ đẹp
về ngoại hình nhng do xốc
nổi của tuổi trẻ nên đã phải

-Tích hợp với văn bản Sông nớc Cà Mau với sự quan sát tởng tợng so sánh và nhận xét
trong văn miêu tả.
B. Chuẩn bị:
- Giáo
viên:
+ Soạn bài
+ Đọc sách giáo viên và sách bài soạn.
+ Bảng phụ viết VD.
- Học
sinh:
+ Soạn bài
C. Các b ớc lên lớp:
1. ổn định tổ chức.
2. Kiểm tra
bài cũ:
3. Bài mới *. Giới thiệu
bài
*. Bài mới
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt
Hoạt động
1:
Tìmhiểu phó từ là gì?
i. Phó từ là gì?
* GV: Treo bảng phụ đã viết
VD
* GV cho HS đọc VD
- Các từ in đậm bổ sung ý
nghĩa cho những từ nào?
Những từ đợc bổ sung ý
nghĩa thuộc từ loại nào?

thật, đợc, rất, ra bổ sung ý
nghĩa cho các từ: đi, ra, thấy,
lỗi lạc, soi gơng, a nhìn, to, b-
ớng.
- Từ loại:
+ Động từ: đi, ra, thấy, soi
+ Tính từ: lỗi lạc, a, to, b-
ớng
- Mô hình:
X + Y đã đi, cũng ra, thật
lỗi lạc.
Y + X soi gơng đợc, to ra
X có thể đứng trớc hoặc sau
Y trong mô hình X + Y.
2. Ghi nhớ: SGK - tr12
a. X + Y: đã từng, đừng
quyên.
b. X + Y: không trêu
Y + X: thơng lắm
Nm hc 2013-2014
Giáo án Ngữ văn 6
Nguy n Th Th y THCS Tõn inhờ i u

b. Thế rồi Dế Choắt tắt thở.
Tôi thơng lắm. Vừa thng vừa
ăn năn tội mình. Giá tôi
không trêu chị Cốc thì đâu
đến nỗi chắt việc gì.
(T
ô Hoài)

hệ thời
gian
đã, đang
Chỉ mức
độ
thật, rất lắm
Chỉ sự tiếp
diễn tơng
tự
cũng
Chỉ sự phủ
định
không
Chỉ sự cầu
khiến
đừng
Chỉ kết
quả và h-
ớng
đợc, ra
Chỉ khả
năng
vẫn cha
* Em hãy nêu lại các loại
phó từ?
- Em hãy đặt câu có phó từ
và cho biết ý nghĩa của phó
từ ấy?
- HS rút ra kết luận 2. Ghi nhớ: SGK- tr14
Hoạt động 3: Hớng dẫn HS luyện tập

- Độ dài: 3 đến 5 câu
- Kĩ năng : có ý thức dùng
PT
* GV nêu đề tài để HS đặt
- HS viết đoạn văn trong
5 phút sau đó đọc , nhận
xét
- Các tổ thi đua
- Sắp : thời gian
b. Đã: thời gian
- Đợc: kết quả
Bài 2:
Một hôm tôi nhìn thấy chị
Cốcđang rỉa cánh gần hang
mình. Tôi nói với Choắt trêu
chọc chị cho vui. Choắt rất sợ
chối đây đẩy. Tôi hát cạnh
khoé khiến chị Cốc điên tiết
và tìm ra Dế Choắt. Chị Cốc
đã mổ cho Choắt những cú
trời giáng khiến cậu ta ngắc
ngoải vô phơng cứu sống.
- PT:
+Đang: thời gian hiện tại
+Rất : mức độ
+Ra: kết quả
Bài 3: HS thi đặt câu nhanh
có dùng phó từ.
4. H ớng dẫn học tập:
- Học bài, thuộc ghi nhớ.

bài
- ở Tiểu học các em đã đợc học về văn miêu tả. Các
em đã viết 1 bài văn miêu tả: tả ngời, vật, phong cảnh
thiên nhiên Vậy em nào có thể nhớ và trình bày thế
nào là văn miêu tả?
*. Bài mới
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt
Hoạt động
1:
Hình thành khái niệm về văn miêu tả
i. Thế nào là văn miêu
tả:
* GV treo bảng phụ
- Yêu cầu HS đọc 3 tình
huống
- Trong 3 tình huống này,
tình huống nào cần sử dụng
văn miêu tả? Vì sao?
- Em hãy chỉ ra 2 đoạn văn
tả Dế Mèn và Dế Choắt?
?Qua đoạn văn trên em thấy
DM có đặc điểm gì nổi bật?
Những chi tiết hình ảnh nào
cho thấy điều đó?
- HS đọc
- HS trao đổi nhóm trong
3 phút
- 2 HS mỗi HS chỉ 1 đoạn
- HS trả lời
1. Tìm hiểu VD:


? Dế Choắt có đặc điểm gì
khác DM, tìm chi tiết hình
ảnh đó?
? Em hãy rút ra những điều
ghi nhớ về văn miêu tả?
GV: Nhấn mạnh nh những
điều ghi nhớ.
* GV: Văn miêu tả rất cần
thiết trong đời sống con ngời
và không thể thiếu trong tác
phẩm văn chơng.
? Em hãy tìm một số tình
huống khác cũng sử dụng
văn miêu tả?
- HS rút ra ghi nhớ
- 1 em đọc lại ghi nhớ
- HS nêu các tình huống
thờng găp trong cuộc
sống.
* Những chi tiết và hình ảnh:
- DM: Càng, chân, khoeo,
vuốt, đầu, cánh, răng, râu
những động tác ra oai khoe
sức khoẻ.
-DC: Dáng ngời gầy gò, dài
lêu nghêu những so sánh, gã
nghiện thuốc phiện, nh ngời
cởi trần mặc áo ghi-lê những
động tính từ chỉ sự yếu đuối.

- Đoạn 3: Cảnh hồ ao, bờ bãi
sau trận ma lớn. Thế giới loài
vật ồn ào, náo động kiếm ăn
Bài 2:
a. Nếu phải viết bài văn tả
cảnh mùa đông đến ở quê h-
ơng em, ta cần phải nêu: Sự
thay đổi của trời, mây, cây cỏ,
mặt đất, vờn, gió ma, không
khí, con ngời
Hoạt động
3:
Hớng dẫn làm bài tập ở nhà
Đọc đoạn văn Lá rụng của
Khái Hng: Cảnh lá rụng mùa
đông đợc tác giả miêu tả kĩ
lỡng nh thế nào? Biện pháp
nghệ thuật nổi bật? Cảm
nhận của em về đoạn văn
ấy?
4. H ớng dẫn học tập:
- Học bài, thuộc ghi nhớ.
- Hoàn thiện bài tập.
Nm hc 2013-2014
Gi¸o ¸n Ng÷ v¨n 6
Nguy n Th Th y –THCS Tân inhê i u Đ

- So¹n bµi: S«ng níc Cµ Mau
Năm hc 2013-2014
Giáo án Ngữ văn 6

- GV: Chỉ trên bản đồ vị trí địa lí của Cà mau
Đây là vùng đất tận cùng của TQ. Hôm nay chúng ta
sẽ đến với vùng dất đó qua văn bản Sông. nớc Cà
Mau.
*. Bài mới
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt
Hoạt động
1:
Tìm hiểu chung về văn bản
i. Đọc và tìm hiểu
chung:
- Nêu những hiểu biết của
em về tác giả? tác phẩm?
* GV: giới thiệu chân dung
nhà văn Đoàn Giỏi và tác
phẩm đất rừng phơng Nam.
- GV giới thiệu cách đọc sau
đó đọc mẫu đoạn 1.
- GV cho HS tìm hiểu chú
thích 3,5,10,11,12,15.
- Em hãy nhận xét về ngôi
kể và so sánh với ngôi kể
của bài trớc?
- Tác dụng của ngôi kể?
- Hãy nhận xét về bố cục
miêu tả của từng đoạn trích?
- HStrả lời
- HSquan sát
- HS lắng nghe


Nguy n Th Th y THCS Tõn inhờ i u - Bố cục : Đoạn trích chia
làm 4 đoạn
+ Đoạn 1: khái quát về cảnh
sông nớc Cà Mau.
+ Đoạn 2: Cảnh kênh rạch,
sông nớc đợc giới thiệu tỉ mỉ,
cụ thể, thấm đậm màu sắc địa
phơng.
+ Đoạn3: Đặc tả cảnh dòng
sông Năm Căn.
+ Đoạn 4: Cảnh chợ Năm
Căn.
Hoạt động
2:
Tìm hiểu nội dung văn bản
ii. Tìm hiểu nội dung
văn bản :
- Tả cảnh Cà Mau qua cái
nhìn và cảm nhận của bé An,
tác giả chú ý đến những ấn t-
ợng gì nổi bật?
- Những từ ngữ hình ảnh nào
làm nổi bật rõ màu sắc riêng
biệt của vùng đất ấy?

- Qua những âm thanh nào?
- Em hình dung nh thế nào

- Em có nhận xét gì về cách
đặt tên?
- Những địa danh đó gợi ra
đặc điểm gì về thiên nhiên
và cuộc sống Cà Mau?
- Đoạn văn có phải hoàn
toàn thuộc văn miêu tả
không? Vì sao?
- Dòng sông và rừng đớc
Năm Căn đợc tác giả miêu tả
- HS đọc đoạn văn
- HS trả lời
- HS trao đổi cặp
- HS trả lời
- HS đọc đoạn 3
- HS theo dõi SGK và trả
lời
2. Cảnh kênh rạch, sông
ngòi:
- Tên các địa phơng: Chà Là,
Cái Keo, Bảy Háp, Mái
Giầm, Ba khía
Cái tên dân dã mộc mạc
theo lối dân gian. Những cái
tên rất riêng ấy góp phần tạo
nên màu sắc địa phơng không
thể chộn lẫn với các vùng
sông nớc khác.
- Thiên nhiên ở đây phong
phú đa dạng, hoang sơ; thiên

nơi chợ búa.
- Quang cảnh chợ Năm Căn
vừa quen thuộc, vừa lạ lùng
hiện lên qua các chi tiết điển
hình nào?
- ở đoạn văn trớc tác giả chú
ý đến miêu tả. ở đoạn văn
này tác giả chú ý đến kể
chuyện. ở đây bút pháp kể đ-
ợc tác giả sử dụng nh thế nào
?
- Qua cách kể của tác giả,
em hình dung nh thế nào về
chợ Năm Căn?
- HS suy nghĩ trả lời
- HS trao đổi cặp trong 2
phút
- HS suy nghĩ trả lời
- Đọc đoạn 4
- HS theo dõi SGK trả lời
- HS suy nghĩ trả lời
nớc.
3. Tả cảnh dòng sông Năm
Căn:
- Dòng sông: Nớc ầm ầm đổ
ra biển ngày đêm nh thác; cá
hàng đàn đen trũi nh ngời bơi
ếch giữa những đầu sóng
trắng.
- Rừng đớc: Dựng cao ngất

nhiều dân tộc
- Tác giả chú trọng liệt kê
hàng loạt chi tiết về chợ năm
Căn: Những nhà, những lều,
những bến, những lò, những
ngôi nhà bè, nhữn ngời con
gái, nhữn bà cụ
Cảnh tợng đông vui tấp
nập, hấp dẫn.
Hoạt động
3
Tổng kết
iii. Tổng kết: (SGK -
tr23)
- Qua đoạn trích Sông nớc
Cà Mau, Em cảm nhận đợc
gì về vùng đất?
- Em có nhận xét gì về tác
gỉa qua văn bản này?
- HS trao đổi nhóm trong
3 phút 3 câu hỏi phần
tổng kết
- Thiên nhiên phong phú
hoang sơ mà tơi đẹp; Sinh
hoạt độc đáo mà hấp dẫn.
- Tình yêu đất nớc sâu sắc và
vốn hiểu biết rất phong phú
Nm hc 2013-2014
Giáo án Ngữ văn 6
Nguy n Th Th y THCS Tõn inhờ i u

A. Mục tiêu bài học: Giúp học sinh:
- Nắm đợc khái niệm và cấu tạo của so sánh.
- Biết cách quan sát sự giống nhau giữa các sự vật để tạo ra những so sánh đúng, tiến đén
tạo ra những so sánh hay.
B. Chuẩn bị:
- Giáo
viên:
+.Soạn bài
+ Đọc sách giáo viên và sách bài soạn.
+ Bảng phụ viết VD
- Học
sinh:
+ Soạn bài
+ Tìm các câu văn có chứa so sánh.
C. Các b ớc lên lớp:
1. ổn định tổ chức.
2. Kiểm tra bài
cũ:
Phó từ là gì? Đặt 3 câu có dùng phó từ: đã, đang, thật?
3. Bài mới
*. Giới thiệu
bài
*. Bài mới
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt
Hoạt động
1:
Hình thành khái niệm so sánh
i. So sánh là gì?
8 GV treo bảng phụ đã
chuẩn bị

Búp trên cành, hai dãy trờng
thành vô tận.
- Các sự vật, sự việc đợc so
sánh: Trẻ em, rừng đớc dụng
lên cao ngất.
- Cơ sở để so sánh:
Dựa vào sự tơng đồng, giống
nhau về hình thức, tính chất,
vị trí, giữa các sự vật, sự việc
khác.
+ Trẻ em là mầm non của đất
nớc tơng đồng với búp trên
cành, mầm non của cây cối.
Đây là sự tơng đồng cả hình
thức và tính chất, đó là sự tơi
non, đầy sức sống, chan chứa
hi vọng.
- Mục đích: Tạo ra hình ảnh
mới mẻ cho sự vật, sự việc gợi
cảm giác cụ thể, khả năng
diễn đạt phong phú, sing động
của tiếng Việt
2. Ghi nhớ (SGK- tr24)
Nm hc 2013-2014
Giáo án Ngữ văn 6
Nguy n Th Th y THCS Tõn inhờ i u

trên ở chỗ nào? thức lông vằn
+ Khác nhauvề tính
cách: mèo hiền đối lập

d. Lòng ta vui nh hội,
Nh cờ bay, gió reo!
- Điền những tập hợp từ
chứa hình ảnh so sánh vào
mô hình phép so sánh?
Vế A
(Sự vật
đợc so
sánh)
Phơng
diện so
sánh
Từ so
sánh
Vế B
(Sự vật
dùng để
so sánh)
Thân
em
ẩn (số
phận
trớ
trêu)
nh ớt trên
cây
Chí lớn
cha
ông;
Lòng

* Nhận xét:
- Phơng diện so sánh có thể lộ
rõ nhng có thể ẩn.
- Có thể có từ so sánh hoặc
không (dấu hai chấm).
- Vế B có thể đợc đảo lên trớc
vế A.
- Vế A và B có thể có nhiều
Nm hc 2013-2014
Giáo án Ngữ văn 6
Nguy n Th Th y THCS Tõn inhờ i u

- Gọi HS đọc ghi nhớ
- HS đọc vế.
2. Ghi nhớ: (SGK - TR25)
Hoạt động
3:
Củng cố luyện tập
iii. Luyện tập:
- GV nêu yêu cầu của bài
tập
- GV gọi mỗi em làm 1 câu
- Các tổ thi trò chơi tiếp
sức trong 5 phút
- HS đứng tại chỗ trả lời
Bài 1:
a. So sánh đồng loại:
Ngời là Cha, là Bác, là Anh
Quả tim lớn lọc trăm ngàn
máu nhỏ

4. H ớng dẫn học tập:
- Học bài, thuộc ghi nhớ.
- Hoàn thiện bài tập.
- Làm bài tập 3, 4
- Soạn bài: Quan sát, tởng tợng, so sánh và nhận xét trong văn miêu tả.
Nm hc 2013-2014
Giáo án Ngữ văn 6
Nguy n Th Th y THCS Tõn inhờ i u

Tiết 79+80
Quan sát, tởng tợng, so sánh và
nhận xét trong văn miêu tả
A. Mục tiêu bài học: Giúp học sinh:
-Vai trò của quan sát tởng tợng, so sánh và nhận xét trong văn miêu tả.
-Hình thành các kĩ năngtrên khi nhận diện các đoạn, bài văn miêu tả và khi viết kiểu bài
này.
-Tích hợp với bài bài học đờng đời đầu tiên, Sông nớc Cà Mau.
B. Chuẩn bị:
- Giáo viên: + Soạn bài
+ Đọc sách giáo viên và sách bài soạn.
- Học sinh: + Soạn bài
+ Bảng phụ
C. Các b ớc lên lớp:
1. ổn định tổ chức.
2. Kiểm tra bài
cũ:
- Để viết đợc bài văn miêu tả hay, ngời viết cần phải có một số năng
lực gì?
Trả lời: Quan sát, tởng tợng, so sánh và nhận xét trong văn miêu tả.
- Em có hiểu các khái niệm này không?

lời
1. Tìm hiểu ví dụ: (SGK - 27
-28)
* Đoạn 1:
-Tả chàng Dế Choắt gầy ốm,
đáng thơng.
- Thể hiện qua các từ ngữ:,
hình ảnh: Gầy gò, lêu nghêu,
bè bè, nặng nề, ngẩn ngẩn
ngơ ngơ
* Đoạn 2:
- Tả cảnh đẹp thơ mộng và
hùng vĩ của sông nớc Cà Mau
- Năm Căn.
- Các từ ngữ, hình ảnh thể
hiện: giăng chi chít nh mạng
nhện, trời xanh, nớc xanh,
rừng xanh,rì rào bất tận,
mênh mông, ầm ầm nh thác
* Đoạn 3:
- Tả cảnh mùa xuân đẹp, vui,
náo nức nh ngày hội.
- Các từ ngữ, hình ảnh thể
hiện:
Chim ríu rít, cây gạo, táp đèn
khổng lồ, ngàn hoa lửangàn
búp nõn, nến trong xanh
- Các năng lực cần thiết: quan
sát, tởng tợng, so sánh và
Nm hc 2013-2014

thành vô tận
- Nh tháp đèn, nh ngọn lửa,
nh nến xanh.
- các hình ảnh so sánh, tởng
tợng, liên tởng trên nhìn
chung đều rất đặc sắc vì nó
thể hiện đúng, rõ hơn, cụ thể
hơnvề đối tợng và gây bất
ngờ, lí thú cho ngời đọc.
* Tất cả những chữ bị bỏ đi
đều là những động từ, tính từ,
những so sánh, liên tởng và t-
ởng tợng làm cho đoạn văn
trở nên chung chung và khô
khan.
2. Ghi nhớ : (SGK - tr280
Hoạt động
2:
Hớng dẫn luyện tập
ii. Luyện tập:
- GV hớng dẫn HS làm bài
tập
- HS điền
- HS trả lời
- HS trả lời
HS nêu các hình ảnh so
sánh
1 Bài 1:
a. Những chữ cần điền:
+ Gơng bầu dục


-Những ngôi nhà (Viên gạch,
bao diêm, trạm gác )
- HS viết ra giấy nháp sau
đó đọc
5. Tả dòng sông hay hồ nớc
quê hơng em bằng một đoạn
văn ngắn.
4. H ớng dẫn học tập:
- Học bài, thuộc ghi nhớ.
- Hoàn thiện bài tập trong SGK
- Soạn bài: Bức tranh của em gái tôi
Nm hc 2013-2014
Giáo án Ngữ văn 6
Nguy n Th Th y THCS Tõn inhờ i u

Tiết
81+82
Văn bản:
Bức tranh của em gái tôi
(Tạ Duy Anh)
A. Mục tiêu bài học: Giúp học sinh:
-Hs cần nắm vữmg nội dung ý nghĩa của truyện, nghệ thuật kể chuyện và miêutả tâm lí
nhân vật của tác giả.
-Tích hợp với tiếng Việt ở phép so sánh, tập làm văn ở văn miêu tả.
B. Chuẩn bị:
- Giáo
viên:
+ Soạn bài
+ Đọc sách giáo viên và sách bài soạn.

từng nhận giải thởng tuyện
ngắn nông thôn do báo Văn
nghệ, báo Nông nghiệp và
Đài tiếng nói VN tổ chức;
giải thởng truyện ngắn của
tạp chí Văn nghệ quân đội
- GV nêu yêu cầu đọc, đọc
mẫu 1 đoạn.
- Gọi HS đọc 4 chú thích
trong SGK
* GV: Yêu cầu HS kể tóm tắt
theo bố cục :
- Chuyện về hai anh em Mèo
- Kiều Phơng anh trai bực vì
em nghịch.
- Mèo bí mật học vẽ, tài
năng hội hoạ bất ngờ đợc
phát hiện.
- Tâm trạng và thái độ của
ngời anh trớc sự việc ấy.
- Em gái thành công, cả nhà
mừng vui.
- HS trả lời
- 2 HS mỗi em đọc 1
đoạn
- HS đọc
- HS kể tóm tắt
1. Tác giả,
- Tạ Duy Anh sinh 9/9/1959
quê Hà Tây là cây bút trẻ nổi

- HS rao đổi nhóm trong
1 phút
- HS suy nghĩ trả lời
- Ngôi kể: ngôi thứ nhất, ngời
anh xng tôi.
- Nhân vật chính trong truyện
là ngời anh và Kiều Phơng vì
chủ đề sâu sắc của truyện là
lòng nhân hậu và thói đố kị,
trong đó nhân vật trung tâm
là ngời anh, mang chủ đề
chính của truyện: sự thất bại
của lòng đố kị.
- Ngôi kể rất thích hợp với
chủ đề, hơn nữa để cho sự hối
lỗi đợc bày tỏ một cách chân
thành hơn, đáng tin cậy hơn.
- Đặt nhan đề khác:
+ Chuyện anh em Kiều Ph-
ơng
+ Ân hận, ăn năn
+ Tôi muốn khóc quá!
Hoạt động
2:
Tìm hiểu nội dung văn bản
ii. Tìm hiểu chi TIT
văn bản:
- Nhân vật ngời anh đợc
miêu tả chủ yếu ở đời sống
tâm trạng. em thấy tâm trạng

- Riêng thái độ của ngời anh
ra sao?
- Vì sao ngời anh lại buồn
rầu nh vậy?
- HS trả lời
b. Khi bí mật về tài vẽ của
Mèo đ ợc chú Tiến Lê phát
hiện:
- Mọi ng ời: xúc động, mừng
rỡ, ngạc nhiên (Bố, mẹ, chú
Tiến Lê)
- Ngời anh: Buồn rầu, muốn
khóc, thất vọng vì mình bất
tài bị vả nhà lãng quên, bỏ
rơi. Chú cảm thấy khó chịu
hay gắt gỏng và không thể
thân với em gái vì tái giỏi
Nm hc 2013-2014
Giáo án Ngữ văn 6
Nguy n Th Th y THCS Tõn inhờ i u

- Phân tích diễn biến tâm
trạng của ngời anh khi lén
lút xem tranh của em?
- Tại sao ngời anh lại "lén
trút ra một tiếng thở dài" sau
khi xem tranh của em gái?
- Nếu cần nói lời khuyên em
sẽ nói gì với ngời anh lúc
này?

chắn cũng chí nhất thời. Sự
hối hận day dứt nhận ra tài
năng quan trọng hơn, nhận
ra tâm hồn trong sáng của
- HS: Ghen tị là thói xấu
làm ngời ta nhỏ bé đi.
Ghen tị sẽ chia rẽ tình
cảm tốt đẹp của con ngời.
ghen tị với em, sẽ không
có ti cách làm anh.
- HS suy nghĩ trả lời
- HS trao đổi nhóm
trong 3 phút
hơn mình. Ngời anh tự ái đố
kị ngay cả với em ruột của
mình. đó là bớc chuyển
biến nhất trong diễn biến tâm
trạng của ngời anh.
+ Không nén nỗi sự tò mò về
thành công của em gái - trút
tiếng thở dài nhận ra sự thật
đáng buồn với mình (em có
tài thật còn mình thì kém cỏi)
ngời anh càng trỏ nên hay gắt
gỏng bực bội, xét nét vô cớ
với em.
+ Miễn cỡng trớc thành công
bất ngờ của em, miễn cỡng
cùng gia đình đi xem triễn
lãm tranh đợc giải của Mèo.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status