giáo án trọn bộ môn văn lớp 10 - Pdf 25

TỔNG QUAN CÁC NỀN VĂN HỌC VIỆT NAM
QUA CÁC THỜI KÌ LỊCH SỬ
A. MỤC TIÊU BÀI HỌC:
- Thông qua cái nhìn sơ lược về nền văn học Việt Nam qua các thời kì lòch sử, giúp cho học
sinh nắm được những kiến thức cần thiết cho việc tìm hiểu sự đònh hình và phát triển của nền
văn học dân gian và viết Việt Nam.
- Nắm được khái niệm cũng như thành tựu của hai bộ phận văn học dân gian và văn học viết.
- Yêu cầu học sinh nắm vững bài học để phục vụ tốt cho những bài học sau.
B. PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN:
- SGK, SGV, tài liệu tham khảo.
C. CÁCH THỨC TIẾN HÀNH:
Tổ chức giờ dạy học theo cách kết hợp các phương pháp gợi tìm kết hợp với các hình
thức trao đổi thảo luận, trả lời câu hỏi.
D. TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:
- Ổn đònh tổ chức lớp.
- Giới thiệu bài mới:
Việt Nam với hàng ngàn năm văn hiến là một nước có sự phát triển mạnh và thu được
nhiều thành tựu ở mọi mặt, đặc biệt ở lónh vực văn hoá, mà nòng cốt là văn học giữ một vai trò
quan trọng song hành với lòch sử phát triển của đất nước. Quá trình phát triển đó đã gặt hái
được những tinh hoa gì, hôm nay tôi sẽ giới thiệu cho các em rõ hơn.
BÀI GIẢNG:
1
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ
HS
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- HS đọc phần mở đầu Sgk
- Em cho biết nội dung phần
vừa đọc?
- HS đọc phần I sgk
- Nền văn học Việt Nam bao
gồm những bộ phận nào? Hãy

- Chủ yếu do đội ngũ tri thức sáng tạo trong khoảng
thế kỉ X (ghi bằng chữ Hán, sau này là chữ Nôm), đóng
vai trò chủ đạo và thể hiện được những nét chính của
diện mạo nền văn học dân tộc.
- Có hai thành phần văn học viết cùng tồn tại và phát
triển song song với nhau là:
+ Văn học chữ Hán ra đời ngay từ khi có chữ viết (có
văn học viết). Mặc dù được viết bằng chữ Hán nhưng nó
là văn học của người Việt, vẫn đậm đà tính dân tộc (tuy
vẫn chòu ảnh hưởng của văn học Trung Hoa)
+ Văn học chữ Nôm ra đời muộn hơn khi ý thức dân
tộc và tinh thần nhân dân đã phát triển cao hơn ở tầng lớp
tri thức. Nó trưởng thành nhanh chóng và gặt hái được
nhiều thành công lớn.
+ Đến đầu thế kỉ XX, nền văn học VN chuyển dần
sang sáng tác bằng Tiếng Việt và ghi lại bằng chữ cái La
tinh (thường gọi là chữ Quốc ngữ).
+ Hệ thống thể loại: Từ TK X - TK XIX về văn học
chữ Hán có văn xuôi (truyện, kí, tiểu thuyết chương hồi),
thơ (cổ phong, Đường luật), văn biền ngẫu (phú, cáo, văn
tế). Về văn học chữ Nôm có thơ (thơ Nôm Đường luật,
truyện thơ, ngâm khúc, hát nói), văn biền ngẫu.
3. Hai bộ phận VHDG và VH viết luôn có sự tác động
qua lại.
II. Các thời kì phát triển của nền văn học
2
E. DẶN DÒ – CỦNG CỐ
- Nắm vững bài học cũng như các giai đoạn phát triển của văn học Việt Nam.
- Tiết sau: Văn bản.
*********************************************************************

- Trong giao tiếp bằng ngôn ngữ, nói phải thành lời, viết
phải thành bài, lời nói và bài viết đó là văn bản.
+ Văn bản vừa là phương tiện, vừa là sản phẩm.
+ Do nhiều câu cấu tạo thành.
+ Độ dài ngắn khác nhau.
- Muốn tạo văn bản cần xác đònh:
+ Mục đích tạo văn bản.
+ Đối tượng tiếp nhận văn bản.
+ Nội dung thông tin.
+ Nói và viết như thế nào.
II. Đặc điểm của văn bản
1. Văn bản có tính thống nhất về đề tài, tư tưởng, tình
cảm và mục đích
- Văn bản nào cũng nói và viết về một đề tài cụ thể. Các
từ ngữ, câu văn, đoạn văn phải bám sát đề tài văn bản từ
đầu đến cuối, liên kết chặt chẽ với nhau để làm rõ nội
3
- Đặc điểm hoàn chỉnh về hình
thức được biểu hiện như thế
nào?
- Hãy trình bày đặc điểm này?
Tóm tắt văn bản Tổng quan
nền văn học Việt Nam qua các
thời kì lòch sử bằng dàn ý.
- GV hướng dẫn và nhận xét
dung, tình cảm, mục đích của người thực hiện văn bản.
- Tư tưởng, tình cảm trong văn bản đã qui đònh cách chọn
lựa từ ngữ, đặt câu làm cho văn bản có tính thống nhất.
- Văn bản nào cũng có tính mục đích, tác động vào người
nghe, người đọc để đạt được yêu cầu đã xác đònh trước.

Tổ chức giờ dạy học theo cách kết hợp các hình thức trao đổi thảo luận, trả lời câu hỏi.
4
D. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
- Ổn đònh tổ chức lớp.
- Kiểm tra bài cũ: Ở THCS, các em dã học các kiểu văn bản và phương thức biể đạt nào?
Cho ví dụ cụ thể vài kiểu văn bản và phương thức biểu đạt chính trong văn bản đó
- Giới thiệu bài mới: Để phân loại văn bản, có nhiều tiêu chí để phân loại, chúng ta sẽ lần lượt
tìm hiểu các cách phân loại ấy trong chương trình lớp 10. Hôm nay, chúng ta tìm hiểu cách phân
loại văn bản theo phương thức biểu đạt.
BÀI GIẢNG
HOẠT ĐÔÏNG CỦA GV
VÀ HS
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Bài 1 – Sgk 17, 18
- Câu a – Sgk 17
- Câu b – Sgk 18
I. Đọc - hiểu
1. n lại nội dung Tập làm văn ở THCS
- Miêu tả, tự sự, biểu cảm, điều hành, thuyết minh, lập luận.
Kiểu
văn bản
Đặc điểm phng thức biểu đạt
Miêu tả
Tự sự
Biểu
cảm
Điều
hành
Thuyết
- Dùng các chi tiết, hình ảnh giúp người đọc

điểm nhằm thuyết phục người đọc, người nghe
về một tư tưởng, quan điểm.
2.
- Đoạn 1: kết hợp miêu tả và tự sự. Tự sự là chính nhưng nếu
thiếu đoạn miêu tả khuôn mặt khắc khổ của lão Hạc thì
đoạn sẽ thiếu sinh khí.
- Đoạn 2: kết hợp nhiều phương thức biểu đạt (thuyết minh,
giới thiệu, biểu cảm). Thuyết minh là chủ yếu, giới thiệu đặc
sản hoa trái Nam bộ.
3. Văn bản 1: viết theo phương thức thuyết minh: giới thiệu
cách thức làm bánh trôi nước, nguyên vật liệu, hình dáng.
- Văn bản 2: phương thức biểu cảm và miêu tả, biểu cảm là
chủ yếu.
* So sánh:
- Giống nhau:
+ Cùng miêu tả một đối tượng: bánh trôi.
+ Miêu tả thực đối tượng.
* Khác nhau:
- Bánh trôi 1: nghóa đen (nghóa gốc)
- Bánh trôi: cái cớ để giãi bày phẩm chất của người phụ nữ
(trắng trong, thơm thảo, tấm lòng son không phai nhạt dù
trong hoàn cảnh thử thách)
E. DẶN DÒ- CỦNG CỐ
- Thực hành lại các bài tập.
- Tiết sau: Khái quát về văn học dân gian Việt Nam
**********************************************************************
KHÁI QUÁT VĂN HỌC DÂN GIAN VIỆT NAM
A. MỤC TIÊU BÀI HỌC:
- Học sinh nắm được các đặc trưng cơ bản và khái niệm về các thể loại của VHDG.
- Hiểu rõ vò trí, vai trò và những giá trò to lớn của VHDG trong mối quan hệ với văn học viết và

- HS đọc sgk phần 1 & 2
I. VHDG trong tiến trình văn học dân tộc
1. VHDG là văn học của quần chúng lao động
- VHDG: là những sáng tác tập thể, truyền miệng, lưu
truyền trong nhân dân. Tác giả là người lao động.
- Nội dung: VHDG gắn bó với đời sống, tư tưởng, tình cảm
của quần chúng lao động đông đảo trong xã hội, là hình
thức nghệ thuật tập thể thể hiện ý thức cộng đồng của các
tầng lớp dân chúng.
2. VHDG là văn học của nhiều dân tộc
- Các dân tộc (54) đều có nền VHDG mang bản sắc riêng
góp vào kho tàng VHDG chung.
+ Người Kinh: truyền thuyết, dân ca, ca dao,…
+ Người Mường, Ê-đê: sử thi…
+ Người Thái, Tày, H’Mông: truyện thơ…
3. Một số giá trò cơ bản của VHDG Việt Nam
- VHDG là cuốn “sách giáo khoa về cuộc sống”
+ Cuộc sống, lí tưởng xã hội, đạo đức.
+ Tri thức tự nhiên, xã hội.
- Góp phần hình thành nhân cách, bảo tồn và phát huy
những truyền thống tốt đẹp.
- VHDG chứa đựng một kho tàng ngôn từ, những hình thức
nghệ thuật, phương pháp xây dựng nhân vật, cốt truyện.
II. Một số đặc điểm cơ bản của VHDG Việt Nam
1. Tính truyền miệng và tính tập thể của VHDG
7
- VHDG còn gọi là văn học
bình dân, văn học truyền
miệng, cách gọi nào nêu được
đặc trưng cơ bản nhất của bộ

- Về phương diện nội dung: quan tâm đến những gì là
chung nhất cho cả cộng đồng, tiếng nói chung (hiện tượng
môtip lặp đi lặp lại…)
2. Về ngôn ngữ và nghệ thuật của VHDG
a. Ngôn ngữ của VHDG giản dò và mang nhiều đặc điểm
của ngôn ngữ nói.
b. Cách nhận thức và phản ánh hiện thực một cách kì ảo.
III. Những thể loại chính của VHDG Việt Nam
* Thần thoại: Mang tính hoang đường, nhân vật
thường là các vò thần, anh hùng… phản ánh nhận thức và
hình dung của con người về nguồn gốc thế giới và đời
sống.
* Sử thi dân gian: Mang nội dung kể lại những sự
kiện quan trọng trong cộng đồng thông qua lối văn tự sự
bằng văn vần hoặc văn xuôi kết hợp với văn vần, có hai
thể loại chính là sử thi thần thoại và anh hùng.
* Truyền thuyết: Mang tính tưởng tượng, nội dung kể
về các sự kiện hoặc nhân vật lòch sử mang yếu tố không
có thực, có 02 loại truyền thuyết là truyền thuyết lòch sử
và tôn giáo.
* Cổ tích: Mang nội dung là những câu chuyện tưởng
tượng mà nhân vật là các dũng sỹ, nhân vật bất hạnh,
chàng ngốc… có 03 loại truyện cổ tích là cổ tích về loại
vật, thần kì và sinh hoạt.
8
Thầy bói xem voi, ch ngồi
đáy giếng,…
Thằng Bờm, Ba Giai- Tú
Xuất…
Trùng trục mà đứng giữa nhà

- Nhu cầu về văn hoá, nghệ thuật.
- Văn học tiếp tục khai thác giá trò nội dung và nghệ thuât
của VHDG.
E. DẶN DÒ- CỦNG CỐ
- Nắm vững nội dung cơ bản của VHDG về vò trí, đặc điểm, thể loại.
- Tiết sau: Phân loại văn bản theo phong cách chức năng ngôn ngữ.
**********************************************************************
PHÂN LOẠI VĂN BẢN
THEO PHONG CÁCH CHỨC NĂNG NGÔN NGỮ
A. MỤC TIÊU BÀI HỌC:
Giúp HS: Nắm được cách phân loại văn bản theo phong cách chức năng ngôn ngữ để vận
dụng vào đọc – hiểu văn bản và làm văn.
B. PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN:
- SGK, SGV tài liệu tham khảo.
9
C. CÁCH THỨC TIẾN HÀNH:
Tổ chức giờ dạy học theo cách kết hợp các hình thức trao đổi thảo luận, trả lời câu hỏi.
D. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
- Ổn đònh tổ chức lớp.
- Kiểm tra bài cũ:
Trình bày những đặc điểm phương thức diễn đạt của kiểu văn bản miêu tả, tự sự, thuyết
minh? Cho ví dụ cụ thể mỗi loại văn bản?
- Giới thiệu bài mới: Để phân loại văn bản, có nhiều tiêu chí để phân loại, chúng ta sẽ lần lượt
tìm hiểu các cách phân loại ấy trong chương trình lớp 10. Hôm nay, chúng ta tìm hiểu cách phân
loại văn bản theo phong cách chức năng ngôn ngữ.
BÀI GIẢNG:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ
HS
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- HS đọc phần I sgk

- Văn bản theo phong cách ngôn ngữ báo chí gọi là văn
bản báo chí (bản tin, phóng sự…)
10
Bài tập 1 – sgk 29
- GV hướng dẫn, HS tự làm
vào vở (phần ví dụ đã có trong
phần bài học).
Bài tập 2 – sgk 29
Bài tập 3 – sgk 29
- GV yêu cầu HS viết và đọc
đơn của mình.
Bài tập 4 – sgk 29
-Văn bản theo phong cách ngôn ngữ nghệ thuật gọi là
văn bản nghệ thuật (thơ, truyện…)
II. Luyện tập
1.
Loại văn
bản
Hoàn cảnh
sử dụng
Ví dụ
2. - Sưu tầm văn bản
- Cấu tạo một văn bản hành chính, bắt buộc có:
+ Tiêu ngữ, quốc hiệu
+ Đòa điểm, thời gian
+ Chữ kí người thực hiện.
3.
4.
- Hai văn bản là văn bản khoa học.
- Văn bản khoa học có 3 loại: chuyên sâu, sgk, phổ cập.

Bài tập 2 – sgk 30
Bài tập 3 – sgk 30
Kiểu VB Tác phẩm Phương thức biểu đạt
Miêu tả Vượt thác- (Quê
nội- Võ Quảng)
Miêu tả + tự sự (miêu tả
chủ yếu)
Tự sự Lão Hạc- Nam
Cao
Miêu tả + tự sự + biểu
cảm (tự sự là chính)
Biểu cảm Lượm- Tố Hữu Biểu cảm + miêu tả + tự
sự
Điều hành Quyết đònh điều
động công tác
Truyền đạt nội dung, yêu
cầu của cấp ra quyết đònh
với tập thể và cá nhân có
liên quan, yêu cầu phải
thi hành
Thuyết
minh
Thông tin về
ngày trái đất
năm 2000
Dùng lí lẽ và dẫn chứng
để làm rõ luận điểm
thuyết phục người đọc,
người nghe về một quan
điểm.

B. PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN:
- SGK, SGV, tài liệu tham khảo.
C. CÁCH THỨC TIẾN HÀNH:
Tổ chức giờ dạy học theo cách kết hợp các phương pháp đọc sáng tạo, gợi tìm kết hợp với các
hình thức trao đổi thảo luận, trả lời câu hỏi.
D. TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:
- Ổn đònh tổ chức lớp.
- Kiểm tra bài cũ:
+ Nêu những đặc trưng cơ bản của văn học dân gian? Lấy ví dụ và phân tích để làm rõ những
đặc trưng đó?
+ Nêu khái niệm, đặc điểm của thể loại truyền thuyết, cổ tích, sử thi?
- Giới thiệu bài mới:
Đêm đêm bên mái nhà Rông đồng bào Tây Nguyên vẫn say mê kể sử thi cho nhau nghe. Trong
ánh lửa bập bùng, một quá khứ anh hùng của người Ê-đê thời cổ đại lại hiện về mhư một nguồn
sống tinh thần không thể thiếu.
BÀI GIẢNG:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ
HS
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- HS đọc tiểu dẫn sgk
- Giáo viên nêu khái niệm
sử thi và phân loại cho học
sinh.
I/ Đọc - tìm hiểu
1. Tiểu dẫn
a. Phân loại
- Sử thi thần thoại: kể về nguồn gốc và sự hình thành
13
- Dựa vào sgk, em hãy tóm
tắt ngắn gọn Sử thi Đăm

a. Vò trí:
Đoạn trích “ Chiến thắng Mtao Mxây” được trích
trong phần II của sử thi Đăm Săn.
b. Đại ý đoạn trích:
Đoạn trích miêu tả cuộc chiến đấu giữa Đăm Săn và
Mtao Mxây, và kết quả cuối cùng Đăm Săn đã
thắng, đồng thời thể hiện niềm vui và tự hào của
buôn làng về người anh hùng của mình.
II. Đọc - hiểu
1. Sức mạnh chiến đấu của Đăm Săn đã chiến
thắng kẻ thù. a. Thái độ của Đăm Săn và Mtao
Mxây:
- Đăm Săn là người khiêu chiến trước” Ta thách nhà
người đọ dao với ta đấy” và lời khiêu chiến này được
khẳng đònh lại lần nữa, quyết liệt hơn ”Ngươi không
xuống…cho mà xem”.  Thể hiện cái uy dũng, kiên
quyết, làm chủ trận chiến, buộc Mtao Mxây phải
xuống.
- Mtao Mxây ngạo nghễ ”Ta không … trên nhà này cơ
14
- Cuộc đọ sức được miêu tả
như thế nào?
- Nhận xét về cách miêu tả
của người Tây Nguyên về
nhân vật Đăm Săn trong
cuộc đọ sức?
- Cuộc chiến đấu của Đăm
Săn với mục đích giành lại
hạnh phúc gia đình nhưng
lại có ý nghóa cộng đồng ở

và Mtao Mxây, tác giả dân gian đã gián tiếp ca ngợi
hình tượng người anh hùng và ca ngợi sự giàu mạnh
của bộ lạc trong buổi đầu xây dựng đòa bàn cư trú.
2. Cảnh ăn mừng chiến thắng và thái độ của cộng
đồng:
a. Cảnh ăn mừng chiến thắng
- Quang cảnh: “Nhà Đăm Săn… cả nhà”
- Đăm Săn: “Chàng nằm trên võng… nong hoa”, ăn
uống linh đình: “Chàng … biết chán”,” Cả miền Ê-đê,
…xà dọc”.
15
 Cách nói phóng đại, tạo ấn tượng.
b. Thái độ của cộng đồng:
- Nô lệ của Đăm Săn vui mừng, hân hoan khi Đăm
Săn thắng kẻ thù, chiến thắng của Đăm Săn cũng là
chiến thắng chung của toàn thể cộng đồng, là niềm
vinh dự, tự hào của chung cộng đồng.
- Nô lệ của Mtao Mxây nhất tề cùng theo Đăm Săn
vì tù trưởng của họ đã chết, họ không còn chỗ trông
cậy, bấu víu.
 KẾT LUẬN: Bằng nghệ thuật phóng đại, so sánh,
đoạn trích đã làm sống lại quá khứ anh hùng của
người Ê-đê Tây Nguyên thời cổ đại mang đậm tính lí
tưởng và âm điệu hùng tráng.
D. CỦNG CỐ – DẶN DÒ:
- Nghệ thuật đoạn trích.
- Chuẩn bò tiết sau: Văn bản văn học
**********************************************************************
VĂN BẢN VĂN HỌC
A. MỤC TIÊU BÀI HỌC

- HS đọc sgk
- Tính nghệ thuật và thẩm
mó của ngôn ngữ trong VB
VH là gì?
- HS đọc bài ca dao “Bây
giờ… chưa ai vào” chuyện
đôi ta, lối tỏ tình kín đáo, tế
nhò của chàng trai.
- Thế nào là tính hình tượng
của ngôn từ trong VB VH?
- Hãy lấy ví dụ và phân tích
tính hình tượng của ngôn từ
trong VB VH? (Nhân vật Dế
mèn. Đôn-ki-hô-tê…)
- Ví dụ Sgk 46-47
- Ví dụ sgk 47-48
I. Khái niệm văn bản văn học
- VB VH theo nghóa rộng là tất cả các văn bản sử
dụng ngôn từ một cách nghệ thuật: có hình ảnh, nhòp
điệu, biểu hiện tình cảm của người viết.
(Chiếu dời đô, Hòch tướng só, Cáo bình Ngô…)
- VB VH theo nghóa hẹp chỉ bao gồm các sáng tác có
hình tượng nghệ thuật được xây dựng bằng hư cấu
(tạo ra những hình ảnh bằng tưởng tượng).
 Khi nghiên cứu, tìm hiểu VB VH hiểu ở nghóa hẹp
vì nó vừa có đặc điểm ngôn từ của văn bản theo
nghóa rộng vừa có đặc điểm hình tượng hư cấu, sáng
tạo của người viết.
II. Đặc điểm của văn bản văn học
1. Đặc điểm về ngôn từ

m
- Tro
ng lòng mẹ
- Bài
học đường
đời đầu tiên
- Chie
ác lược ngà
- Đoà
n thuyền
đánh cá
- Bài
thơ về tiểu
đội xe
không kính
- Đồn
g chí
- Bếp
lửa
- Chie
áu dời đô
- Cáo
bình Ngô
- Cô

- Cây
tre
- Thái
sư Trần Thủ
Độ

 Tâm trạng con người bâng khuâng, lưu luyến chưa
muốn về.
b. Cảnh ngày hè oi ả, nắng chang chang Trời xanh…
oi ả tương phản với Ông Hai… chúng nó
18
Bài tập 3 – sgk 48
Bài tập 4 – sgk 49
Bài tập 5– sgk 49
 Bức tranh tương phản là nghệ thuật miêu tả- nghệ
thuật ngôn từ, người nông dân với phẩm chất yêu
nước, yêu quê hương, làng xóm, căm thù giặc…
3. Sử dụng nhiều từ ngữ tạo nên những biểu tượng:
- Nước mặn đồng chua
- Đất cày lên sỏi đá
 Cảm nhận cuộc sống nghèo khổ của người nông
dân mặc áo lính.
- Người xa lạ
- Tự phương trời chẳng hẹn quen nhau
 Tình đống chí vượt qua sự xa lạ, khác biệt.
- Súng bên súng đầu sát bên đầu
- Đêm rét chung chăn
 Khẳng đònh tình đồng chí gần gũi, gắn bó.
4. Củng cố lại lí thuyết bài học.
Ví dụ: đoạn miêu tả cảnh chò em Thuý Kiều và Thuý
Vân đi tảo mộ trong tiết thanh minh…
5.
E. CỦNG CỐ – DẶN DÒ
- Nắm vững khái niệm, đặc điểm của VB VH.
- Tiết sau: Bài viết số 1 (Nghò luận xã hội)
*********************************************************************

• 7 - 6 -5 điểm
Đáp ứng được phần lớn những yêu cầu trên. Kết cấu rõ ràng. Văn có cảm
xúc. Diễn đạt tương đối tốt. Hiểu đề. Mắc một số lỗi diễn đạt.
• 4 - 3 điểm
Không biết cách xây dựng một bài văn nghò luận. Diễn đạt kém.
• 2 - 1 - 0 điểm
Nhầm lẫn sang thể loại văn khác. Lạc đề. Bỏ giấy trắng.
********************************************************************
UY-LÍT-XƠ TRỞ VỀ
(TRÍCH SỬ THI Ô-ĐI-XÊ)
Hô-me-rơ
A. MỤC TIÊU BÀI HỌC
20
Giúp HS:
- Hiểu được trí tuệ và tình yêu chung thuỷ là hai phẩm chất cao đẹp của nhân vật trong
sử thi Ô-đi-xê.
- Thấy được nghệ thuật trần thuật đầy kòch tính, lối miêu tả tâm lí, tính cách nhân vật sử
thi trong đoạn trích.
- Cảm nhận được cách miêu tả tỉ mỉ, cách so sánh giàu hình ảnh, cách sử dụng tính ngữ
phong phú và cách đối thoại bằng những thuyết lí hoàn chỉnh
B. PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN
- SGK, SGV, tài liệu tham khảo.
C. CÁCH THỨC TIẾN HÀNH
Tổ chức giờ dạy học theo cách kết hợp các phương pháp đọc sáng tạo, gợi tìm kết hợp
với các hình thức trao đổi thảo luận, trả lời câu hỏi.
D. TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY
- Ổn đònh tổ chức lớp.
- Kiểm tra bài cũ: Cuộc chiến giữa Đăm Săn và Mtao Mxây đã diễn ra như thế nào?
Cuộc chiến ấy có ý nghóa gì? Nêu vài suy nghó của em về nhân vật Đăm Săn?
- Giới thiệu bài mới:

kiêu hãnh mãi mãi trong kí ức của nhân dân Hi Lạp
và loài người: “Thiên tài nghệ thuật của Hô-me-rơ là
lò nung mà qua đó, những lớp quặng còn thô của
truyền thuyết dân gian, của những câu hát được nấu
chảy thành những thỏi vàng nguyên chất”
( Biêlinxki- Nhà phê bình người
21
công lí, nhân đạo, xu hướng
đề cao lí trí chống lại số
mệnh…)
- Hình thức: nghệ thuật hùng
tráng, đồ sộ, huyền diệu và
trữ tình, cân đối và đẹp đẽ,
mực thước mà hài hoà…
“Sự mầu nhiệm Hi Lạp”.
- Cho HS đọc Sgk, GV tóm
tắt những ý chính cho HS
ghi.
- HS đọc phân vai, đọc chú
thích.
- Xác đònh đại ý đoạn trích?
- Đoạn trích chia làm mấy
phần, ý của mỗi phần?
- Nàng Pê-nê-lốp đang trong
hoàn cảnh như thế nào?
- Thái độ của Pê-nê-lốp như
Nga).
2. Tác phẩm” Ô-đi-xê”:
a) Nguồn gốc - đề tài:
- Bắt nguồn từ truyền thuyết cuộc chiến tranh thành

- Chờ chồng hai mươi năm:
+ Dệt thảm  cớ từ chối bọn cầu hôn.
+ Cha mẹ giục tái giá.
- Nhũ mẫu báo tin, “đem tính mệnh ra đánh cuộc”:
22
rhế nào trước lời nhũ mẫu?
Em có suy nghó gì về thái độ
ấy của Pê-nê-lốp?
- Khi Pê-nê-lốp sắp gặp Uy-
lít-xơ thì tâm trạng của nàng
như thế nào?
- Khi Tê-lê-mác trách mẹ,
tâm trạng của Pê-nê-lốp như
thế nào? Nàng trả lời con
trai nhưng có phải chỉ nói
với con không?
-Nhận xét về nghệ thuật
miêu tả tâm lí nhân vật?
- GV chuyển ý: để thấy rõ
hơn trí tuệ và cách ững xử
của người trong cuộc, ta sẽ
đọc- hiểu phần hai.
- Ai là người đưa ra thử
thách. Dấu hiệu của thử
thách ấy được bộc lộ như
thế nào?
- Thái độ của Uy-lít-xơ như
thế nào khi nghe Pê-nê-lốp
nói với con trai nàng?
- Uy-lít-xơ đã nói gì, em có

di, bất dòch.
+ Chàng phải lên tiếng: miêu tả chiếc giường tỉ mỉ,
cái giường: kỉ vật tình yêu, gợi nhớ tình yêu, tình vợ
chồng son sắt, thuỷ chunggiải mã dấu hiệu riêng.
 Pê-nê-lốp “bủn rủn cả chân tay”, “bèn chạy lại…
trán chồng”, “luôn sợ… điều tai ác”  tình cảm của
người vợ thuỷ chung, tràn đầy niềm vui và hạnh phúc
 Sự hoà hợp giữa Pê-nê-lốp thông minh, khôn khéo
với Uy-lít-xơ nhạy bén, tinh tế, đây là sự gặp gỡ của
23
- Đoạn cuối, tác giả miêu tả
tâm trạng của Pê-nê-lốp
bằng so sánh, liên tưởng như
thế nào?
Bài tập nâng cao – sgk 57
hai tâm hồn, hai trí tuệ.
- Nghệ thuật:
+ Miêu tả tỉ mỉ, chi tiết, cụ thể.
+ Hình ảnh so sánh mở rộng, tìm cái gần gũi với cái
muốn tả.
III. Củng cố:
- Đoạn trích đề cao, khẳng đònh sức mạnh của tâm
hồn và trí tuệ con người. Đồng thời làm rõ giá trò
hạnh phúc gia đình.
- Khẳng đònh thiên tài Hô-me-rơ về tư tưởng và nghệ
thuật.
IV. Bài tập nâng cao
Đoạn trích như một màn kòch nhỏ: có mâu thuẫn,
xung đột, đối thoại (Ơ-ri-clê – Pê-nê-lốp, Tê-lê-mác
– Pê-nê-lốp, Uy-lít-xơ – Pê-nê-lốp), có phát triển

tình yêu, sự gắn bó với cuộc
sống.
- Ví dụ: kết thúc có hậu
trong truyện cổ tích ý
nghóa: thể hiện quan niệm
của nhân dân về lí tưởng, về
cái thiện.
* Ví dụ: nh trăng –
Nguyễn Duy:
- Đề tài: cuộc sống của
người lính ở quá khứ và hiện
tại.
- Chủ đề: tự nhắc nhở về
những năm tháng gian lao
đã qua của người lính, sự
gắn bó với thiên nhiên, đất
nước, thái độ sống ân nghóa,
thuỷ chung.
- Cảm hứng chủ đạo: tình
yêu giữa con người với thiên
nhiên, đất nước…
- Cái đẹp: ân tình, ân nghóa
trong quá khứ và hiện tại
qua những lời tự nhắc.
- Tính triết lí: sống phải có
đạo lí, thủy chung.
Thơ Hồ Xuân Hương, Bà
huyện Thanh Quan…
- Ví dụ: cùng diễn tả nỗi
buồn trong VH lãng mạn:

25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status