Luận văn tốt nghiệp
Lời mở đầu.
Nói đến sản xuất kinh doanh tồn tại dới bất kỳ hình thái kinh tế nào thì yếu tố đầu
tiên giữ vai trò quan trọng và quyết định đối với một doanh nghiệp là vốn. Vốn
chính là tiền đề của sản xuất kinh doanh. Thật vậy doanh nghiệp nào muốn tồn tại
và phát triển thì phải quan tâm tới vấn đề tạo lập, quản lý và sử dụng vốn đồng thời
sao cho có hiệu quả nhất và đem lại lợi nhuận nhất.
Trớc kia trong thời kỳ kinh tế tập trung quan liêu bao cấp đại bộ phận các
doanh nghiệp quốc doanh ra đời và hoạt động trong điều kiện nhà nớc giao vốn
bao cấp về giá, sản xuất theo đơn đặt hàng của nhà nớc, lãi nhà nớc thu, lỗ nhà nớc
bù, do đó các doanh nghiệp hầu nh không quan tâm đến hiệu quả của việc sử dụng
vốn them chí có tình trạng lỗ giả lãi thật để đợc nhà nớc bù lỗ ăn chênh lệch
hay hiện tợng chạy đua với thành tích, các doanh nghiệp quốc doanh sử dụng vốn
kém hiệu quả so với các thành phần kinh tế khác. Vì vậy, khi chuyển sang cơ chế
thị trờng có nhiều thành phần kinh tế cùng tồn tại và cạnh tranh lẫn nhau, một số
doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả thì đứng vững đợc trên thơng trờng, một số làm
ăn kém hiệu quả bị lâm vào nguy cơ phá sản.
Nghị quyết hội nghị lần thứ VI Ban chấp hành Trung Ương Đảng Cộng Sản
Việt Nam đã nhấn mạnh Các xí nghiệp quốc doanh không còn đợc bao cấp về
giá và vốn mà phảI chủ động kinh doanh với quyền tự chủ cao đảm bảo đủ bù đắp
chi phí, nộp đủ thuế cho nhà nớc và phải có lãi. Theo tinh thần đó các doanh
nghiệp phải gắn với thị trờng, bám sát thị trờng, tự chủ trong sản xuất kinh doanh
và tự chủ về vốn
Nhà nớc đã tạo hành lanh cho các doanh nghiệp hoạt động đồng thời cũng tạo
áp lực cho các doanh nghiệp. Các doanh nghiệp muốn tồn tại và đứng vững trong
cạnh tranh phải trú trọng quan tâm đến vấn đề tạo lập, quản lý và sử dụng vốn sao
cho có hiệu quả nhất. Để đạt đợc điều đó vấn đề bức thiết đặt ra cho các doanh
nghiệp hiện nay là phải nắm bắt đợc tình hình vốn của mình và phải sử dụng nó
nh thế nào? phải làm nh thế nào để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn? Đây là một
vấn đề luôn đợc các nhà quản lý tài chính doanh nghiệp quan tâm hàng đầu.
Đinh Thị Thuý- 37F3 Khoa: Kinh tế
vực tiêu dùng thông qua mua-bán-trao đổi hàng hoá tiền tệ gọi là lu chuyển hàng
hóa. Những doanh nghiệp thơng mại thực hiện chức năng phân phối, lu chuyển
hàng hoá đến ngời tiêu dùng gọi là doanh nghiệp thơng mại. Nh vậy doanh nghiệp
thơng mại là doanh nghiệp chủ yếu thực hiện các hoạt động thơng mại. Hoạt động
thơng mại hịên nay đợc chia thành 3 nhóm: mua bán hàng hoá, dịch vụ thơng mại,
xúc tiến thơng mại trong đó: dịch vụ thơng mại gắn liền với việc mua bán hàng
hoá, xúc tiến thơng mại là hoạt động nhằm tìm kiếm, thúc đẩy việc mua bán hàng
hoá và cung ứng dịch vụ thơng mại
Do chức năng của doanh nghiệp thơng mại là phân phối, lu chuyển hàng hóa
đến tay ngời tiêu dùng nên vốn của doanh nghiệp thơng mại cũng có những đặc
điểm riêng. Với lợng vốn lu động chiếm tỷ trọng lớn trong vốn của doanh nghiệp,
để đảm bảo đáp ứng kịp thời mua cho việc bán hàng hoá, tốc độ chu chuyển của
vốn lu động trong các doanh nghiệp thơng mại cần nhanh hơn các doanh nghiệp
khác để đảm bảo vòng quay vốn nhanh, tăng cờng lợng vốn cho doanh nghiệp
trong công việc kinh doanh, đảm bảo cho công việc kinh doanh thu đợc kết quả
cao.
1.1.2 Vai trò của vốn trong doanh nghiệp.
Một thời kỳ khá dài, nền kinh tế nớc ta vận hành theo cơ chế tập trung quan
liêu bao cấp hầu nh chỉ tồn tại 2 thành phần kinh tế: kinh tế quốc doanh
Đinh Thị Thuý- 37F3 Khoa: Kinh tế
3
Luận văn tốt nghiệp
và kinh tế tập thể, đợc vận hành theo sự chỉ đạo tập trung thống nhất của Nhà nớc.
Cơ chế bao cấp về giá cả cho cả hai khu vực sản xuất và tiêu dùng đã làm tê liệt và
dần dần triệt tiêu chức năng vốn có của đồng tiền, không phát huy đầy đủ quy luật
cung-cầu và quy luật giá trị. Đối với các doanh nghiệp quốc doanh, hoạt động dới
sự chỉ đạo, kiểm soát của Nhà nớc trên cơ sở các chỉ tiêu pháp lệnh, nguồn vốn
phục vụ cho sản xuất do ngân sách Nhà nớc cấp, nếu bị lỗ ngân sách Nhà nớc tiếp
tục cấp bù. Với cơ chế này, nó sẽ che khuất và không tạo nên mâu thuẫn vốn có
giữa thừa và thiếu vốn. Vì vậy quan hệ giao lu vốn trong nền kinh tế không đợc
phải có một số vốn nhất định phù hợp với quy mô kinh doanh của doanh nghiệp
đó. Từ đó doanh nghiệp mới có thể tăng lợi nhuận, tăng thu nhập để tồn tại và phát
triển của doanh nghiệp. Nó đóng vai trò rất quan trọng trong quá trình sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp.
Tất cả các doanh nghiệp mục tiêu là thu đợc lợi nhuận trong sản xuất-kinh
doanh để rồi tái sản xuất mở rộng. Vốn kinh doanh là yếu tố quan trọng góp phần
mang lại lợi nhuận cho doanh nghiệp trong sản xuất-kinh doanh
Việc sử dụng vốn kinh doanh có một ý nghĩa rất quan trọng đối với tất cả các
doanh nghiệp. Sử dụng vốn kinh doanh hợp lý cho phép doanh nghiệp khai thác tối
đa năng lực làm việc của các tài sản góp phần làm tăng tỷ suất chi phí kinh doanh,
tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp.
Bàn về vai trò quan trọng của vốn, Mác khẳng định: T bản đứng vị trí hàng
đầu vì T bản là tơng lai. Nói đến hiệu quả sử dụng vốn Mác nhấn mạnh: Không
một hệ thống nào có thể tồn tại nếu không vợt qua sự suy giảm về hiệu quả của T
bản.
1.1.3 Khái niệm và bản chất của vốn
Để đi sâu nghiên cứu bản chất vốn trớc hết cần làm rõ các quan điểm về vốn từ
trớc đến nay.
Theo lý thuyết kinh tế cổ điển và tân cổ điển: Vốn là một trong các yếu tố đầu
vào để sản xuất kinh doanh ( đất đai, tài nguyên, lao động ). Vốn bao gồm các sản
phẩm lâu bền đợc chế tạo để phục vụ sản xuất ( máy móc, thiết bị, nhà cửa,
nguyên vật liệu ). Theo quan điểm này, vốn đ ợc nhìn nhận dới góc độ hiện vật là
chủ yếu. Quan điểm này đơn giản, phù hợp với trình độ quản lý thấp. Hạn chế của
Đinh Thị Thuý- 37F3 Khoa: Kinh tế
5
Luận văn tốt nghiệp
cách nhìn này là không tính đến phần vốn tài chính mà trong nền kinh tế hàng hoá
nó có ý nghĩa rất quan trọng đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp.
Theo quan điểm của một số nhà tài chính thì vốn là tổng số tiền do những ngời
doanh là: tài sản vất chất ( tài sản cố định, tài sản lu động ) và tài sản tài chính
( tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, các tín phiếu, các chứng khoán ). Điều này rất
quan trọng vì nó cho thấy công dụng và đa dạng của các loại vốn trong doanh
nghiệp.
Thứ ba: Nguồn vốn trong mối liên hệ với các nhân tố của quá trình hoạt động sản
xuất kinh doanh. Vấn đề này cho thấy nếu vốn kinh doanh tách rời các nhân tố lao
động, đất đai thì nó không còn với t cách là đồng vốn nữa. Điều đó buộc các nhà
quản lý phải xem xét đến quá trình sử dụng nh thế nào để đạt hiệu quả cao.
Thứ t: Phải thể hiện đợc mục đích sử dụng vốn, đó là sự tìm kiếm các lợi ích kinh
tế, lợi ích xã hội mà hiệu quả sử dụng vốn mang lại. Vấn đề này sẽ định hớng
đúng đắn cho quá trình phân tích và quản lý kinh tế đối với doanh nghiệp
Với bốn nội dung trên vốn đợc hiểu nh sau: Vốn là một phần thu nhập quốc
dân dới dạng tài sản vật chất và tài sản tài chính đợc cá nhân , tổ chức bỏ ra để tiến
hành sản xuất kinh doanh nhằm mục đích tìm kiếm các lợi ích về kinh tế và lợi ích
về xã hội.
1.2 Các bộ phận cấu thành vốn kinh doanh của doanh nghiệp.
Vốn kinh doanh của doanh nghiệp đợc cấu thành bởi hai bộ phận vốn cố định
và vốn lu động. Tuỳ theo từng loại hình của doanh nghiệp và tuỳ theo công nghệ
sản xuất và trình độ áp dụng khoa học kỹ thuật mà có tỷ lệ vốn hợp lý. Việc xác
định cơ cấu vốn ở từng doanh nghiệp là yếu tố quan trọng nó thể hiện trinh độ
quản lý và sử dụng vốn ở mỗi doanh nghiệp.
1.2.1 Vốn cố định của doanh nghiệp
1.2.1.1 Khái niệm vốn cố định và đặc điểm chu chuyển của vốn cố định
Vốn cố định của doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tài sản cố
định của doanh nghiệp. Vốn cố định là một thành phần quan trọng của vốn
Đinh Thị Thuý- 37F3 Khoa: Kinh tế
7
Luận văn tốt nghiệp
kinh doanh. Để quản lý vốn cố định đợc tốt, trớc hết ta phải nắm đợc các đặc
điểm về hiện vật của nó, đó chính là tài sản cố định.
hao mòn và cùng với sự giảm dần của giá trị sử dụng thì giá trị của nó cũng giảm
đi
Do tính chất và đặc điểm chu chuyển riêng biệt của vốn cố định mà nó đòi hỏi
phải có một phơng thức quản lý một cách phù hợp. Để làm đợc điều này trớc hết
ta cần phân loại tài sản cố định.
1.2.1.2 Phân loại và kết cấu tài sản cố định
Phân loại tài sản cố định là việc phân chia toàn bộ tài sản cố định hiện có của
doanh nghiệp theo những tiêu chuẩn nhất định nhằm phục vụ cho những yêu cầu
quản lý của doanh nghiệp
Phân loại tài sản cố định theo hình thái biểu hiện:
tài sản cố định đợc chia thành 2 loại đó là tài sản cố định có hình thái vật chất
( TSCĐHH ) và tài sản cố định không có hình thái vật chất ( TSCĐVH )
- TSCĐHH là những tài sản đợc biểu hiện bằng hình thái vất chất cụ thể, tạo ra
năng lực kinh doanh của doanh nghiệp nh đất đai, nhà xởng, máy móc thiết bị,
phơng tiện vận tải, các khoản ứng trớc cho công trình, tài sản cố định dở dang,
xây dung cơ bản dở dang
- TSCĐVH: là những tài sản không đợc biểu hiện bằng hiện vật cụ thể mà thờng
là những khoản chi phí đầu t cho sản xuất kinh doanh. Khi nền kinh tế thị trờng
phát triển mạnh, tiến bộ khoa học kỹ thuật đã trở thành lực lợng sản xuất trực
tiếp. Hàm lợng chất xám trong sản phẩm hàng hoá, dịch vụ đợc coi là một
nhân tố quan trọng, thì khi đó những tài sản cố định không có hình thái vật
chất sẽ càng trở nên phong phú và đa dạng hơn.
TSCĐVH gồm:
+ Chi phí thành lập: là những chi phí đầu t có liên quan đến việc thành lập hoặc
phát triển mở rộng một tổ chức doanh nghiệp.
+ Chi phí su tầm ( nghiên cứu ) phát triển: là những khoản chi đầu t cho việc
nghiên cứu xây dung các dự án phát triển sản xuất của doanh nghiệp.
+ Quyền đặc nhiệm hay quyền sáng tác.
+ Bằng phát minh sáng chế.
Đinh Thị Thuý- 37F3 Khoa: Kinh tế
trình quản lý và sử dụng vốn cố định. Khi nghiên cứu cơ cấu vốn cố định chúng ta
Đinh Thị Thuý- 37F3 Khoa: Kinh tế
10
Luận văn tốt nghiệp
phải xem xét trên hai góc độ nội dung kế hoạch và quan hệ của mỗi bộ phận so với
toàn bộ. Vấn đề cơ bản là phải xây dựng một cơ cấu vốn nói chung và cơ cấu vốn
cố định nói riêng cho phù hợp, hợp lý với đặc điểm kinh tế kỹ thuật của sản xuất,
phù hợp với trình độ phát triển khoa học kỹ thuật và trình độ quản lý để
tạo điều kiện tiền đề cho việc sử dụng và quản lý vốn một cách hợp lý và hiệu quả
nhất.Cơ cấu phụ thuộc vào nhiều yếu tố trong đó có các nguyên nhân chủ yếu sau:
Đặc điểm kinh tế kỹ thuật của mỗi doanh nghiệp, sự tiến bộ kỹ thuật và mức độ
hoàn thiện của tổ chức sản xuất,điều kiện tự nhiên và phân bố sản xuất.
1.2.2.3 Phơng pháp sử dụng tài sản cố định.
Có hai phơng pháp sử dụng tài sản cố định:
- Sử dụng theo chiều rộng: là tận dụng triệt để tài sản cố định trong một đơn vị
thời gian, cũng tức là kéo dài thời gian sử dụng trong một ngày, tăng số ngày sử
dụng trong một tháng, tăng số tháng sử dụng trong một năm.
Để tận dụng triệt để thời gian sử dụng tài sản cố định phải đảm bảo các điều kiện
sau:
+ Cần nhanh chóng chuyển nhợng các tài sản cố định cha cần hoặc không cần sử
dụng trong kinh doanh.
+ Mua sắm tài sản cố phải sát với nhu cầu. Khi đã mua sắm phải nhanh chóng đa
vào sử dụng.
+ Khắc phục tình trạng tài sản cố định ngừng hoạt động do hang hóc hoặc do
thiếu tinh thần trách nhiệm của ngời quản lý.
- Sử dụng theo chiều sâu: là tăng hiệu suất và công suất của tài sản cố định trong
một đơn vị thời gian. Đây là phơng pháp sử dụng có hiệu quả.
Muốn tăng hiệu suất và công suất sử dụng tài sản cố định trớc hết cần tận dụng
triệt để thời gian sử dụng. Mặt khác phải không ngừng nâng cao trình độ kỹ thuật,
trình độ tay nghề của ngời lao động, nâng cao trình độ chuyên môn của ngời quản
động của doanh nghiệp đợc phân bổ trên khắp các giai đoạn luân chuyển và tồn tại
dới nhiều hình thức khác nhau. Mức tồn tại hợp lý và đồng bộ của vốn lu động sẽ
giúp cho quá trình luân chuyển vốn đợc thuận lợi. Trong quản lý cần xác định
đúng đắn nhu cầu cần thiết vốn lu động vào nguồn bù đắp, bên cạnh đó phải thu
Đinh Thị Thuý- 37F3 Khoa: Kinh tế
12
Luận văn tốt nghiệp
hồi vốn nhanh và bảo toàn vốn. Cần tăng nhanh vòng quay tránh ứ đọng, lãng phí
vốn vì vốn lu động chu chuyển tuần hoàn không ngừng.
1.2.2.2 Phân loại và kết cấu vốn lu động
Kết cấu vốn lu động là tỷ trọng từng khoản vốn chiếm trong tổng số vốn lu
động của doanh nghiệp
Kết cấu vốn lu động trong doanh nghiệp chịu tác động của nhiều nhân tố:
nhóm nhân tố về kinh doanh sản xuất, nhóm nhân tố cung cấp và tiêu thụ, nhóm
nhân tố về tổ chức thanh toán.
- Nhóm nhân tố về kinh doanh sản xuất bao gồm nhiều nhân tố ( phơng hớng kinh
doanh sản xuất, đặc điểm ngành nghề kinh doanh, trình độ tổ chức và quản lý kinh
doanh sản xuất ) ảnh h ởng đến kết cấu vốn lu động của doanh nghiệp.
- Nhóm nhân tố về cung cấp và tiêu thụ. Nếu thị trờng cung cấp và tiêu thụ vật t
hàng hoá của doanh nghiệp ổn định thì kết cấu vốn của doanh nghiệp tơng đối ổn
định. Ngợc lại kết cấu vốn lu động của doanh nghiệp không ổn định nếu khả năng
nhu và giá cả của thị trờng không ổn định . Thị trờng cung cấp và tiêu thụ vật t
hàng hoá xa và gần cũng ảnh hởng đến kết cấu vốn lu động của doanh nghiệp.
Trong các doanh nghiệp hàng hóa, đặc biệt vốn về hàng hóa dự trữ tại kho và các
điểm bán hàng, thờng chiếm tỷ trọng lớn nhất.
- Nhóm nhân tố về tổ chức thanh toán: Thể thức thanh toán khi giao dịch với
khách hàng cũng ảnh hởng đến kết cấu vốn lu động. Từ việc lựa chọn thể thanh
toán đến quyết định thời hạn hoặc chấp nhận kỷ luật thanh toán của các bên hữu
quan đều ảnh hởng đến tỷ trọng vốn bằng tiền và vốn trong thanh toán của doanh
nghiệp. Nếu tổ chức tốt công tác thanh toán sẽ nhỏ. Ngợc lại tổ chức thanh toán
ơng mại gồm: Hàng tồn kho, hàng đang đi đờng, hàng gửi đi bán và dự phòng
giảm giá hàng tồn kho.
+ Đầu t tài chính ngắn hạn: là việc bỏ vốn ra mua chứng khoán có giá trị, hay góp
vốn kinh doanh bằng tiền, bằng hiện vật và có thể thu hồi trong một thời
gian không quá một năm hay một chu kỳ sản xuất kinh doanh. Gồm các cổ phiếu,
trái phiếu, trái phiếu ngắn hạn.
Đinh Thị Thuý- 37F3 Khoa: Kinh tế
14
Luận văn tốt nghiệp
+ ứng trớc và trả trớc: là những khoản ứng và thanh toán trớc cho các nhà cung
ứng theo hợp đồng kinh doanh, các khoản tạm ứng khác.
+ Các khoản phải thu: là các khoản doanh nghiệp đòi hỏi từ các đối tợng khác nh
các tổ chức kinh doanh, các cá nhân Nó bao gồm: phải thu khách hàng, thu tiền
trả trớc cho ngời bán, thu nội bộ ,các khoản phải thu khác và dự phòng phải thu
khó đòi.
+ Chi phí hành chính sự nghiệp: là những khoản chi một lần nhng đợc phân bổ cho
nhiều thời kỳ khác nhau.
1.2.2.2 Các nhân tố chủ yếu tác động đến tốc độ chu chuyển vốn lu động
Chu kỳ sản xuất, tính chất thời vụ của sản xuất và tiêu dùng, phân bố lực lợng
sản xuất xã hội. Những mặt hàng có chu kỳ sản xuất dài, có tính chất thời vụ
trong sản xuất hay thời vụ trong tiêu dùng thì mức dự trữ hàng hoá trong các
doanh nghiệp thơng mại phải cao mới đảm bảo thờng xuyên có hàng bán cho
khách hàng và do đó tốc độ chu chuyển vốn của doanh nghiệp bị chậm lại. Nếu
các xí nghiệp sản xuất đặt gần nơi tiêu thụ hàng hoá, giao thông vận tải thuận
tiện thì sẽ rút ngắn đợc khoảng cách về không gian và thời gian giữa sản xuất
và tiêu ding, rút ngắn thời gian lu thông, vốn trong doanh nghiệp cũng giảm
bớt.
Nhu cầu và cấu thành nhu cầu: nếu kinh doanh những mặt hàng có nhu cầu cao
thì doanh nghiệp có khả năng mở rộng tiêu thụ hàng hoá, tăng tốc độ chu
chuyển vốn lu động và ngợc lại.
Hiệu quả kinh tế là hiệu quả chỉ xét trên phơng diện kinh tế của hoạt động kinh
doanh. Nó mô tả mối tơng quan giữa lợi ích kinh tế mà doanh nghiệp đạt đợc với
chi phí đã bỏ ra để đạt đợc lợi ích đó. Đại lợng biểu hiện lợi ích kinh tế và chi phi
kinh tế phụ thuộc vào mục tiêu của doanh nghiệp trong từng thời kỳ.
Thực chất của hiệu quả kinh tế là thực hiện yêu cầu của quy luật tiết kiệm thời
gian, nó biểu hiện trình độ sử dụng các nguồn lực của doanh nghiệp để thực hiên
các mục tiêu đã xác định. Quy luật tiết kiệm thời gian là một quy luật tồn tại trong
nhiều phơng thức xã hội khác nhau. Mọi hoạt động của con ngời đều phải tuân
theo quy luật đó. Nó quyết định động lực phát triển của lực lợng sản xuất, tạo điều
kiện phát triển văn minh xã hội và tăng cao đời sống của con ngời qua mọi thời
đại.
Đinh Thị Thuý- 37F3 Khoa: Kinh tế
16
Luận văn tốt nghiệp
Doanh nghiệp là một bộ phận tổng thể xã hội, giữa doanh nghiệp và xã hội có
mối quan hệ qua lại với nhau. Đối với doanh nghiệp thì hiệu quả xã hội của doanh
nghiệp đợc phản ánh bằng sự đóng góp của doanh nghiệp trong việc thực hiện các
mục tiêu kinh tế xã hội của nền kinh tế quốc dân. Còn hiệu quả kinh tế của doanh
nghiệp chính là kết quả của hoạt động sản xuất kinh doanh. Nó phản ánh trình độ
sử dụng những nguồn lực của doanh nghiệp trong hoạt động sản xuất kinh doanh
nhằm đạt đợc những mục tiêu mà doanh nghiệp đã xác định. Hiệu quả kinh tế và
hiệu quả xã hội có mối quan hệ mật thiết và qua lại với nhau, chúng là hai mặt của
một vấn đề. Hiệu quả kinh tế không chỉ đơn thuần là các thành quả kinh tế vì
trong kết quả và chi phí kinh tế có các yếu tố nhằm đạt hiệu quả xã hội và ngợc
lại. Không thể có hiệu quả kinh tế mà không có hiệu quả xã hội, ngợc lại hiệu quả
kinh tế là cơ sở là nền tảng của hiệu quả xã hội. Nh vậy thông thờng hiệu quả kinh
tế bao hàm cả hiệu quả xã hội của doanh nghiệp.
2.1.2 Khái niệm về hiệu quả sử dụng vốn.
Cũng giống nh hiệu quả nói chung, hiệu quả sử dụng vốn cũng là mối tơng
quan giữa kết quả đạt đợc so với chi phí. ở đây vốn đợc xem nh là chi phí bỏ ra để
Chỉ tiêu này cho biết số vòng quay trung bình của vốn trong doanh nghiệp ở
thời kỳ báo cáo, hệ số này đã làm rõ khả năng tận dụng vốn triệt để vào hoạt động
kinh doanh của doanh nghiệp, việc tăng cờng vòng quay kinh doanh này lên là yếu
tố quan trọng làm tăng khả năng cạnh tranh, nâng cao uy tín của doanh nghiệp
trên thị trờng.
Kết quả thu đợc từ sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp đợc thể hiện ở
nhiều chỉ tiêu khác nhau nh doanh thu, lợi nhuận, lãi gộp, lợi nhuận thuần trong
kỳ kinh doanh. Tuỳ theo mục đích yêu cầu nghiên cứu mà sử dụng chỉ tiêu nào
cho phù hợp.
Thực chất của hiệu quả sử dụng vốn là làm sao để giá trị mang lại giá trị thặng
d
Hiệu quả sử dụng vốn đợc đánh giá trên hai phơng diện sau đây :
+ Đối với doanh nghiệp :hiệu quả sử dụng vốn tốt hay không đợc thể hiện ở việc
tiết kiệm chi phí, mức độ tăng giảm doanh thu, tăng giảm lợi nhuận, tốc độ phát
triển cơ sở vật chất kĩ thuật của doanh nghiệp trên lợng vốn mà doanh nghiệp đã
bỏ ra.
+ Đối với nền kinh tế :Hiệu quả kinh tế đợc đánh giá theo khả năng cung cấp sản
phẩm cho xã hội, khả năng tăng giảm giá trị thu nhập, sự đóng góp của doanh
nghiệp vào sự phát triển của toàn bộ nền kinh tế, nâng cao sức lao động xã hội.
Tuỳ vào mục tiêu hay giai đoạn hoạt động của doanh nghiệp thì hiệu quả sử dụng
vốn cũng đợc đánh giá khác nhau. ví dụ nh đối với doanh nghiệp t nhân, trong
quá trình kinh doanh họ phải tự mình bỏ vốn ra chủ yếu với mục đích kiếm lời nên
hiệu quả sử dụng vốn chủ yếu xét trên doanh thu và lợi nhuận thu đợc từ đồng vốn
mà doanh nghiệp bỏ ra. Nhng đối với doanh nghiệp Nhà nớc, vốn kinh doanh của
Đinh Thị Thuý- 37F3 Khoa: Kinh tế
18
Luận văn tốt nghiệp
họ đợc Nhà nớc cung cấp nên hiêu quả sử dụng vốn không chỉ xét trên doanh thu
hay lợi nhuận thu đợc mà còn phải xét trên phơng diện những lợi ích mà doanh
nghiệp đem lại phục vụ cho sự phát triển của toàn xã hội.
đảm bảo đợc sự tồn tại của doanh nghiệp trên thị trờng. Mặt khác nó cũng là cơ sở
để doanh nghiệp huy động vốn trên thị trờng tài chính để mở rộng qui mô kinh
doanh. Tuy nhiên để khẳng định đợc tính hiệu quả của việc sử dụng vốn trong
doanh nghiệp ở nớc ta hiện nay không phải là điều đơn giản. Có rất nhiều nhận
thức và quan điểm khác nhau. Do vậy làm rõ bản chất và tiêu chuẩn của hiệu quả
sử dụng vốn đối với doanh nghiệp là sự cần thiết khách quan để thống nhất về mặt
nhận thức và quan điểm đánh giá trong điều kiện hiện nay của doanh nghiệp
Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn là yêu cầu bắt buộc đối với mỗi doanh nghiệp.
Qua việc đánh giá hiệu quả sử dụng vốn, doanh nghiệp có thể biết đợc tình hình
quản lý và sử dụng vốn của mình từ đó có những biện pháp để điều chỉnh sao cho
hợp lý nhất. Một doanh nghiệp chỉ đạt hiệu quả sử dụng vốn khi nó đạt đợc các
mục tiêu đã đặt ra trong kinh doanh. Cụ thể:
Thứ nhất, doanh nghiệp phải đảm bảo thu đợc lợi nhuận. Yếu tố đầu tiên để
doanh nghiệp tồn tại và phát triển đợc là làm thế nào để quá trình kinh doanh của
mình cuối cùng cũng đem lại thu nhập cho doanh nghiệp sau khi đã tiến hành chi
trả các khoản. có thu đợc lợi nhuận thì doanh nghiệp mới thấy đợc số vốn của
mình bỏ ra là có ích. Và khi có lãi thì mọi hoạt động của doanh nghiệp diễn ra sau
này sẽ đợc thuận lợi và khi mở rộng qui mô kinh doanh thì vấn đề vay vốn kinh
doanh của doanh nghiệp sẽ không khó khăn.
Thứ hai, doanh nghiệp phải bảo toàn vầ tăng trởng vốn. để có đợc điều này thì
doanh nghiệp trớc tiên phải đảm bảo thực hiện đợc tiêu chí thứ nhất. Muốn mở
rộng thị trờng tiêu thụ sản phẩm thì các doanh nghiệp có nhu cầu vốn rất lớn. Có
thể tăng nguồn vốn lên bằng cách vay vốn của các tổ chức, cá nhân có nhu cầu
đầu t. Muốn biết các doanh nghiệp có bảo toàn và phát triển vốn hay không thì nó
đợc biểu hiện thông qua tỷ lệ giữa doanh thu hay lợi nhuận thu đợc với nguồn vốn
kinh doanh của doanh nghiệp. Tỷ lệ này càng tăng thì chứng tỏ doanh nghiệp sử
dụng vốn đạt hiệu quả và ngợc lại
Đinh Thị Thuý- 37F3 Khoa: Kinh tế
20
Luận văn tốt nghiệp
Luận văn tốt nghiệp
- Doanh thu bán hàng: là tổng số tiền mà doanh nghiệp thu đợc khi thực hiện quá
trình kinh doanh. Nó phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh chủ yếu của doanh
nghiệp trên thị trờng. Doanh thu bán hàng ngày càng tăng thì điều này có nghĩa là
doanh nghiệp kinh doanh có hiệu quả, qui mô kinh doanh của doanh nghiệp ngày
cang đợc mở rộng, thị phần của doanh nghiệp ngày càng lớn và ngợc lại
Doanh thu bán hàng phụ thuộc vào số lợng hàng đợc bán ra và đơn giá bán của
hàng hoá đó. Cụ thể nó đợc xác định bằng công thức:
R = Q * P
Trong đó:
R :Doanh thu bán hàng
Q :Số lợng hàng đợc bán ra
P : Đơn giá bán
Trong đó khối lợng hàng bán ra và đơn giá bán có mối quan hệ với nhau tuỳ
thuộc vào từng mặt hàng kinh doanh và do qui luật cung cầu trên thị trờng chi
phối. Điều này có nghĩa là doanh nghiệp phải lựa chọn phơng pháp kinh doanh
nh thế nào để đạt đợc mức doanh thu lớn nhất. Tuy nhiên trong nền kinh tế thị tr-
ờng chịu sức ép cạnh tranh rất lớn, nên doanh thu bán hàng còn phụ thuộc vào cả
điều kiện thị trờng.
- Doanh thu thuần: là tổng doanh thu bán hàng sau khi đã trừ đi các khoản giảm
trừ cho khách hàng trong quá trình bán, chiết khấu thơng mại, hàng bán bị trả lại
Công thức tính:
DT thuần = DT bán hàng Các khoản giảm trừ CKTM Hàng bán bị
trả lại
- Lợi nhuận thuần: là khoản lợi nhuận mà doanh nghiệp thu đợc sau khi đã bù
đắp tất cả các khoản chi phí
Lợi nhuận thuần = Lãi gộp Chi phí bán hàng Chi phí quản lý
Khi đã xác định đợc số lợi nhuận mà doanh nghiệp thu đợc, doanh nghiệp bắt
đầu tính các khoản thuế mà doanh nghiệp có nghĩa vụ phải nộp cho Nhà nớc. Số
Đinh Thị Thuý- 37F3 Khoa: Kinh tế
Đinh Thị Thuý- 37F3 Khoa: Kinh tế
23
Luận văn tốt nghiệp
Đây là một trong các chỉ tiêu phản ánh chung nhất hiệu quả mà doanh nghiệp
thu đợc trong quản lý, sử dụng số vốn mà doanh nghiệp có. Chỉ tiêu này đợc xây
dựng trên cơ sở sự so sánh tơng đối giữa mức doanh thu đạt đợc trong kỳ với vốn
kinh doanh bình quân trong kỳ. Ta có công thức tổng quát sau:
HVKD =
VKD
M
Trong đó:
HVKD : Sức sản xuất của vốn kinh doanh.
M : Doanh thu thuần.
VKD : Vốn kinh doanh bình quân trong kỳ.
Chỉ tiêu sức sản xuất của vốn kinh doanh cho biết một đồng vốn bỏ ra trong
quá trình kinh doanh sau một thời kỳ nhất định sẽ đem lại bao nhiêu đồng doanh
thu bán hàng. Nếu mức doanh thu đạt đợc trên một đồng vốn càng nhiều thì hiệu
quả sử dụng vốn càng tốt và ngợc lại.
2.2.1.2 Sức sinh lời của vốn kinh doanh.
Chỉ tiêu sức sinh lời của vốn kinh doanh đợc tính để đánh giá hiệu quả sử dụng
vốn trong doanh nghiệp một cách đầy đủ và chính xác nhất. Nó đợc xét trên cơ sở
mối quan hệ giữa lợi nhuận thuần và tổng số vốn kinh doanh bình quân trong kỳ
của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định. Cụ thể đợc xác định bằng công
thức:
HQPVKD =
VKD
P
Trong đó:
HQPVKD : Sức sinh lời của vốn kinh doanh
P : Lợi nhuận thuần trong kỳ.
Tóm lại: Cả ba chỉ tiêu trong hệ thống chỉ tiêu hiệu quả chung chỉ ra một
doanh nghiệp trên bình diện chung nhất, nói lên thực trạng của toàn bộ doanh
nghiệp về sử dụng vốn. Tuy nhiên những chỉ tiêu này cha phản ánh những nét
riêng biệt về hiệu quả sử dụng vốn của từng bộ phận, điều này sẽ gây khó khăn
cho doanh nghiệp trong việc chỉ ra cho doanh nghiệp những nguyên nhân tích cực
hay hạn chế xuất phát từ đâu nếu không có hệ thống chỉ tiêu hiệu quả bộ phận đợc
áp dụng song song. Khi đánh giá các chỉ tiêu hiệu quả bộ phận hay chung các nhà
chuyên môn sử dụng hàng loạt các biện pháp để so sánh kỳ thực hiện với kỳ kế
Đinh Thị Thuý- 37F3 Khoa: Kinh tế
25