BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
NGÀNH KẾ TOÁN
KẾ TOÁN DOANH THU CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH
KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH TM VÀ
CÔNG NGHỆ PHƯƠNG NAM
i
Kính gởi :
Ban Giám Hiệu Trường Cao Đẳng Nghề Đồng Khởi
Thầy Nguyễn Hữu Cường cùng quí Thầy Cô khoa Khoa học – Cơ bản
Ban lãnh đạo Công ty Cổ Phần In Bến Tre, cùng các anh chị phòng kế
toán, phòng tổ chức hành chính.
iii
2. Kiến thức chuyên môn nghề nghiệp :
3. Nhận thức thực tế :
4. Cách thức trình bày báo cáo :
5. Điểm số :
Ngày tháng năm 201
Giáo viên hướng dẫn v
CTY CP : Công ty cổ phần
BHXH : Bảo Hiểm Xã Hội
BHYT : Bảo Hiểm Y Tế
vii Trong mọi hình thái xã hội, người ta đều phải quan tâm đến người lao động.
Vì người lao động là một trong các nhân tố quan trọng nhất trong quá trình sản xuất
kinh doanh của các nhà máy xí nghiệp. Vì vậy mà Công ty Cổ Phần In Bến Tre rất
coi trọng tất các các nhân viên trong doanh nghiệp của mình.
Một trong những yếu tố giúp công ty này ngày càng phát triển là việc tổ chức
bộ máy kế toán nói chung, kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương nói
riêng giúp cho việc hạch toán tiền lương phải trả cho lao động và những khoản trích
theo lương chính xác. Kế toán tiền lương cung cấp các thông tin đầy đủ, kịp thời về
lao động để phục vụ cho công tác quản lý và công tác phân bổ lao động cũng như
tiền lương phù hợp. Việc bố trí lao động hợp lí có thể phát huy năng lực sáng tạo
của người lao động, từ đó có thể tăng thêm tiền lương hoặc tiền thưởng cho những
sáng kiến hay, phục vụ tốt cho quá trình sản xuất kinh doanh của đơn vị, nhằm thúc
đẩy tăng năng suất người lao động cũng như nâng cao đời sống người lao động.
CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG
1.1.Khái niệm, ý nghĩa và nhiệm vụ của tiền lương và các khoản trích theo lương 1
1.1.1.Khái niệm, ý nghĩa tiền lương 1
1.1.2.Khái niệm, ý nghĩa các khoản trích theo lương 1
1.2.Nội dung của quỹ tiền lương và các khoản trích theo lương 3
1.2.1. Nội dung của quỹ tiền lương 3
1.2.2. Nội dung các khoản trích theo lương 4
1.3. Các hình thức trả lương 5
1.3.1. Cách tính lương và hình thức tiền lương 5
1.3.2. Ý nghĩa của kế toán tiền lương 9
1.4. Nhiệm vụ của kế toán 10
CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CTY CỔ PHẦN IN BẾN TRE
2.1. Lịch sử hình thành và phát triển Công ty Cổ Phần In Bến Tre 11
2.1.1. Tên, quy mô và địa chỉ của Công ty 11
2.1.2. Sự hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần In 11
ix
2.2. Chức năng, nhiệm vụ của công ty 12
2.2.1. Chức năng 12
2.2.2.Nhiệm vụ 13
2.3. Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm 13
2.3.1. Công tác tổ chức sản xuất 13
2.3.2. Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất 14
2.4. Tổ chức bộ máy quản lý của công ty 15
2.4.1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức quản lý tại công ty 15
2.4.2. Chức năng, nhiệm vụ của tưng bộ phận 16
2.4.2.1. Đại hội đồng cổ đông 16
2.4.2.2. Hội đồng quản trị 16
3.4. Nguyên tắc kế toán cỉu kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương 30
3.4.1. Công tác tổ chức quản lý lao động tại công ty 30
3.4.1.1. Số lượng lao động của công ty 30
3.4.1.2. Phân loại lao động của công ty 35
3.4.1.3. Phương pháp quản lý lao động của công ty 35
3.4.2. Các hình thức tính tiền lương 36
3.4.2.1. Tiền lương tính theo thời gian 36
3.4.2.2. Tiền lương tính theo sản phẩm 37
3.4.2.3. Một số hình thức tính lương theo sản phẩm khác 37
3.5. Kế toán tổng hợp tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty 38
3.5.1. Tài khoản sử dụng 38
3.5.2. Phương pháp kế toán tổng hợp tiền lương và các khoản trích theo lương .
3.6. Kế toán chi tiết tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ Phần
In Bến Tre 54
3.6.1. Chứng từ sử dụng 54
3.6.2 . Một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu 56
3.7. Một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại công ty Cổ Phần In Bến Tre tháng
03/2011 62
3.7.1. Các nghiệp vụ về tiền lương 62
3.7.1.1. Trình tự hạch toán 62
3.7.1.2. Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong tháng 62
3.7.2. Các nghiệp vụ phát sinh về các khoản trích theo lương 64
3.7.2.1. Trình tự hạch toán 64
3.7.2.2. Trích BHXH, BHYT, BHTN khấu trừ vào lương 65
3.7.2.3. Trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ tính vào chi phí 67
CHƯƠNG 4: NHẬN XÉT – ĐỀ XUẤT
4.1. Nhận xét và đánh giá chung về đơn vị thực tập 70
xi
Ngoài tiền lương, người lao động còn được hưởng các khoản tiền thưởng theo
quy định của đơn vị như thưởng thi đua, thưởng do pháy huy sáng kiến, thưởng do
tăng năng suất lao động và các khoản tiền thưởng khác.
1.1.2. Khái niệm, ý nghĩa các khoản trích theo lương:
Các khoản trích theo lương hiện nay bao gồm: bảo hiểm y tế (BHYT), bảo
hiểm thất nghiệp (BHTN), bảo hiểm xã hội (BHXH), kinh phí công đoàn (KPCĐ).
Bảo hiểm y tế: là quỹ dùng để đài thọ cho người lao động có tham gia đóng
bảo hiểm xã hội trong trường hợp khám chữa bệnh, ốm đau, sinh đẻ,…
2
Quỹ bảo hiểm y tế là quỹ được hình thành bằng cách trích theo một tỷ lệ nhất
định trên tổng số tiền lương cấp bậc và các khoản phụ cấp lương. Trích 4.5% lương
tối thiểu và hệ số lương của người lao động. Trong đó người sử dụng lao động nộp
3% và tính vào chi phí kinh doanh, còn lại 1.5% người lao động nộp và được trừ
vào thu nhập hàng tháng của họ.
Bảo hiểm xã hội: Là quỹ dùng để trợ cấp cho người lao động có tham gia đóng
góp bảo hiểm xã hội trong trường hợp bị mất khả năng lao động như: ốm đau, tai
nạn lao động, thai sản, hưu trí mất sức.
Quỹ bảo hiểm xã hội là quỹ được hình thành bằng cách trích theo một tỷ lệ
quy định trên tổng tiền lương cấp bậc và các khoản phụ cấp lương của cán bộ nhân
viên thực tế phát sinh trong kỳ. Theo quy định hiện hành, tỷ lệ bảo hiểm xã hội là
23%. Trong đó người sử dụng lao động là 17% và tính vào chi phí kinh doanh, còn
người lao động phải đóng 9,5% và được trừ vào thu nhập hàng tháng của họ.
Bảo hiểm thất nghiệp: Là khoản hỗ trợ tài chính tạm thời dành cho những
người bị mất việc mà đáp ứng đủ yêu cầu theo luật định.
Quỹ bảo hiểm thất nghiệp: là quỹ tiền tệ được hình thành chủ yếu từ đóng góp
của người sử dụng lao động và người lao động, dùng để hỗ trợ cho người lao động
có tham gia đóng góp quỹ khi bị nghĩ việc ngoài ý muốn, gồm trợ cấp thất nghiệp,
hỗ trợ tìm việc làm, hỗ trợ học nghề (bảo hiểm thất nghiệp bắt đầu thực hiện từ
01/01/2009 theo điều 140 Luật bảo hiểm xã hội).
Kinh phí công đoàn: Là quỹ để tài trợ cho hoạt động của công đoàn. Các tổ
- Phụ cấp dạy nghề
- Phụ cấp cho những người làm công tác khoa học kỹ thuật có tài năng
- Phụ cấp học nghề, tập sự
- Phụ cấp thôi việc
- Tiền ăn giữa ca của người lao động
4
Ngoài ra trong quỹ tiền lương còn có khoản tiền chi trợ cấp bảo hiểm xã hội
cho công nhân viên trong thời gian ốm đau, thai sản, tai nạn lao động (bảo hiểm xã
hội trả thay lương)
Kế toán tiền lương và phân tích kế toán tiền lương của công nhân viên trong
doanh nghiệp được phân tích hai loại: tiền lương chính và tiền lương phụ.
- Tiền lương chính là tiền lương trả cho công nhân viên trong thời gian công
nhân viên thực hiện nhiệm vụ chính của họ bao gồm tiền lương trả theo cấp bậc
(thời gian và sản phẩm) và các khoản phụ cấp kèm theo (trách nhiệm, khu vực,
thâm niên…)
- Tiền lương phụ là tiền lương trả cho công nhân viên trong thời gian công
nhân viên thực hiện nhiệm vụ khác ngoài nhiệm vụ chính của họ và thời gian công
nhân viên nghỉ theo chế độ được hưởng như: đi nghỉ phép, nghỉ lễ, nghỉ vì ngừng
sản xuất, đi họp, đi học.
Ý nghĩa của việc phân loại: Tiền lương chính của công nhân sản xuất thường
được hạch toán trực tiếp vào chi phí sản xuất cho từng loại sản phẩm vì tiền lương
chính của công nhân sản xuất có liên quan trực tiếp với khối lượng sản phẩm sản
xuất ra, có quan hệ đến năng suất lao động. Tiền lượng phụ của công nhân sản xuất
trực tiếp không gắn bó với việc chế tạo sản phẩm nên tiền lương phụ được phân bổ
gián tiếp vào chi phí sản xuất cho các loại sản phẩm.
1.2.2.Nội dung các khoản trích theo lương:
- Quỹ bảo hiểm y tế: được hình thành bằng cách trích theo tỷ lệ 4.5% trên tiền
lương cấp bậc, trong đó 3% được tính vào chi phí sản xuất kinh doanh của đơn vị,
1.5% còn lại do người lao động đóng góp. Quỹ này do cơ quan quản lý y tế quản lý,
doanh nghiệp có trách nhiệm trích nộp cho cơ quan quản lý y tế.
- Đảm bảo thu nhập tiền lương hợp lí giữa các nghành nghề khác nhau trong
nền kinh tế.
- Khuynh hướng bằng lợi ích vật chất kết hợp với giáo dục chính trị tư tưởng
cho người lao động.
6
1.3.1.2. Các hình thức tiền lương:
Tiền lương trả cho người lao động phải quán triệt nguyên tắc phân phối theo
lao động, trả lương theo số lượng và chất lượng lao động vì nó có ý nghĩa rất to lớn
trong việc động viên, khuyến khích người lao động phát huy tinh thần dân chủ ở cơ
sở, thúc đẩy họ hăng say lao động sáng tạo, nâng cao năng suất lao động nhằm tạo
ra nhiều của cải vật chất cho xã hội, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của mỗi
thành viên trong xã hội.
Hiện nay, việc tính trả lương cho người lao động được tiến hành theo 2 hình
thức chủ yếu: hình thức trả lương theo thời gian và hình thức trả lương theo sản
phẩm. Tuy nhiên,về mặt kế tóan tiền lương được xác định theo 2 loại: tiền lương
chính và tiền lương phụ (ngòai giờ).
+ Tiền lương chính : là khoản trả cho công nhân viên trong thời gian thực tế
có mặt và công tác tại đơn vị. Trong tiền lương chính bao gồm các khỏan tiền trả
theo cấp bậc, các khỏan tiền thưởng có tính thường xuyên theo lương.
+ Tiền lương phụ: là khoản tiền lương trả cho công nhân viên trong thời gian
nghỉ theo chế độ quy định như: nghỉ phép năm, nghỉ lễ, tết hoặc thời gian học tập.
Ngòai tiền lương và khoản thưởng ra, đơn vị còn phải nộp thuế cho người
lao động chi phí tham gia BHXH, BHYT và các tổ chức công đòan. Những tổ chức
hoặc quỹ này sẽ giúp cho người lao động ổn định cuộc sống và đảm bảo quyền lợi
lao động theo Luật lao động.
a. Hình thức trả lương theo thời gian:
Theo hình thức này, tiền lương phải trả cho người lao động được tính theo
thời gian làm việc, cấp bậc và thang lương của từng người theo tiêu chuẩn quy định
của Nhà nước.
Tùy theo yêu cầu và khả năng quản lí của đơn vị, tính trả lương theo thời
lượng, chất lượng sản phẩm công việc hay công cụ đã hòan thành và đơn giá trả
lương công việc và lao vụ đó.
Trong việc trả lương theo sản phẩm, vấn đề quan trọng là phải xây dựng các
định mức kinh tế kỹ thuật hợp lí để làm cơ sở cho việc xác định đơn giá đối với
từng sản phẩm, công việc một cách đúng đắn.
Tùy theo yêu cầu và khả năng quản lý của đơn vị, việc tính trả lương theo
sản phẩm có thể tiến hành theo các hình thức sau:
+ Trả lương theo sản phẩm trực tiếp (không hạn chế): Theo hình thức này
tiền lương phải trả cho người lao động được tính trực tiếp theo số lượng sản phẩm
hòan thành đúng quy cách, phẩm chất và đơn giá tiền lương đã quy định không chịu
một sự hạn chế nào. Đây là hình thức phổ biến để trả lương công nhân trực tiếp sản
xuất.
+ Trả lương theo sản phẩm gián tiếp: Hình thức này được áp dụng để tính
8
lương phải trả cho công nhân phục vụ quá trình sản xuất như: vận chuyển vật
liệu, thành phẩm, bảo dưỡng máy móc thiết bị, Lao động của những người này
không trực tiếp sản xuất ra sản phẩm nhưng có ảnh hưởng gián tiếp đển năng
suất lao động của công nhân trực tiếp sản xuất. Vì vậy theo hình thức này, việc
tính lương phải trả cho công nhân phục vụ sẽ dựa trên cơ sở kết quả lao động của
bộ phận công nhân trực tiêp sản xuât mà họ đã phục vụ.
+ Trả lương tính theo sản phẩm có thưởng: là tiền lương tính theo sản phẩm
trực tiếp hay gián tiếp kết hợp với chế độ khen thưởng do doanh nghiệp quy định
như thưởng chất lượng sản phẩm, tăng tỉ lệ sản phẩm chất lượng cao, tăng năng
suất lao động, tiết kiệm nguyên vật liệu.
+ Trả lương theo sản phẩm gián tiếp: Hình thức này được áp dụng để tính
lương phải trả cho công nhân phục vụ quá trình sản xuất như: vận chuyển vật
liệu, thành phẩm, bảo dưỡng máy móc thiết bị, Lao động của những người này
không trực tiếp sản xuất ra sản phẩm nhưng có ảnh hưởng gián tiếp đển năng
suất lao động của công nhân trực tiếp sản xuất. Vì vậy theo hình thức này, việc
tính lương phải trả cho công nhân phục vụ sẽ dựa trên cơ sở kết quả lao động của
lương
kế
hoạch
=
Lương tối
thiểu chung
(người/ tháng)
do NN qui
định
x 1+
Hệ số chỉnh
tăng thêm
mức lương
tối thiểu
x
Hệ số lương
ngạch bậc bình
quân và hệ số
phụ cấp lương
bình quân
x
Số lao
động từ
1 năm
x
12
tháng
1.4.Nhiệm vụ của kế toán:
Để thực hiện chức năng của kế toán trong việc điều hành, quản lý hoạt động
của doanh ngiệp, kế toán tiền lương, bảo hiểm tiền lương, bảo hiểm y tế, bảo hiểm
thất nghiệp, bảo hiểm xã hội, kinh phí công đoàn thực hiện những nhiệm vụ sau:
- Tổ chức ghi chép, phản ánh, tổng hợp một cách trung thực, kịp thời, đầy đủ
tình hình thực hiện và sự biến động về số lượng và chất lượng lao động, tình hình sử
dụng thời gian lao động và kết quả lao động.
- Tính toán chính xác, kịp thời, đúng chính sách, chế độ các khoản tiền lương,
tiền thưởng, các khoản trợ cấp phải trả cho người lao động, phản ánh kịp thời đầy
đủ chính xác tình hình thanh toán các khoản tiền cho người lao động.
- Thực hiện việc kiểm tra tình hình huy động và sử dụng lao động, tình hình
chấp hành các chính sách, chế độ về lao động tiền lương, Bảo hiểm xã hội, bảo
hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn. Tình hình sử dụng các quỹ tiền
lương, quỹ Bảo hiểm xã hội, quỹ bảo hiểm y tế, quỹ bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí
công đoàn.
- Tính toán và phân bổ chính xác, đúng đối tượng các khoản tiền lương, khoản
trích Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn vào
chi phí sản xuất kinh doanh. Mở sổ kế toán và hạch toán lao động tiền lương, tiền
thưởng, Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn
đúng chế độ, đúng phương pháp kế toán.
- Lập các báo cáo về lao động tiền lương, Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo
hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn thuộc phạm vi trách nhiệm của kế toán. Tổ
chức phân tích tình hình sử dụng lao động, quỹ tiền lương, quỹ Bảo hiểm xã hội,
quỹ bảo hiểm y tế, quỹ bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn. Từ đó đề xuất các
biện pháp nhằm khai thác có hiệu quả tiềm năng lao động, tăng năng suất lao động.
11
CHƯƠNG 2:
GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN IN BẾN TRE
2.1.Lịch sử hình thành và phát triển của công ty Cổ Phần In Bến Tre.
tế, phục vụ tốt công nghiệp hóa, hiện đại hóa của Tỉnh nhà nói riêng, cả nước nói
chung. Tháng 01/2001 xí nghiệp In Bến Tre đã tiến hành cổ phần hóa theo Nghị
định số HH/1998/NĐ-CĐ ngày 29/06/1998 và Quyết định số 4322 của UBND tỉnh
Bến Tre ngày 23/11/2000 với số vốn điều lệ là 5.252.000.000 VNĐ và cho đến nay
vốn điều lệ của công ty đã tăng lên 8 tỷ đồng.
Như vậy, xí nghiệp In Bến Tre từ một doanh nghiệp Nhà nước đã chuyển
thành Công ty cổ phần In Bến Tre được tổ chức và hoạt động theo luật doanh
nghiệp, phát triển theo quy trình công nghệ hiện đại, nâng cao chất lượng sản phẩm
in, đáp ứng thị hiếu của khách hàng, tạo thị trường ổn định mang lại hiệu quả nâng
cao cho nền kinh tế của tỉnh nhà.
Hiện nay, Công ty cổ phần In Bến Tre có hai phân xưởng sản xuất chính:
- Phân xưởng 1: đặt tại số 32 Thủ Khoa Huân, phường 3, TP Bến Tre. Điện
thoại: 0753.822.250
- Phân xưởng 2: đặt tại số 151C Phan Đình Phùng, phường Phú Khương, TP
Bến Tre. Điện thoại: 0753.829.646
2.2.Chức năng, nhiệm vụ của công ty:
2.2.1.Chức năng:
Tổ chức gia công và phục vụ in ấn các loại sách báo, sách giáo khoa, tài liệu
cho các ban ngành trong tỉnh, các biểu mẫu, bao bì,…theo nhu cầu của khách hàng.
Phấn đấu thực hiện các chủ trương của Đảng và Nhà Nước, cố gắng tăng
cường và số lượng trang in đáp ứng nhu cầu cần thiết cho xã hội.