luận văn kế toán quá trình tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại công ty tnhh 1 thành viên tmdv tin học thế lân - Pdf 12


Đề tài :”Kế toán quá trình tiêu thụ và
xác định kết quả kinh doanh tại công
ty TNHH 1 thành viên TMDV tin học
Thế Lân”

****
Việc bán hàng hóa và xác định kết quả kinh doanh là vấn đề rất quan trọng
đối với mọi doanh nghiệp. Sự quan tâm hàng đầu của các doanh nghiệp trong cơ
chế thị trường là làm thế nào để sản phẩm hàng hóa của mình bán được trên thị
trường và được thị trường chấp nhận đảm bảo thu hồi vốn, bù đắp các chi phí đã bỏ
ra, doanh nghiệp làm ăn có lãi.
Bên cạnh việc tổ chức kế hoạch bán hàng một cách hợp lý, để biết được doanh
nghiệp làm ăn có lãi không (là mục tiêu hàng đầu của doanh nghiệp), thì phải nhờ
đến kế toán xác định kết quả kinh doanh. Xác định kết quả kinh doanh là quá trình
nhận thức và đánh giá toàn bộ tiến trình và kết quả hoạt động kinh doanh, qua đó ta
thấy rõ nguyên nhân cùng nguồn gốc của các vấn đề phát sinh, phát hiện và khai
thác những tiềm tàng của doanh nghiệp để kịp thời khắc phục để mang lại hiệu quả
kinh tế cao hơn, đồng thời có những biện pháp để quản lý. Nhận thức được tầm
quan trọng của quá trình bán hàng và xác định kết quả kinh doanh có ảnh hưởng sâu
rộng đối với mỗi doanh nghiệp, quá trình tiêu thụ quyết định sự tồn tại và sự duy trì
của quá trình sản xuất nên em chọn đề tài :”Kế toán quá trình tiêu thụ và xác định

phẩm, hàng hóa hay cung cấp dịch vụ cho khách hàng.
Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu
 Giảm giá hàng bán: là khoản giảm trừ được doanh nghiệp (bên bán) chấp
thuận một cách đặc biệt trên giá đã thỏa thuận trong hóa đơn , vì lý do
hàng bị kém phẩm chất, không đúng quy cách hoặc không đúng thời hạn
ghi trên hợp đồng.
 Hàng bán bị trả lại: là số sản phẩm, hàng hóa doanh nghiệp đã xác định
tiêu thụ nhưng bị khách hàng trả lại vì vi phạm các điều kiện đã cam kết
trong hợp đồng như: kém phẩm chất, sai quy cách, chủng loại.
 Chiết khấu thương mại: là số tiền người bán giảm trừ cho người mua đối
với số tiền phải trả do người mua thanh toán tiền mua sản phẩm, hàng hóa,
dịch vụ của doanh nghiệp trước thời hạn thanh toán đã thỏa thuận.
 Thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp :là một loại thuế gián thu, được
tính trên giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình
sản xuất , tiêu thụ đến tiêu dùng.
 Thuế xuất khẩu: là tất cả hàng hóa, dịch vụ mua bán trao đổi với nước
ngoài khi xuất khẩu ra khỏi biên giới nước Việt Nam.
Kế toán giá vốn hàng bán: là giá thực tế xuất kho của số sản phẩm hoặc là
giá thành thực tế dịch vụ hoàn thành và đã được xác định là tiêu thụ.
Kế toán chi phí bán hàng : là toàn bộ chi phí phát sinh trong quá trình tiêu
thụ sản phẩm ,hàng hóa, dịch vụ như: chi phí nhân viên bán hàng, công cụ
dụng cụ,…
Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp: là toàn bộ chi phí có liên quan đến
hoạt động quản lý kinh doanh , quản lý hành chính và quản lý điều hành
chung của toàn doanh nghiệp.Bao gồm như: chi phí nhân viên quản lý doanh
nghiệp, khấu hao TSCĐ.
Kế toán doanh thu hoạt động tài chính và chi phí hoạt động tài chính
 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính: là doanh thu tiền lãi, lợi nhuận
được chia…
 Kế toán chi phí hoạt động tài chính: là những chi phí gồm các khoản

2) Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó.
3) Xác định được công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng cân đối kế toán.
4) Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao
dịch cung cấp dịch vụ đó.
1.2.1.3. Chứng từ, tài khoản sử dụng
- Chứng từ :
o Hóa đơn GTGT, hóa đơn bán hàng
o Bảng kê hàng gửi bán đã tiêu thụ
o Các chứng từ đã thanh toán : phiếu thu, giấy báo ngân hàng,…
- Sổ sách :
Sổ chi tiết : kế toán sẽ mở sổ theo chi tiết doanh thu cho từng loại hoạt động
bán hàng hóa, bán thành phẩm, cung cấp dịch vụ chi tiết theo từng loại hàng hóa,
thành phẩm, dịch vụ mà doanh nghiệp đã thực hiện. Sổ chi tiết bán hàng hoặc sổ
Nhật ký bán hàng.
Sổ tổng hợp : tùy thuộc hình thức kế toán áp dụng tại doanh nghiệp, có thể vận
dụng một trong 4 hình thức sau :
 Nhật ký chung
 Nhật ký – sổ cái
 Chứng từ ghi sổ
 Nhật ký chứng từ
-Tài khoản sử dụng :
511 : doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
512 : doanh thu bán hàng nội bộ
Tài khoản không có số dư đầu và cuối kỳ
1.2.1.4. Phương pháp hạch toán
- Căn cứ vào hóa đơn thuế GTGT phản ánh doanh thu bán hàng phát sinh, kế toán
ghi :
Nợ TK 111, 112, 113, 131 : tổng giá thanh toán
Có TK 511 : doanh thu bán hàng
Có TK 33311 : thuế GTGT đầu ra

Trường hợp sử dụng sản phẩm do DN sản xuất ra để khen thưởng hoặc dùng để
khen thưởng hoặc dùng để biếu tặng …
- Phản ánh doanh thu phát sinh :
Nợ TK 641,642,431 Doanh thu bán hàng
Có TK 512 tính theo giá bán
CóTK 3331.
- Phản ánh trị giá vốn :
Nợ TK 632 : theo giá thực tế xuất kho
Có TK 155,(156),…
Hoặc Có TK 154 : tính theo giá thành sản xuất.
Sơ đồ kế toán

Hình 1.1 : sơ đồ TK 511
1.2.2. Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu
1.2.2.1. Giảm giá hàng bán
1.2.2.1.1Khái niệm :
Giảm giá hàng bán là khoản giảm trừ cho người mua do hàng hóa kém phẩm
chất, sai quy cách hoặc lạc hậu thị hiếu
1.2.2.1.2.TK sử dụng : TK 532
1.2.2.1.3.Chứng từ, sổ sách sử dụng :
911 511 111, 112
K/C doanh thu BH Giá bán chưa có thuế
627,641,642
Chi hoa hồng
 Hóa đơn GTGT (thể hiện chi tiết phần giảm giá )
 Biên bản thỏa thuận giảm giá (nếu có)
 Sổ chi tiết TK 532
 Sổ tổng hợp : tùy vào hình thức sử dụng mà áp dụng cho phù hợp
1.2.2.1.4. Phương pháp hạch toán :
-Căn cứ vào chứng từ chấp thuận giảm giá cho khách hàng về số lượng hàng hóa

Nợ TK 3331 :Số thuế GTGT của hàng bán bị trả lại .
Có TK 111, 112, 131
- Các khoản chi phí phát sinh liên quan đến hàng bán bị trả lại (nếu có) :
Nợ TK 641 : Chi phí bán hàng
Có TK 111, 112, 141
- Phản ánh trị giá vốn thành phẩm bị trả lại nhập kho :
Nợ TK 155 : Theo giá thực tế xuất kho
Có TK 632
-Cuối kỳ, kết chuyển toàn bộ trị giá của hàng bán bị trả lại để tính doanh thu
thuần :
Nợ TK 511 : Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 531 : Hàng bán bị trả lại
Sơ đồ kế toán

1.2.2.3. Chiết khấu thương mại
1.2.2.3.1.Khái niệm
Chiết khấu thương mại đó là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho
khách hàng mua hàng với số lượng lớn .

111,112 531 511
Giá bán chưa thuế
K/C chiết khấu
Thương mại
1.2.2.3.2.TK sử dụng :TK 521
1.2.2.3.3.Phương pháp hạch toán :
- Phản ánh số chiết khấu thương mại thực tế phát sinh trong kỳ :
Nợ TK 521 : Chiết khấu thương mại
Nợ TK 3331 : Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 111, 112, 131…
- Cuối kỳ kết chuyển số tiền chiết khấu thương mại để tính doanh thu thuần

Có TK 721
Sơ đồ kế toán : Hình 1.2. sơ đồ TK 3331
1.2.2.5. Thuế xuất khẩu :
 TK sử dụng : TK 3333
 Phương pháp hạch toán :
- Khi bán sản phẩm, hàng hóa dịch vụ chịu thuế TTĐB hoặc thuế XK thì doanh
thu bán hàng là tổng giá thanh toán bao gồm cả thuế TTĐB, thuế XK kế toán ghi :
3331 111,112
642,811,821
K/C chiết khấu
Thương mại
Giá bán chưa thuế
Số thuế GTGT được giảm trừ
Vô số thuế GTGT phải nộp
721
3331
111,112
Số thuế GTGT được khấu trừ

- TK 632 không có số dư đầu và cuối kỳ
1.2.3.4. Phương pháp hạch toán :
- Theo phương pháp kê khai thường xuyên :
- Xác định giá vốn xuất kho thành phẩm bán trực tiếp cho khách hàng :
Nợ TK 632
Có TK 155
- Sản phẩm gửi bán đã xác định tiêu thụ :
Nợ TK 632
Có TK 157
- Nhập lại kho số thành phẩm đã bán bị khách hàng trả lại :
Nợ TK 155
Có TK 632
- Phản ánh chi phí xây dựng , tự chế TSCĐ vượt quá mức bình thường không
được tính vào nguyên giá TSCĐ hoàn thành :
Nợ TK 632 : giá vốn hàng bán
Có TK 214 : xây dựng cơ bản dở dang (nếu tự xây dưng)
Có TK 154 : chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
- Cuối kỳ, kết chuyển giá vốn sang TK 911 để xác định kết quả kinh doanh :
Nợ TK 911 : xác định kết quả kinh doanh
Có TK 632 : giá vốn hàng bán
- Theo phương pháp kiểm kê định kỳ :
- Kết chuyển SP tồn kho và SP đã gửi bán chưa xác định tiêu thụ đầu kỳ :
Nợ TK 632
Có TK 155, 157
Giá mua HH
Hàng gửi đi bán
155
Giá chưa thuế
Khi xuất bán Cuối kỳ ,K/C
Giá trị hàng xuất bán

- Bảng phân bổ chi phí trả trước, chi phí chờ kết chuyển .Bảng khấu hao TSCĐ.
- Hóa đơn GTGT, hóa đơn bán hàng.
 Sổ sách sử dụng
- Sổ chi tiết : sổ chi phí SXKD ( mở cho TK 641)
- Sổ tổng hợp : tùy thuộc vào hình thức kế toán áp dụng cho phù hợp.
1.2.4.3. Tài khoản sử dụng : TK 641
1.2.4.4. Phương pháp hạch toán
-Tiền lương và các khoản phụ cấp phải trả cho nhân viên bộ phận bán hàng:
Nợ TK 641 (6411)
Có TK 334
-Trích KPCĐ, BHXH, BHYT với tỷ lệ quy định hiện hành:
Nợ TK 641(6411)
Có TK 338( 3382, 3383, 3384)
-Trị giá vật liệu phụ bao bì xuất dùng phục vụ cho hoạt động bán hàng :
Nợ TK 641(6412)
Có TK 152
-Chi phí CCDC phục vụ cho hoạt động bán hàng :
Nợ TK 641(6413)
Có TK 153: giá thực tế xuất kho CCDC loại phân bổ 1 lần
Có TK 1421/(242): phân bổ chi phí CCDC loại phân bổ nhiều lần
-Chi phí khấu hao TSCĐ:
Nợ TK 641(6414)
Có TK 214
-Chi phí dịch vụ mua ngoài như: chi phí điện, nước mua ngoài, cước phí điện
thoại, hoa hồng :
Nợ TK 641(6417)
Có TK 133
111, 112, 138
641 338
Lương và các khoản trích Các khoản giảm CPBH
Hình 1.4.Sơ đồ TK 641
1.2.5. Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp
1.2.5.1. Khái niệm
Chi phí QLDN là toàn bộ chi phí có liên quan đến hoạt động quản lý kinh doanh,
quản lý hành chính và quản lý điều hành chung của toàn doanh nghiệp.
1.2.5.2. Chứng từ, sổ sách sử dụng :

 Chứng từ :
- Bảng lương, bảng phân bổ tiền lương (nếu có)
- PXK vật liệu,CCDC,…bảng phân bổ vật liệu.
- Bảng phân bổ chi phí trả trước, chi phí chờ kết chuyển.
- Hóa đơn GTGT, hóa đơn bán hàng.
 Sổ sách :
- Sổ chi tiết : sổ chi phí SXKD
- Sổ tổng hợp : tùy thuộc vào hình thức kế toán áp dụng.
1.2.5.3. TK sử dụng : TK 642
1.2.5.4. Phương pháp hạch toán
- Tiền lương và các khoản phụ cấp phải trả cho Ban giám đốc nhân viên các
phòng ban :
Nợ TK 642 ( 6421)
Có TK 334
-Trích KPCĐ, BHXH, BHYT, BHTN theo quy định :
Nợ TK 642 (6421)
Có TK 338 ( 3382,3383, 3384, 3389 )
-Vật liệu, CCDC xuất dùng cho cho quản lý :

ổ dần
Mức PB trích
đã trích trước Hàng tháng
142, 335
- Chi phí bằng tiền khác :
Nợ TK 642 ( 6428)
Có TK 111, 112, 141, 331,……
- Cuối kỳ kết chuyển chi phí QLDN sang TK 911 để xác định kết quả kinh doanh:
Nợ TK 911 – xác đinh kết quả kinh doanh .
Có TK 642 – chi phí QLDN.
Sơ đồ kế toán Hình 1.5.Sơ đồ TK 642


Nợ TK 331 : phải trả cho người bán
Có TK 515 : doanh thu hoạt động tài chính
Cuối kỳ K/C doanh thu hoạt động tài chính sang TK 911 để xác định KQKD :
Nợ TK 515
Có TK 911
Sơ đồ kế toán Hình 1.6. Sơ đồ TK 515

1.2.6.2. Kế toán chi phí hoạt động tài chính
Khái niệm
Chi phí hoạt động tài chính là những CP gồm các khoản CP hoặc các khoản lỗ
liên quan đến hoạt động đầu tư tài chính , CP cho vay và đi vay vốn, chi phí góp
vốn liên doanh, lỗ chuyển nhượng CKNH, chi phí giao dịch bán CK, Khoản lập và
hoàn nhập dự phòng giảm giá đầu tư CK, đầu tư khác, khoản lỗ về chênh lệch tỷ giá
ngoại tệ và bán ngoại tệ,…
911

Nợ TK 635 chi phí tài chính
Có TK 111,112
- Cuối kỳ K/C doanh thu hoạt động tài chính sang TK 911 để xác định KQKD
Nợ TK 911
Có TK 635
Sơ đồ kế toán 1.2.7. Kế toán thu nhập khác và chi phí khác
1.2.7.1 Kế toán thu nhập khác
 Khái niệm
Kế toán thu nhập khác là các khoản góp phần làm tăng vốn CSH từ các hoạt động

- Khoản thu từ thanh lý, nhượng bán TSCĐ :
Nợ TK 111, 112, 131
Có TK 711, 3331
- Cuối kỳ kế toán K/C toàn bộ thu nhập khác vào TK 911 để xác định KQKD:
Nợ TK 711
Có TK 911
Sơ đồ kế toán

911 711 111,112,131,153
TN do nhượng bán, thanh lý TSCĐ
Tiền phạt do vi phạm hợp đồng
Thu được nợ khó đòi, đã xử lý
Xử lý xóa sổ nợ không xđ được chủ
Khoản miễn giảm thuế của năm trước
111,112,138

- Chi phí tiền thu thuế của năm trước
Nợ TK 811
Có TK 333

Trích đoạn Nhân viên Hình thức kế toán đang áp dụng Kế toán chi phí bán hàng
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status