luận văn hoàn thiện công tác tổ chức quản lý tiền lương tại công ty may thăng long - Pdf 12


1

Luận văn
Hoàn thiện công tác tổ chức
quản lý tiền lương tại Công ty
may Thăng Long

2

Lời nói đầu
* Lý do chọn đề tài
Trong nền sản xuất xã hội của bất kỳ một quốc gia nào, tiền lương luôn
luôn là một vấn đề “ Cần bàn cần nói”. Nó hàm chứa trong đó nhiều muối
quan hệ giữa sản xuất – phân phối, trao đổi, giữa tích luỹ – tiêu dùng, giữa thu
nhập – nâng cao của các thành phần dân cư.
Vào những thập niên 90, khi nền kinh tế nước ta chuyển từ kinh tế kế
hoạch hoá tập trung sang nền kinh tế thị trường có sự quản lý của Nhà nước,
các doanh nghiệp phải tự chủ trong sản xuất kinh doanh. Tự hoạch toán chi
phí mà trong khi đó tiền lương cũng là một khoản chi phí phải tính vào giá
thành sản phẩm, do đó tiền lương càng trở thành vấn đề quan trọng trong các
doanh nghiệp hiện nay.
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, tổ chức lao động tiền lương là
nội dung quan trọng trong công tác quản trị kinh doanh của doanh nghiệp, nó
là một trong những nhân tố rất quan trọng quyết định sự sống còn của doanh
nghiệp bởi con người luôn luôn là nhân tố trung tâm của sản xuất, dù máy
móc có hiện đại đến đâu thì vẫn phải cần sự trợ giúp của con người lao động.
Tổ chức tốt công tác tiền lương giúp cho việc quản lý lao động của doanh

Sau một thời gian thực tập tại Phòng Hành chính tổng hợp thuộc Công
ty may Thăng Long bằng những kiến thức tổng hợp cơ sở lý luận kết hợp với
tìm hiểu, phân tích công tác tổ chức tiền lương tại Công ty. Trên cơ sở đó
nhằm chỉ ra những ưu điểm, nhược điểm còn tồn tại và nguyên nhân gây ra để
đề ra những biện pháp hoàn thiện hơn việc sử dụng hình thức trả lương linh
hoạt cho người lao động.

* Phương pháp nghiên cứu
Trong quá trình thực tập tại Công ty may Thăng Long em đã tìm hiểu
lần lượt từ qúa trình hình thành và phát triển của Công ty và công tác tổ chức
quản lý tiền lương cùng với các hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
dưới các phương pháp như:
- Phương pháp tiếp cận hệ thống

4

- Phương pháp logic
- Phương pháp tiếp cận thực tiễn các vấn đề lý luận
- Phương pháp thống kê
- Phương pháp lịch sử
- Tham khảo ý kiến của các bộ công nhân viên làm việc trực tiếp trong
Phòng Tổ Chức

Cùng với hệ thống lý thuyết đã được học ở trường để từ đó tiếp cận
hiểu được công tác tổ chức quản lý tiền lương tại Công ty. Cuối cùng để đưa
ra các biện pháp hoàn thiện hơn nữa công tác tổ chức quản lý tiền lương góp
phần đưa Công ty ngày càng phát triển lớn mạnh không ngừng.
* Để phù hợp với mục đích nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu, em
chia kết cấu bài chuyên đề thực tập này thành 3 phần chính sau:
Phần một: Cơ sở lý luận chung về tiền lương

lao động.
1. Bản chất của tiền lương
Để tiến hành quá trình sản xuất kinh doanh, bất kỳ doanh nghiệp nào
cũng cần phải có các yếu tố cơ bản như: Lao động, tư liệu lao động và đối
tượng lao động. Trong đó lao động luôn luôn là yếu tố chính và có tính chất
quyết định nhất. Lao động không có giá trị riêng biệt mà lao động là hoạt
động tạo ra giá trị. Trong cơ chế thị trường và sự hoạt động của thị trường
sức lao động, cái mà người ta mua bán không phải là lao động mà là sức lao
động. Khi sức lao động trở thành hàng hoá thì giá trị của nó được đo bằng lao
động kết tinh trong sản phẩm sản xuất ra. Khi người lao động bán sức lao
động và nhận được giá trị của sức lao động dưới hình thái tiền lương. Do vậy
Tiền lương chính là giá cả của sức lao động.
Theo quan điểm trên thì tiền lương chính là số lượng tiền tệ mà người
sử dụng lao động trả cho người lao động để hoàn thành công việc theo chức
năng, nhiệm vụ. Mặt khác do tính chất đặc biệt của hàng hoá sức lao động mà
tiền lương còn là vấn đề Xã hội rất quan trọng, liên quan đến đời sống trật tự

6

Xã hội. Đồng thời chịu sự chi phối của các quy luật kinh tế trong đó có quy
luật cung cầu, quy luật giá trị…
Trong điều kiện của một nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần như
nước ta hiện nay, phạm trù tiền lương được thể hiện cụ thể trong từng thành
phần và khu vực kinh tế. Trong thành phần kinh tế ngoài quốc doanh, cũng
như các loại giá cả hàng hoá khác trên thị trường, tiền lương và tiền công của
người lao động ở khu vực sản xuất kinh doanh này dù vẫn nằm trong khuôn
khổ pháp luật và theo nhữn chính sách của Chính Phủ nhưng chỉ mờ nhạt mà
tiền lương bị chịu sự tác động, chi phối rất lớn của thị trường và thị trường lao
động. Nguồn tiền lương và thu nhập của người lao động bắt nguồn từ kết quả
của hoạt động sản xuất kinh doanh và do hai bên thoả thuận. Sự quản lý vĩ mô

và nền sản xuất hàng hoá. Tiền lương là biểu hiện bằng tiền của giá trị hàng
hoá sức lao động mà người lao động sử dụng để bù đắp hao phí lao động đã
bỏ ra trong quá trình sản xuất kinh doanh. Mặt khác, về hình thức, trong điều
kiện tồn tại của nền sản xuất hàng hoá và tiền tệ thì tiền lương là một bộ phận
cấu thành nên giá trị sản phẩm do lao động tạo ra. Tuỳ theo lĩnh vực quản lý
mà tiền lương có thể được xác định là một bộ phận của chi phí sản xuất cấu
thành nên giá thành sản phẩm hay là một bộ phận của thu nhập.
2. Chức năng của tiền lương
Trong quá trình hoạt động sản xuất, tiền lương là một nhân tố hết sức
quan trọng của quá trình quản lý công tác sản xuất. Có thể kể ra một số chức
năng cơ bản của tiền lương như sau:
a. Đối với người lao động
- Duy trì đời sống: Tiền lương là thu nhập từ quá trình lao động của họ,
phần thu nhập chủ yếu đối với đại đa số người lao động trong xã hội nó có
ảnh hưởng trực tiếp đến mức sống của họ.
- Kích thích lao động (tạo động lực), gắn trách nhiệm của người lao
động vào sản phẩm: Chức năng này nhằm duy trì năng lực làm việc lâu dài có
hiệu quả, dựa trên cơ sở tiền lương phải đảm bảo bù đắp sức lao động đã hao
phí để khuyến khích tăng năng suất. Về mặt nguyên tắc, tiền lương phải đảm
bảo lợi ích kinh tế cho người lao động, tạo niềm hứng khởi trong công việc,

8

phát huy tinh thần sáng tạo tự học hỏi để nâng cao trình độ nghiệp vụ, chuyên
môn để từ đó giúp họ làm việc với hiệu quả cao nhất và mức lương nhận được
thoả đáng nhất.
- Tích luỹ: Với mức tiền lương nhận được, người lao động không
những duy trì cuộc sống hàng ngày mà còn để dự phòng cho cuộc sống sau
này khi họ đã hết khả năng lao động hoặc gặp rủi ro bất ngờ.
- Phân phối lại thu nhập trong Xã hội, giảm bớt sự đói nghèo.

thời tiền lương của người lao động tăng lên không ngừng. Giữa tăng năng
suất lao động và tăng tiền lương có liên quan chặt chẽ với nhau qua công thức
sau:
Z =
I
tlbq
- 1
I
w
Theo công thức trên khi tiền lương bình quân tăng thì dẫn đến chi phí
tăng, tăng năng xuất lao động lại giảm chi phí. Khi năng xuất lao động tăng
nhanh hơn tiền lương bình quân thì chi phí cũng không tăng và ngược lại.
- Đảm bảo mối quan hệ hợp lý về tiền lương giữa những người lao động
làm các nghề khác nhau trong nền kinh tế quốc dân.
Đảm bảo mối quan hệ hợp lý về tiền lương giữa những người lao động
làm việc trong các ngành nghề khác nhau nhằm tạo sự công bằng, bình đẳng
trong sự trả lương cho người lao động. Nguyên tắc này dựa trên: Trình độ
lành nghề bình quân của người lao động ở mỗi ngành, điều kiện lao động, ý
nghĩa kinh tế của ngành trong nền kinh tế quốc dân và sự phân bố trong khu
vực sản xuất.
3. Quỹ tiền lương, các hình thức trả lương và các loại tiền thưởng:
3.1 Quỹ tiền lương trong doanh nghiệp.
Căn cứ vào kết quả thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh, đơn giá do
cơ quan có thẩm quyền theo phân cấp quản lý thẩm định. Các doanh nghiệp
xác định nguồn quỹ lương tương ứng để trả cho người lao động. Nguồn này
bao gồm:
- Quỹ tiền lương theo đơn giá tiền lương được giao
- Quỹ tiền lương bổ xung theo chế độ quy định của Nhà nước.

10

11
- Lợi nhuận.
Doanh nghiệp sẽ xác định đơn giá tiền lương căn cứ vào tính chất, đặc
điểm hoạt động sản xuất kinh doanh, cơ cấu tổ chức và chỉ tiêu kinh tế gắn
với việc trả lương có hiệu quả của doanh nghiệp.
Sử dụng tổng quỹ tiền lương: Để đảm bảo quỹ tiền lương không vượt
chi so với quỹ tiền lương được hưởng, dồn chi quỹ tiền lương vào các tháng
cuối năm hoặc để dự phòng quỹ tiền lương quá lớn cho năm sau, có thể quy
định phân chia tổng quỹ tiền lương theo các quỹ sau:
- Quỹ tiền lương trả trực tiếp cho người lao động theo lương khoán,
lương sản phẩm, lương thời gian: ít nhất bằng 76% tổng quỹ lương.
- Quỹ khen thưởng từ quỹ lương đối với người lao động có năng suất
chất lượng cao, có thành tích tốt trong công tác tối đa không quá 10% tổng
quỹ tiền lương.
- Quỹ khuyến khích người lao động có trình độ chuyên môn, kỹ thuật
cao, tay nghề giỏi: tối đa không quá 2% tổng quỹ tiền lương.
- Quỹ dự phòng cho các năm sau: tối đa không vượt quá 12% tổng quỹ
lương
3.2 Các hình thức trả lương.
Hiện nay trong các doanh nghiệp sản xuất và hành chính sự nghiệp
người ta thường áp dụng hai hình thức trả lương chủ yếu sau:
 Trả lương theo thời gian.
Hình thức tiền lương theo thời gian là hình thức tiền lương mà số tiền
trả cho người lao động căn cứ vào thời gian làm việc và tiền lương của một
đơn vị thời gian ( giờ hoặc ngày). Như vậy tiền lương theo thời gian phụ
thuộc vào 2 yếu tố:
- Mức tiền lương trong một đợn vị sản phẩm.
- Thời gian đã làm việc.
Tiền lương trả theo thời gian chủ yếu áp dụng đối với những người làm
công tác quản lý, còn đối với công nhân sản xuất chỉ nên áp dụng ở những bộ

+ Ưu điểm của hình thức này là: Đơn giản, dễ tính toán. Hơn nữa người
công nhân có thể tự tính được tiền công mà mình được lĩnh.
+ Nhược điểm là: Bên cạnh những ưu điểm, hình thức trả lương này
còn mang tính chất bình quân nên không khuyến khích việc sử dụng hợp lý

13
thời gian làm việc, tiết kiệm nguyên vật liệu, không tập trung công suất của
máy móc thiết bị để tăng năng suất lao động.
b.Trả lương theo thời gian có thưởng:
Theo hình thức này thì tiền lương người lao động nhận được gồm tiền
lương thời gian giản đơn và một khoản tiền thưởng khi đạt được những chỉ
tiêu về số lượng hoặc chất lượng đã quy định như: nâng cao năng suất lao
động, chất lượng sản phẩm, tiết kiệm vật tư hoặc hoàn thành xuất sắc nhiệm
vụ được giao
Hình thức này chủ yếu áp dụng đối vói công nhân phụ, làm việc phục
vụ như công nhân sửa chữa, điều chỉnh thiết bị Ngoài ra còn áp dụng cho
công nhân chính làm việc ở những khâu sản xuất có trình độ cơ khí hoá cao,
tự động hoá hoặc những công việc tuyệt đối phải đảm bảo chất lượng.
Chế độ trả lương này phản ánh trình độ thành tích công tác thông qua
các chỉ tiêu xét thưởng đã đạt được. Do vậy nó khuyến khích người lao động
quan tâm đến trách nhiệm và kết quả công tác của mình. Do đó cùng với ảnh
hưởng của tiến bộ khoa học kỹ thuật chế độ tiền lương này ngày càng được
mở rộng hơn.
 Trả lương theo sản phẩm.
Do có sự khác nhau về đặc điểm sản xuất kinh doanh, công đoạn chế
biến nên các doanh nghiệp đã áp dụng rộng rãi các hình thức tiền lương theo
sản phẩm với nhiều chế độ linh hoạt. Đây là hình thức tiền lương mà số tiền
người lao động nhận được căn cứ vào đơn giá tiền lương, số lượng, chất
lượng sản phẩm hoàn thành và được tính theo công thức:
Lsp

nhất định như: Định mức lao động, xây dựng đơn giá tiền lương cho một sản
phẩm, thống kê, nghiệm thu sản phẩm, đảm bảo ttỏ chức và phục vụ tốt nơi
làm việc
Căn cứ vào đơn giá sản phẩm và đối tượng trả công, hình thức trả
lương theo sản phẩm có các loại sau:
Loại 1: Trả lương theo sản phẩm trực tiếp cá nhân:
Chế độ trả lương này được áp dụng rộng rãi với người trực tiếp sản
xuất trong điều kiện quá trình sản xuất của họ mang tính độc lập tương đối,
công việc có định mức thời gian, có thể thống kê, kiểm tra nghiệm thu sản
phẩm một cách cụ thể và riêng biệt.
Đơn giá tiền lương có tính chất cố định được tính theo công thức:

Đ
g
= L x T
Hoặc
Đ
g
=
L
Q

15
Trong đó:
Đ
g
: Đơn giá sản phẩm
L: Lương theo cấp bậc công việc hoặc mức lương giờ
T: Mức thời gian hoàn thành một đơn vị sản phẩm
Q: Mức sản lượng của người lao động trong kỳ

= L
cb

16
Q
Nếu tổ hoàn thành một sản phẩm trong kỳ
Đ
g
= L
cb
x T
Trong đó: Đ
g
: Đơn giá tính theo sản phẩm tập thể
L
cb
: Tổng tiền lương theo cấp bâc công công nhân
Q: Mức sản lượng của cả tổ
T: Mức thời gian của cả tổ
Tiền công của cả tổ, nhóm công nhân tính theo công thức:

L
NCN
= ĐG x Q

Trong đó: L
NCN
: tiền lương của nhóm công nhân
ĐG: đơn giá tính theo sản phẩm
Q: khối lượng sản phẩm sản xuất được

Căn cứ vào định mức sản lượng và mức độ hoàn thành định mức của
công nhân chính để tính đơn giá sản phẩm gián tiếp và tiền lương sản phẩm
gián tiếp của công nhân phụ. Tiền lương theo sản phẩm gián tiếp dược tính
theo hai bước:
Bước 1: Tính đơn giá:

Đ
g
=
L
x Q
M

Trong đó:
Đ
g
: Đơn giá tính theo sản phẩm gián tiếp.
L: Lương cấp bậc tháng công nhân phụ, phục vụ.
M: Mức phục vụ của công nhân phụ-phụ trợ.
Q: Sản lượng của một công nhân chính.
Bước 2: Tính lương sản phẩm gián tiếp: 18
L
1
= Đ
g
x Q
TH

tiến lao động để tối ưu hoá quá trình làm việc. Đồng thời tạo điều kiện cho
doanh nghiệp đạt được hiệu quả cao trong sản xuất kinh doanh.
+ Nhược điểm: Việc xác định đơn giá giao khoán phức tạp, nhiều khi
khó chính xác, nhiều khi dẫn đến bi quan cho người lao động …
Loại 4: Tiền lương theo sản phẩm luỹ tiến.
Chế độ trả lương này áp dụng ở những khâu trọng yếu của sản xuất
hoặc khi sản xuất đang khẩn trương mà xét thấy việc giải quyết những tồn tại
ở khâu này có tác dụng thúc đẩy sản xuất ở những khâu khác có liên quan,
góp phần hoàn thành vượt mức kế hoạch của doanh nghiệp.
Công thức tính:
L
lt
= Đ
g
Q
I
+ Đ
g
x k( Q
1
– Q
0
)
Trong đó:
L
lt
: Tổng tiền lương trả theo sản phẩm luỹ tiến.

19
Đ

Công thức tính:
L
I
= Đ
gk
x Q
I

Trong đó:
L
I
: Tiền lương thựuc tế công nhân nhận được.

20
Đ
gk
: Đơn giá khoán cho một sản phẩm hay công việc.
Q
I
: Số lượng sản phẩm được hoàn thành.

+ Hình thức này có ưu điểm: Khuyến khích công nhân hoàn thành
nhiệm vụ trước thời hạn, đảm bảo chất lượng công việc thông qua hợp đồng
giao khoán.
+ Nhược điểm: Tuy nhiên với hình thức lương này thì khi tính toán đơn
giá phải hết sức chặt chẽ, tỉ mỉ để xây dựng đơn giá tiền lương chính xác cho
công nhân nhận khoán.
Loại sáu: Chế độ trả lương sản phẩm có thưưỏng.
Chế độ trả lương sản phẩm có thưởng thực chất tiền lương bao gồm:
Một phần trả theo đơn giá cố định và lượng sản phẩm thực tế đã hoàn thành

nhập ít.
3.3 Các loại tiền thưởng.
Tiền thưởng là một biện pháp kích thích vật chất có tác dụng rất tích cực
đối với việc thúc đẩy người lao động phấn đấu thực hiện công việc ngày càng
tốt hơn. Thực chất của tiền thưởng là khoản bổ xung cho tiền lương nhằm
quán triệt hơn nguyên tắc phân phối theo lao động và nâng cao hiệu quả kinh
doanh của doanh nghiệp. Khi áp dụng hình thức tiền thưởng cần chú ý : Chỉ
tiêu thưởng, điều kiện thưởng, nguồn tiền thưởng và mức tiền thưởng.
Thưởng có rất nhiều loại, trong thực tế doanh nghiệp có thể áp dụng một số
hay tất cả các loại tiền thưởng sau:
- Thưởng năng suất, thưởng chất lượng: áp dụng khi người lao động
thực hiện tốt hơn mức độ trung bình về số lượng, chất lượng sản phẩm hoặc
dịch vụ.
- Thưởng tiết kiệm: áp dụng khi người lao động sử dụng tiết kiệm các
loại vật tư, nguyên vật liệu có tác dụng giảm giá thành sản phẩm dịch vụ mà
vẫn đảm bảo chất lượng theo yêu cầu.
- Thưởng sáng kiến: áp dụng khi người lao động có sáng kiến cải tiến
kỹ thuật, tìm ra các phương pháp làm việc mới có tác dụng nâng cao chất
lượng sản phẩm dịch vụ.
- Thưởng lợi nhuận: áp dụng khi doanh nghiệp làm ăn có lãi trong
trường hợp này người lao động sẽ được chia một phần tiền dưới dạng tiền
thưởng. Hình thức này áp dụng cho công nhân viên vào cuối quý, sau nửa
năm hoặc cuối năm tuỳ theo hình thức tổng kết hoạt động kinh doanh của
doanh nghiệp.

22
- Thưởng do hoàn thành vượt mức kế hoạch sản xuất: áp dụng khi
người lao động làm việc với số sản phẩm vượt mức quy định của doanh
nghiệp.
3.4. Các chính sách khác.

- Cung cấp các hệ thống thông tin miễn phí, xe đưa đón công nhân
viên, xây dựng nhà trẻ dành riêng cho con em cán bộ công nhân viên trong
Công ty…

II. Công tác tổ chức quản lý tiền lương trong doanh nghiệp.
1. Cách xây dựng
- Phải xây dựng được một quy chế trả lương đầy đủ, rõ ràng và thống
nhất. Để đảm bảo được tính dân chủ, công khai, bản quy chế trả lương phải
được sự tham gia đóng góp của Ban chấp hành công đoàn và phổ biến công
khai đến từng người lao động, đồng thời phải đăng ký với cơ quan giao đơn
giá tiền lương của doanh nghiệp.
- Công tác xây dựng đơn giá tiền lương và xác định quỹ tiền lương phải
đảm bảo chặt chẽ và có độ chính xác cao để không gây thiệt thòi cho gười lao
động cũng như người trả lương. Quỹ tiền lương phải được phân phối trực tiếp
cho người lao động trong doanh nghiệp, không được sử dụng vào mục đích
khác.
* Để tồn tại và phát triển, sát hạch chính xác, một trong những nhiệm
vụ quan trọng của doanh nghiệp là phải xây dựng được đơn giá tiền lương.
Việc tiến hành xây dựng đơn giá tiền lương trong doanh nghiệp được tiến
hành theo các bước sau:
Bước một: Xác định nhiệm vụ năm kế hoạch để xây dựng đơn giá tiền
lương.
Căn cứ vào tính chất đặc điểm sản xuất kinh doanh, cơ cấu tổ chức và
chỉ tiêu kinh tế để dựa và các chỉ tiêu sau xây dựng đơn giá tiền lương:
- Tổng sản phẩm (kể cả sản phẩm quy đổi) bằng hiện vật.
- Tổng doanh thu.

24
- Tổng thu trừ tổng chi trong tổng chi khôngcó lương
- Lợi nhuận.

pc
: Hệ số các loại phụ cấp.
V
vc
: Quỹ tiền lương của bộ máy gián tiếp mà số lao động này chưa tính trong
định mức lao động tổng hợp.
Bước ba: Sau khi đã xác định được tổng quỹ lương và nhiệm vụ năm kế
hoạch sản xuất. Đơn giá có thể được tính dựa một trong bốn chỉ tiêu sau:
- Đơn giá tiền lương tính trên đơn vị sản phẩm
- Đơn giá tiền lương tính trên doanh thu
- Đơn giá tiền lương tính trên tổng doanh thu trừ tổng chi phí
- Đơn giá tiền lương tính trên lợi nhuận
2. Các cách trả.
 Việc trả lương phải đảm bảo những nguyên tắc sau:
- Phải đảm bảo tái sản xuất sức lao động. Điều này bắt nguồn từ bản
chất tiền lương là biểu hiện bằng tiền của giá trị sức lao động. tiền lương là
nguồn thu nhập chủ yếu của người lao động, do đó tiền lương không những
phải đảm bảo tái sản xuất sức lao động mà còn phải đảm bảo nuôi sống gia
đình họ. Không những thế, tiền lương còn phải có tích luỹ.
- Tiền lương trả cho người lao động phải dựa trên cơ sở sự thoả thuận
giữa người sử dụng lao động và người lao động thông qua bản hợp đồng lao

25
động. ít nhất thì mức lương nhận được của người lao động cũng phải bằng
mức lương tối thiểu do Nhà nước quy định.
- Việc trả lương cho từng bộ phận, cá nhân người lao động theo quy
chế chủ yếu phụ thuộc vào năng suất, chất lượng, hiệu quả công tác, giá trị
cống hiến của từng bộ phận cá nhân người lao động, không phân phối bình
quân.Đối với người lao động có trình độ chuyên môn kỹ thuật cao, giỏi, giữ
vai trò quan trọng trong việc hoàn thành nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của

: Tiền lương của người thứ i nhận được.
V
t
: Quỹ lương tương ứng với mức độ hoàn thành công việc của bộ phận
làm lương thời gian.
N
i
: Ngày công thực tế của người thứ i.
H
i
: Hệ số lương của người thứ i ứng với công việc được giao.

Trích đoạn Thị trường ảnh hưởngcủa nó đối với hạt động sản xuất kinh doanh của Công ty và người lao động. Hoàn thiện hệ thống thang bảng lương
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status