m
TRƯỜNG
ĐẠI
HỌC
NGOẠI
THƯƠNG
KHOA
KINH
TẾ VÀ
KINH
DOANH
QUỐC
TẾ
CHUYÊN NGÀNH
KINH
TẾ
NGOẠI
THƯƠNG
KHÓA
LUẬN
TÓT
NGHIỆP
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG Tự DOANH VÀ BẢO LÃNH
PHÁT HÀNH CỦA CÔNG TY CHÚNG KHOÁN NGÂN HÀNG
ĐẦU Tư VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM
Sinh
viên thực hiện
:
LƯƠNG
THỊ
tít
MỤC LỤC
LỜI
MỞ ĐẦU Ì
CHƯƠNG
ì:
NHŨNG VÂN ĐỂ
CHÙN€LYE
HIỆU
QUẢ HOẠT
ĐỘNG
CỦA CÔNG
TY CHỨNG
KHOÁN
3
ì.
KHÁI
NIỆM VÀ
PHÂN
LOẠI
CÔNG
TY
CHÚNG KHOÁN
3
1.
Khái niệm công
ty
chứng khoán
3
2.
danh
mục
đầu
tư
li
5.
Hoạt động tư vấn
12
6.
Các
hoạt
động
phụ
trợ
khác
13
IU.
ĐÁNH
GIÁ
HIỆU
QUẢ HOẠT
ĐỘNG
Tầ
DOANH
VÀ BẢO
LÃNH PHÁT
HÀNH
CỦA
CÔNG
TY
16
2.3.
Các
chỉ tiêu lợi nhuận
17
3.
Các tiêu chuẩn
định
tính phản
ánh
hiệu
quả
hoạt
động
tầ
doanh
và
bảo lãnh phát hành của công
ty
chứng khoán
18
CHƯƠNG
li:
HIỆU
QUẢ
HOẠT
ĐỘNG
Tự DOANH VÀ BẢO
LÃNH
PHÁT HÀNH
22
2.
Cơ
câu
tổ
chức
24
2.1.
Phồng
Tự
doanh- Phát hành
26
2.2.
Phòng môi
giới
26
2.3.
Phòng
tư vấn
tài chính doanh nghiệp
27
2.4.
Phòng
quản
lý
danh
mục
đẩu
tư
28
của
Công ty chứng khoán Ngân
hàng
Đu
tư và Phát
triển
Việt
Nam 31
3.1.
Hoạt
động
tự
doanh
31
3.2.
Hoạt
động
bảo
lãnh phát hành
31
3.3.
Hoạt
động
môi
giới
32
3.4.
Hoạt
động
quản
Những
thuận
lợi
và khó khăn
của
Công
ty
Chứng khoán Đầu tư và
phát
triển
Việt
Nam
trong
hoạt
động
tự
doanh
và bảo lãnh phát hành
34
1.1.
Thuận
lợi
34
1.1.1.
Khách quan 34
1.1.2.
Chủ quan 35
1.2
Khó
khăn
tự
doanh
39
2.3.
Tình hình triển khai hoạt động
tự
doanh chứng khoán
40
2.4. Kết
quả
hoạt động
tự
doanh
42
2.5.
Đánh
giá
hiệu
quả
hoạt
động
tự
doanh
của Công
ty
chứng
khoán
Ngân
hàng
Đầu
2.5.4.
Các
tiêu
chuẩn định
tính
phản ánh
hiệu
quả hoạt động tự
doanh của Công
ty
Chứng khoán Ngăn hàng Đẩu tư và Phát
triển
Việt
Nam 50
2.5.5.
Hạn chế
của
hoạt động
tự
doanh
50
2.5.6.
Nguyên nhân 51
3.
Thực
trạng
hoạt
động
bảo lãnh phát hành của Công
ty
tư và Phát triển Việt
Nam 63
3.3.1.
Các
chỉ tiêu doanh thu hoạt động
bảo
lãnh phát hành
63
3.3.2.
Các
chỉ tiêu chi phí hoạt động
bảo
lãnh phát hành
64
3.3.3.
Các
chỉ tiêu lợi nhuận hoạt động
bảo
lãnh phát hành
65
3.3.4.
Các
tiêu
chuẩn
định tính
phản
ánh
hiệu
quả
hoạt
HOẠT
ĐỘNG
Tự
DOANH
VÀ BẢO
LÃNH PHÁT HÀNH
CỦA
CÔNG
TY
CHÚNG
KHOÁN NGÂN HÀNG
ĐẦU
Tư
VÀ
PHÁT TRIỂN
VIỆT
NAM 71
ì.
ĐỊNH HƯỚNG
PHÁT TRIỂN
CỦA
CÔNG
TY
CHÚNG KHOÁN NGÂN HÀNG
ĐẦU Tư VÀ PHÁT TRIỂN
VIỆT
NAM 71
1.
Định hướng chung
71
CÔNG
TY
CHÚNG KHOÁN NGÂN HÀNG
ĐẦU
TƯ VÀ PHÁT
TRIỂN
VIỆT
NAM 72
1.
Nhóm
giải
pháp chung
72
LI. Nâng
cao
số
lượng và chất lượng cán
bộ
72
1.2.
Hoàn
thiện
và ban hành quy
trình thực hiện hoạt động tự doanh
và
bảo
lãnh phát hành
73
1.3.
Xay
cường công tác phân tích
75
2.1.2.
Nâng cao
tính
chủ động cho cán
bộ
tự doanh, thực hiện giao
vốn cho từng cán
bộ
trên cở sở năng lực của từng cán
bộ
78
2.1.3.
Tăng
cưởng công tác kiểm tra, kiểm soát
78
2.1.4.
Đổi mới
công nghệ và phát triển
hệ
thống thông tin
79
2.2. Giải
pháp nâng cao
hiệu
quả
hoạt
động bảo
lãnh phát
QUẢ HOẠT
ĐỘNG KINH
DOANH
CỦA
CÔNG
TY
CHÚNG KHOÁN NGÂN HÀNG
ĐAU Tư VÀ
PHÁT
TRIỂN
VIỆT
NAM 81
1.
Kiến
nghị vói Chính
phủ
81
2.
Kiến
nghị
với
Uy
ban
chứng khoán
Nhà
nước
85
KẾT
LUẬN
88
GPHĐKD - Giấy phép hoạt động kinh doanh
CSH - Chủ sở hữu
WTO - T chức thương mại thê giới
IPO - Phát hành cổ phiếu ra công chúng lẩn đáu
Hostc - Sàn giao dịch thành ph H Chí Minh
Hastc - Sàn giao dịch thành ph Hà Nội
Lương Thị
Ngọc
Tú
-
A3 -
K42A
Đánh giá
hiệu
quả
hoạt
động
tự
doanh
và bảo
lãnh phát hành
cùa
Công ty
Chứng
khoăn Ngân hàng
Đầu tư và
Phát
triển
Việt
Nam
Doanh
thu hoạt
động bảo lãnh phát hành
của
BSC 63
Bảng Ì: Cơ cấu doanh thu của BSC 33
Bảng
2:
Kết
quả
hoạt
động
kinh
doanh của
BSC 34
Bảng
3:
Nguồn
vốn
đầu
tư
bình quân
của
BSC 43
Bảng
4:
Trích dự phòng
giảm
giá
chứng
tự
doanh của
BSC 47
Bảng
9: Lợi
nhuận
hoạt
động
tự
doanh của
BSC 48
Bảng
10: Lợi
nhuận
hoạt
động
tự
doanh của
các
CTCK 49
Bảng
li:
Các
chọ
tiêu
tài
chính cơ
bản của doanh
nghiệp
58
tự
bảo
lãnh phát hành
của
BSC 65
Bảng
16: Lợi
nhuận
hoạt
động bảo lãnh phát hành của
BSC 65
Bàng
17: Lợi
nhuận
hoạt
động bảo lãnh phát hành
của
các
CTCK 66
Lương Thị
Ngọc
Tú
-
A3
-
K42A
Đánh giá
hiệu
quả
hoạt
ngày càng
có
cơ
hội
tiếp
cận nhiều
hơn
với
các
dịch
vụ
tài
chính.
Lựa
chọn
một
dịch
vụ thích
hửp
giúp
đảm
bảo các nhu cầu
tài
chính
trong
tương
lai
đã
trở
nên phổ
người
dân
Việt
Nam
lại
có cơ
hội
tham
gia
vào một hình
thức
đầu tư
mới
rất
hấp
dẫn
đó
là
đầu
tư
chứng
khoán.
Thị
trường
chứng
khoán
ra đời là
tất
yếu của
nên
hơn 20 năm
nay nhưng
TTCK
mới chính
thức
đi
vào
hoạt
động
từ
28/7/2000.
Tuy còn khá
mới
mẻ
nhưng
TTCK
Việt
Nam đã có
những
đóng góp
quan
trọng
cho
nền
kinh
tế.
Vai
trò
của
TTCK
đầu
hoạt
động,
các
CTCK
đã
đạt
đưửc
những
kết
quả
nhất
định nhưng
vẫn
còn
nhiều bất cập.
Phần
lớn
các
CTCK
của
Việt
Nam
đều
trực
thuộc
các Ngân hàng thương mại vì
vậy
đã
tạo
ứng nhu cầu phát
triển
của
thị
trường.
Công
ty
chứng
khoán Ngân hàng Đẩu tư và Phát
triển
Việt
Nam
(BSC) là
một
trong
những
CTCK
ra
đời
đầu tiên
tại
Việt
Nam.
Cùng
với
những
thăng
trầm
của
thị
lộ nhiều
hạn chế,
đặc
biệt
trong
hoạt
động
tự
doanh
và bảo lãnh phát hành.
Từ
những
lý do
trên,
em
quyết
định
chọn
đề
tài
"Đánh giá
hiệu
quả
hoạt
động
Tự
doanh
và Bảo
lãnh phát hành của Công
ty
doanh
và bảo lãnh phát hành
của
Công
ty
Chứng
khoán Ngân hàng Đầu tư và Phát
triển
Việt
Nam
2. Mục tiêu nghiên cứu của khoa luận
-
Hệ
thống
hoa các
vấn
đề lý
luận
cơ
bản
về
hiệu
quả
hoạt
động
tự
doanh
và bảo
lãnh phát
hành
của
Công
ty.
-
Đề
xuất
hệ
thống
giải
pháp nhằm nâng cao
hiệu
quả
hoạt
động
tự doanh
và
bảo
lãnh phát hành
của
CTCK
Ngân hàng Đầu tư và Phát
triển
Việt
Nam.
3.
Đôi
tượng
và phạm
vi
nghiên cứu
Việt
Nam
từ
năm
2004
đến
nay.
4. Kết
câu
của khoa
luận
Ngoài
phần
mỡ
đâu, kết
luận
và
danh
mục
tài
liệu
tham
khảo,
kết
cấu của
khoa
luận
được
chia
thành
Việt
Nam
Chương 3:
Giải
pháp nâng cao
hiệu
quả
hoạt
động
tự doanh
và
bảo lãnh phát hành
của
Cõng
ty
Chứng khoán Ngân hàng Đầu tư và Phát
triển
Việt
Nam
Em
xin
chân thành
cám ơn sự
giúp
đỡ
tận
tình của
các cán bộ
phòng
Tự
sâu
sắc
nên khóa
luận
này không
thể
tránh
khỏi nhiều
hạn
chế
trong
quá trình đánh
giá
xem
xét
vấn đề.
Em
rất
kính
mong
các
thầy,
các cô góp
ý
kiến
để khóa
luận
này
có tính
thực
Chứng
khoăn Ngân hàng Đầu tư và Phát
triển Việt
Nam
CHƯƠNG li NHỮNG VẤN ĐỂ CHUNG VỀ HIỆU QUẢ
HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY CHÚNG KHOÁN
ì. KHÁI NIỆM VÀ PHÂN LOẠI CÔNG TY CHNG KHOÁN
1.
Khái niệm công
ty
chứng khoán
Thị
trường
chứng
khoán là một hình
thức
phát
triển
bậc cao của nền
kinh tế
thị
trường.
Một
trong
những
chỉ tiêu
quan
trọng
và
chính
sản phẩm
hữu
hình
có
thể
cẩm, nụm,
hay cân đo
đong
đếm
được
mà đó
là
những
sản phẩm tài chính
còn
được
gọi với
tên
phổ
biến
là
chứng
khoán.
Thục
ra,
hình
thức biểu hiện
của
chứng
khoán
sở
hữu
với
những
điểu
kiện
ràng
buộc
cụ
thể.
Các
thuộc
tính gụn
liền
với
chứng
khoán
là
tính
sinh
lợi,
tính
rủi
ro
và
tính
thanh
khoản.
Chính vì
những
muốn
mua,
bán
chứng
khoán
trao đổi với
nhau
mà
mọi
giao
dịch
phải
được
thực hiện
qua khâu
trung gian,
đó
là các công
ty
chứng
khoán.
Trung
gian
là một
trong
những
nguyên
tục
cơ
bản
TTCK
phải
có
các nhà môi
giới
để đảm
nhiệm
khâu
trung
gian
này.
Lịch
sử hình thành
và
phát
triển
của
TTCK
cho
thấy,
ban đầu
nhà môi
giới
thường
là
các cá
nhân
hoạt
động độc
lập
nhất
định
- đó là các
công
ty
chứng
khoán.
Điều
này
chứng
tỏ
rằng
người
môi
giới
có
thể
là
thể
nhân
hoặc
pháp nhân nhưng trên
thực
tế
môi
giới
pháp nhân được nhà đầu tư và pháp
luật
tin
tưởng
là
một
trung gian
tài
chính
thực
hiện
các
nghiệp
vụ trên
thị
trường
chứng
khoán.
Đây
là cách
hiểu
chung
nhất
về
CTCK
nhưng
ở
mỗi
nơi thì
TTCK
lại
có
những
đặc thù
trách
nhiệm hữu hạn
thành
lập
theo
pháp
luật
của
Việt
Nam
đế
kinh
doanh chứng khoán
theo giấy
phép
kinh
doanh chứng khoán
do
Úy
Ban Chứng khoán
Nhà
nước
cấp".
CTCK
tổ chức
hoạt
động
kinh
doanh
trong
nền
kinh
tế,
các CTCK
thực
hiện
các
nghiệp
vụ
kinh
doanh
một cách
trực
tiếp
hoặc
gián
tiếp
đều nhằm
mục
đích
thu
lợi
nhuận
qua
việc
thu
phí
từ
các
hoạt
vai
trò sau
:
Đợi
với
các
tổ
phát hành: Thông qua
hoạt
động
đại
lý phát hành, bảo lãnh
phát
hành,
các
CTCK
có khả năng
tạo ra
cơ
chế
huy động vợn
phục
vụ cho các
nhà
phát hành.
Đồng
thời,
thông qua
nghiệp
vụ tư
mục
đầu
tư,
các CTCK
với
trình
độ
chuyên
môn
cao
và uy tín
nghề
nghiệp
sẽ giúp cho các nhà đẩu tư
thực
hiện
các
khoản
đầu tư một cách
hiệu
quả
nhất.
Đợi
vói
thi
trường
chứng
khoán:
CTCK
thế
trò
cung
cấp
thông
tin
về
TTCK
bao
gồm
thông
tin
về các
giao
dịch
mua
bán trên
thị
trường,
thông
tin
về các nhà đầu
tư
cho các
cơ
quan quản lý,
giúp họ
có
thể kiểm
soát
từ
tự
doanh
và bảo lãnh phát hành cùa Công
ty
Chứng
khoăn Ngân hàng Đầu tư và Phát
triển
Việt
Nam
Để
thực
hiện
tốt các vai trò
trên,
CTCK cần
phải
đảm bảo các
điều
kiện
sau:
Thứ
nhất,
về
nhân
lực,
ngoài
việc
có
trình
độ
các yêu
cầu về
kiến thức,
về
trình
độ
chuyên
môn và
kinh
nghiệm, cũng
như mức độ
tin
cậy,
tính
trung
thực
cao.
Hầu
hết
các
nước
trong
đó có
Việt
Nam
đểu
yêu
cầu nhân viên của
các CTCK
phải
sở vật
chất
tối
thiểu
cho
CTCK như mức
vốn pháp định
theo
từng
loại
hình
kinh
doanh chứng
khoán đã được quy định
trong
điều
66,
nghị
định 144/2003/NĐ-CP.
Tóm
lại,
CTCK
là một
tổ
chức
chuyên
nghiệp
trên
TTCK,
nó có
ty
chứng khoán
Tại Việt
Nam
theo
quyết
định số 04/1998/QĐ
-
UBCK
ngày
13/10/1998
của
Uy ban
chứng
khoán Nhà
Nước,
CTCK
là
công
ty
cổ
phần,
cõng
ty
trách
nhiệm
hữu
hạn
thành
lập
từ
hai
chủ sở hữu
trở
nên.
Thành
viên
của
CTCK
hợp
danh
sẽ bao
gồm
hai
loại:
thành viên góp
vốn
và thành viên hợp
danh.
Các thành viên hợp
danh
theo
qui
định
phải
có trách
nhiệm
vô
hạn
bằng
của mình
đối với những khoản
nợ và
các tài sản khác của công
ty.
Công
ty
hợp
danh
thông thường không được phép phát hành
bất
cứ một
loại
chứng
khoán nào.
- Công
ty
cổ
phần
là một
loại
hình
doanh
nghiệp
với
các chủ sở hữu công
ty
là các cổ đông.
Các
cổ đông
và bảo lãnh phát hành cùa Công
ty
Chứng
khoăn Ngân hàng Đầu tư và Phát
triển
Việt
Nam
nghiệp. Công ty cổ phần có quyền phát hành chứng khoán (cổ phiếu và trái phiếu) ra
công chúng
theo
quy định
của
pháp
luật
về
chứng
khoán
hiện
hành.
- Công
ty
trách
nhiệm
hữu hạn là
loại
hình công
ty trong
đó
thành viên của
công
các
ưu
điểm
của
loại
hình công
ty
cổ
phần
và
công
ty
trách
nhiệm
hữu
hạn
so
vẩi
công
ty
hợp
danh
nên
hiện
nay
chủ yếu
các
CTCK
được
tổ
ty
này còn được
gọi
là công
ty
thành viên
vì
nó
là
một thành viên
của
Sở
giao
đích
chứng
khoán.
Công
việc
kinh
doanh
chủ
yếu
của
công
ty
môi
giẩi
là
mua và
bán
mua
chứng
khoán do công
ty
cổ
phần
phát hành và bán
lại
các
chứng
khoán này cho công chúng
theo
giá tính gộp cả
lợi
nhuận
của công
ty.
Vì
vậy công
ty
này
còn được
gọi
là
nhà
bảo
lãnh phát hành.
- Công
ty
giao
hoạt
động cả
ba
lĩnh
vực trên trên
thị
trường.
- Công
ty
dịch
vụ đa
năng:
Những công
ty
này
không
bị
giói hạn
hoạt
động
ở
một
lĩnh
vực
nào cùa
ngành công
nghiệp
chứng
khoán. Ngoài
ba
OTC
Sự
kết
hợp
giữa
sản phẩm và
kinh
nghiệm
của công
ty
sẽ
là
cơ
sở
quyết
định
những
loại
dịch
vụ
mà
họ có
thể
cung cấp
cho khách hàng.
Các công
ty chứng
khoán là
đối
tượng
6
Đánh giá
hiệu
quả
hoạt
động tự
doanh
và bảo
lãnh phát hành
cùa
Công ty
Chứng
khoăn Ngân hàng
Đầu tư và
Phát
triển Việt
Nam
các
công
ty,
kiểm
soát
họ
trong
quan
hệ
giữa
các
công
ty
thế
đáp ứng được các yêu
cầu của
TTCK -
thị
trưậng được
xem
là
phong
vũ
biểu
của nền
kinh tế hiện
đại.
Để
tham
gia thị
trưậng,
CTCK có
thể thực
hiện
một,
một
vài hoặc
tất
cả các
hoạt
động
nghiệp
vụ
động
kinh
doanh chứng
khoán
trong
đó
CTCK làm
đại
diện
cho nhà đầu tư
tiến
hành các
giao
dịch
mua
bán
chứng
khoán
thông qua
cơ
chế
giao
dịch
tại
sậ
giao
dịch chứng
khoán hay
thị
trưậng
trong
những
hoạt
động
nghiệp
vụ đạc trưng
và
cơ bản
trong
thị
trưậng
chứng
khoán. Khác
với nghề
môi
giới
trong
các
lĩnh
vực
khác,
môi
giới
chứng
khoán là
loại
hoạt
động chuyên
nghiệp
mang
bị,
văn
hoa,
xã
hội )-
Đổng
thậi,
hoạt
động
môi
giới
của
CTCK
cũng
là công cụ
để CTCK có
thể
thực hiện nghiệp
vụ
tự doanh
của
mình.
Bất
kể một
giao
dịch
nào của
CTCK
cungc
đều
đến cho nhà đầu tư các
sản
phẩm
dịch
vụ tư
vấn
đầu tư
mua
bán
chứng
khoán,
đưa
tới
các nhà
đầu
tư
những
lậi
khuyeen
được dựa trên
những
phân tích chuyên
nghiệp.
Chính
xuất
phát
từ những
đạc
điểm
trên
A3
-
K42A 7
Đánh giá
hiệu
quả
hoạt
động tự
doanh
và bảo
lãnh phát hành
cùa
Công ty
Chứng
khoăn Ngân hàng
Đầu tư và
Phát
triển Việt
Nam
2. Hoạt động tự
doanh
Luật
chứng
khoán
năm
2006
quy
định:
"Tự doanh chứng khoán
là
tự doanh
của
CTCK
cũng
được
thực hiện
thông qua
cơ
chế giao
dịch
trên sở
giao
dịch chứng
khoán
hoặc
trên
thị
trường
OTC.
Tại
một
số
thị
trường
CTCK
đóng
vai
trò
là
nhà
thu
lợi
nhuận,
hoạt
động
tự doanh chứng
khoán
của
CTCK
còn nhằm
mục
đích can
thiệp
điều
tiết
giá
chứng
khoán,
tạo lập thị
trường
cho các
chứng
khoán mới phát hành và
thu
gom
cổ
phiếu
lô
lẻ
cho các khách
chứng
khoán tăng. Thông
thường,
ở
một số nước
đây
là một quy định bắt
buộc
đối với
các
CTCK
để
đảm
bảo bình ổn
thị
trường.
Luật
các nước đều
qui
định
CTCK
phát dành một tỷ
lệ
phần
trăm
nhụt
định
các
giao
dịch
với
các
khách hàng
để
hưởng
chênh
lệch
giá,
duy trì một
thị
trường
liên
tục đối
vói
chứng
khoán
mà
họ
tham
gia tạo lập
thị
trường.
Ngoài
ra,
đối với
các
loại
chứng
khoán mối phát hành chưa
có
khoán
là CTCK
phải
đảm bảo
quản
lý
tách
bạch
giữa
hoạt
động
tự doanh
và
hoạt
động
môi
giới.
Cụ
thể,
CTCK
phải
quản
lý tách
bạch
tiền
của
khách hàng và
tiền
của
công
-
A3
-
K42A
8
Đánh giá
hiệu
quả
hoạt
động
tự
doanh
và bảo lãnh phát hành cùa Công
ty
Chứng
khoăn Ngân hàng Đầu tư và Phát
triển
Việt
Nam
Nguyên
tấc
này
đảm
bảo tính công
bằng
cho khác hàng
vì
với
tư cách
là
hoặc
tranh
bán vói khách hàng.
Hoạt
động
tự doanh
là
hoạt
dộng
mà CTCK
kinh
doanh bằng
chính
nguồn
vốn
của mình nên
áp
lực đối với
người
trực
tiếp
tự doanh
là
rất lớn.
Vì
vậy,
CTCK
phải
đảm
bảo có
Giao dịch
gián
tiếp
là
việc
thực
hiện
mua
và bán
chứng
khoán trên
sở
giao
dịch
thông qua
đạt
lệnh
và
giao
dịch
trực
tiếp
với
các
chứng
khoán trên
thị
trường
OTC
là
cần
đến các
CTCK
tư
vấn
cho
đợt
phát hành và
thực
hiện
bảo
lãnh,
phân
phối
chứng
khoán
ra
công chúng.
Đây
là
nghiệp
vụ
bảo lãnh phát
hành
của
các
CTCK
và
là
nghiệp
trước
khi
chào
bán
chứng
khoán,
tổ
chức
việc
phân
phối
chứng
khoán
và
giúp bình ổn giá
chứng
khoán
trong
giai
đoạn
đầu sau
khi
phát
hành.
Trên
TTCK.
tổ
chức
bảo lãnh phát hành không chỉ
có các
chứng
khoán
cho
các
CTCK
tự
doanh hoặc
các thành viên khác.
Khi
một
tổ chức
muốn
phát hành
chứng
khoán,
tổ chức
đó
gửi
yêu
cầu
bảo
lãnh phát hành đến
CTCK. CTCK
có
thể
ký
một hợp đồng tư
vấn quản
lý để tư vấn
cho
-
A3
-
K42A
y
Đánh giá
hiệu
quả
hoạt
động tự
doanh
và bảo
lãnh phát hành
cùa
Công ty
Chứng
khoăn Ngân hàng
Đầu tư và
Phát
triển Việt
Nam
nhà đầu tư thích
hợp.
Để
được phép bảo lãnh phát hành,
CTCK
phải
đệ
trình
một
hợp đồng bảo lãnh
hoặc
thành
lập
nghiệp
đoàn bảo lãnh
để ký
hợp
đồng bảo lãnh
giữa nghiệp
đoàn và
tổ
chức
phát hành.
Khi
Úy
ban
chứng
khoán cho phép phát hành
chứng
khoán
và
đến
thời
hạn
giịy
phép phát hành
chứng
khoán
có
-
Bán
trực
tiếp
cho các cổ đông
hiện
thời
hay
những
nhà đầu tư có
quan
hệ
vói
tổ
chức
phát hành.
- Bán
rộng
rãi
ra
công chúng.
Đến
đúng ngày
theo
hợp
đồng,
công
ty
bảo lãnh phát hành
phải giao
chắc
chắn:
là phương
thức
mà
tổ chức
bảo
lãnh phát hành (CTCK)
cam
kết với
tổ chức
phát hành sẽ
mua
hết
lượng
chứng
khoán của họ vói một
mức
giá
thoa thuận
và phân
phối
lại
cho công chúng
tại
mức
giá chào bán
ra
công chúng
(POP).
công chúng được
gọi
là
hoa
hồng
chiết
khịu.
- Bảo lãnh
với
cố
gắng cao
nhịt:
là phương
thức
bảo lãnh
mà
theo
đó
tổ
chức
bảo
lãnh (CTCK)
chỉ
đóng
vai
trò
đại
lý phát hành cho
tổ
chức
Ngọc
Tú
-
A3
-
K42A
10
Đánh giá
hiệu
quả
hoạt
động
tự
doanh
và bảo lãnh phát hành cùa Công
ty
Chứng
khoăn Ngân hàng Đầu tư và Phát
triển
Việt
Nam
- Bảo
lãnh
theo
phương
thức
tối
thiểu
tối đa: Tổ
chức
ty
cam
kết
chắc chắn
đồng
thời
phải
cố gắng
tối
đa để bán đến
lượng
trần.
- Bảo lãnh
theo
phương
thức
dự
phòng:
Đây
là
phương
thức
bảo lãnh được
áp
dỏng
khi tổ
chức
phát hành là công
ty đại
chúng
ra
công chúng.
4. Hoạt
động
quản
lý
danh
mỏc
đầu
tư
Quản
lí
danh
mỏc
đầu tư là
việc
CTCK
quản
lý vốn uy thác của khách hàng
để đầu tư vào
chứng
khoán thông qua
danh
mỏc
đầu
tư
nhằm
sinh
lợi
cho khách
lý
danh
mỏc
đầu tư là
việc
công
ty
nghiên
cứu, lựa
chọn
cách
thức kết
hợp các
loại
chứng
khoán riêng
lẻ với
các
mức
rủi
ro
khác
nhau
vào
một
tổ
hợp đầu tư để
giảm
rủi
ro
mỏc
đầu tư được
thực hiện
trên cơ
sở
các hợp đổng được
ký
kết
giữa
CTCK và
khách hàng. Khách hàng là các
tổ chức
và cá
nhân
muốn
tham gia
đầu
tư trên
thị
trường
chứng
khoán nhưng không có
đủ
điều
kiện
về
thời
gian,
kiến
thức
những
nguyên
tắc
đã
được khách hàng
chấp
nhận
hay yêu
cầu.
Khách hàng sẽ không can
thiệp
trực
tiếp
vào
hoạt
động đẩu
tư của
CTCK mà
chi
được
theo
dõi tình hình đầu tư
theo
báo cáo
hàng tháng
do
CTCK
cung cấp.
CTCK
phải
qui
định
ghi
trong
hợp
đồng.
Hợp
đồng
phải
xác
Lương
Thị
Ngọc
Tú
-
A3
-
K42A
li
Đánh giá
hiệu
quả
hoạt
động
tự
doanh
và bảo lãnh phát hành cùa Công
ty
Chứng
khoăn Ngân hàng Đầu tư và Phát
vậy, hoạt
động
quản
lý
danh
mỉc
đầu tư là một
dạng
nghiệp
vỉ tư vấn
mang
tính
chất tổng
hợp có
kèm
theo
đầu tư và
CTCK
chỉ
được hưởng phí
quản
lý
khi
đảm
bảo
thu
được
lợi
nhuận
cho khách
hem mức dự
kiến,
CTCK
sẽ được hưởng
một
khoản
tiền
thưởng
nhất
định.
5. Hoạt
động tư
vấn
Tư vấn
là
dịch
vỉ CTCK
cung
cấp cho khách hàng
trong
lĩnh
vực đầu
tư
chứng
khoán;
tái
cơ
cấu tài
chính;
chia
khoán và tư
vấn tài
chính.
Tư
vấn
đầu tư
chứng
khoán:
là
việc
đội
ngũ tư
vấn của
CTCK
sử
dỉng
các công cỉ
phân tích kỹ
thuật,
phân tích cơ bản và các thông
tin
thu thập
được để đưa
ra
các
lời
khuyên cho khách hàng về
thời
điểm
mua
cấp.
Các chuyên viên tư
vấn
luôn
phải thận
trọng
khi
đưa
ra những
lời
bình
luận,
những
báo cáo phân tích về giá
trị
chứng
khoán, tình hình
thị
trường vì
ý
kiến
của
chuyên viên tư
vấn
thông thường có tác động
rất
lớn
đến
quyết
định
niêm
yết
chứng
khoán,
chia
tách,
sáp
nhập
hợp
nhất
doanh
nghiệp.
- Xác định giá
trị
doanh
nghiệp:
CTCK
giúp
doanh
nghiệp
định giá các tài sản
của
doanh
nghiệp
trước
khi
chào bán
chứng
khoán
ra
vấn cho
tổ chức
phát hành
về
cách
thức,
hình
thức
phát
hành,
xây
dựng
hồ
sơ,
bản cáo
bạch
và
giúp
tổ chức
phát hành
trong
việc
lựa
chọn
tổ
chức
bảo
lãnh,
phân
phối
với
nghành
nghề
kinh
doanh
nhỹm nâng
cao
hiệu
quả
hoạt
động của
doanh
nghiệp
và
đảm
bảo
kinh
doanh
an toàn.
-
Tư
vấn
chia
tách,
sáp
nhập
và hợp
nhất
doanh
nghiệp:
định của pháp
luật
để đưa
doanh
nghiệp
lên niêm
yết
tại
sở
giao
dịch
chứng
khoán.
6.
Các
hoạt
động phụ
trợ
khác
Các
dịch
vụ hỗ
trợ
của
CTCK
góp
phần
tạo thuận
lợi
cho nhà đầu tư
khách hàng
và giúp khách hàng
thực hiện
các
quyền của
mình
đối với
chứng
khoán đã lưu
ký
tại
CTCK. Đây là một
hoạt
động
hết
sức
quan
trọng
và
cần
thiết
vì
trên
thị
trường
chứng
khoán
tập
trung,
các
thanh
toán trên sở
giao
dịch
chứng
khoán được
nhanh
chóng,
chính
xác.
Ngoài
ra,
đối với
người
nắm
giữ
chứng
khoán,
lưu
ký đảm
bảo
chứng
khoán không
bị
hư
hỏng,
rách hay
thất
lạc.
Thông qua
động tín
dụng: là
hoạt
động
mà CTCK
giúp khách hàng của mình
gia
tăng
khoản
vốn đẩu tư thõng qua các hình
thức
như cho vay
cầm
cố
chứng
khoán,
cho vay
bảo
chứng,
cho vay ứng trước
tiền
bán
chứng
khoán
Lương
Thị
Ngọc
Tú
-
A3
dùng
tài sản của
mình
là
các
chứng
khoán để
cầm
cố
vay
tiền.
Cho vay bảo
chứng
là hình
thức
CTCK
cho khách hàng vay một
phần
tiền
để
mua
chứng
khoán và dùng chính
chứng
khoán
mua
được đó để làm
tài sản
thế
chấp.
sẽ nhận
lại tiền
khi
đến ngày
thanh
toán.
ra. ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG Tự DOANH VÀ BẢO LÃNH
PHÁT HÀNH
CỦA
CÔNG
TY CHỨNG
KHOÁN
1.
Khái niệm
hiệu
quả
Hiệu
quả là
một phạm
trù
được sử
dụng
rộng
rãi
trong
tất
cả các
lĩnh
vằc
kinh
tế
phản
ánh trình
độ
sử
dụng nguồn
lằc
(nhân
lằc,
vật
lằc,
tiền
vốn)
để
đạt
đến
mục
tiêu
kinh
tế
xác
định.
Hiệu
quả
kinh
tế
được nghiên cứu
ở
cấp
vĩ
quả
kinh
tế hoạt
động
kinh
doanh,
để
từ
đó
phản
ánh trình
độ
sử
dụng
các
nguồn lằc
nhằm
đạt
đến
mục
tiêu
doanh
nghiệp
đã xác
định.
Hiệu
quả
hoạt
động
kinh
với
các
mục
tiêu
kinh
tế
xã
hội
bao
gồm mục
tiêu
của
công
ty,
của
ngành
chứng
khoán và
của
cả
nền
kinh
tế.
Ớ
đây
chỉ
xét đến
hiệu
quả về
kinh tế.
cố
định,
vốn chủ sở
hữu
và
kết
quả (đầu
ra)
như là
doanh
thu,
lợi
nhuận
của
doanh
nghiệp. Hiệu
quả đó có
thể
xem
xét
ở
dạng
sô
tuyệt
đối
hoặc
tương
đối.
Như
vậy,
14
Đánh giá
hiệu
quả
hoạt
động
tự
doanh
và bảo lãnh phát hành
của
Công
ty
Chứng
khoán Ngân hàng Đáu tư và Phát
triển
Việt
Nam
tiêu
chuẩn
định
lượng
phản
ánh
hiệu
quả
hoạt
động
kinh
doanh
cùng
quả
hoạt
động tự
doanh
và bảo lãnh phát hành
của
công
ty
bằng con số
cụ
thể.
2.1.
Các
chi
tiêu
doanh thu
Doanh
thu
là
tổng
các
lợi
ích
kinh tế
doanh
nghiệp thu
được
trong
kờ kế toán,
phát
bảo lãnh phát hành
chứng
khoán,
quản
lý
danh
mục đầu
tư,
tư
vấn
và các
hoạt
động phụ
trợ
khác và
gồm
có
3
nguồn
chính bao
gồm
phí các
dịch
vụ
cung cấp
cho khách
hàng,
chênh
lệch
giá
lun
ký
chứng
khoán.
Doanh
thu
của
hoạt
động
tự
doanh
bao
gồm
chênh
lệch
giá
mua
-
bán
chứng
khoán.
Trong
khi
đó,
doanh thu
của
hoạt
động bảo lãnh phát hành
chứng
khoán
đánh giá toàn
diện,
chính xác và khách
quan
tình hình
thực
hiện
doanh
thu
hoạt
động
tự
doanh
và bảo lãnh phát hành
của
CTCK
qua các kờ giúp cho
CTCK
xác định được
mức độ
thực
hiện
chỉ
tiêu
doanh
thu,
xu
hướng
phát
triển,
thu
Mức độ tăng Chênh
lệch
doanh
thu
năm
nay và năm trước
doanh
thu
=
Doanh
thu
năm
trước
Lương
Thị
Ngọc
Tú
-
A3
-
K42A
15
Đánh giá
hiệu
quả
hoạt
động tự
doanh
và bảo
quá trình
kinh
doanh
trong
một kỳ
nhất
định.
Chi
phí
của
CTCK
bao
gồm
các
khoản
công
ty phải chi ra trong
quá trình
hoạt
động
kinh
doanh
như
chi
phí nghiên
cứu
khách
hàng,
chi
phí môi
chứng
khoán của
CTCK
như
khoản
lỗ
bán
chứng
khoán,
phí lưu
ký
chứng
khoán,
phí
giao
dịch chứng
khoán
tỷ doanh,
chi
phí nhân
viên,
chi
phí văn
phòng,
chi
về
vốn
kinh
doanh
(trả
hiệu
quả
quản
lý
chi
phí của
hoạt
động
tỷ doanh
và
bảo lãnh
phát hành
của
CTCK,
bên
cạnh
việc
đánh giá
chi
phí
theo
số
tuyệt
đối
còn
phải
chú
ý đến
tỷ suất
phí.
thu
Tỷ
suất
phí cho
biết
cần bao nhiêu đồng
chi
phí
để
tạo ra
một đồng
doanh
thu.
Tổng
mức
chi
phí
thay đổi theo khối
lượng
hoạt
động
tuy
nhiên
tỷ
suất chi
phí
thường
ổn định
hoặc
biến
Mức
độ
biến
động
tỷ
suất
phí
= Tỷ
suất
phí kỳ nghiên cứu
- Tỷ
suất
phí kỳ
gốc
Lương Thị
Ngọc
Tú
-
A3
-
K42A
16