LUẬN VĂN:
Phương hướng đổi mới và phát triển kinh
tế nhà nước của nước ta hiện nay Lời nói đầu
Từ đại hội VI đến nay, trải qua hơn 20 năm thực hiện đổi mới nền kinh tế nước ta
đã có những chuyển biến to lớn, đời sống nhân dân ngày càng được cải thiện, trình độ
dụng, chủ sở hữu với chủ kinh doanh. Điều đó vừa nâng cao được hiệu quả kinh tế - xã
hội vừa bảo đảm sự kiểm soát của Nhà nước. Theo Lênin, đây là hình thức sở hữu cao
nhất, đóng vai trò chủ đạo trong nền kinh tế quốc dân. Nó phản ánh bản chất xã hội và xu
hướng phát triển của quan hệ sản xuất xã hội chủ nghĩa. Chính vì vậy mà thành phần kinh
tế Nhà nước phải thuộc sở hữu Nhà nước, lấy sở hữu Nhà nước làm cơ sở kinh tế để đảm
bảo thực hiện vai trò chủ đạo của mình.
1.2. Khái niệm về kinh tế Nhà nước
Kinh tế nhà nước lấy sở hữu nhà nước về tư liệu sản xuất làm cơ sở kinh tế. Nó bao gồm
các doanh nghiệp nhà nước, các tài sản thuộc sở hữu nhà nước như đất đai, tài nguyên
khoáng sản, ngân sách, tài chính, các nguồn dự trữ quốc gia , các doanh nghiệp cổ phần
mà nhà nước chiếm cổ phần khống chế. Như vậy, hệ thống kinh tế nhà nước bao gồm 2
bộ phận cấu thành: các doanh nghiệp Nhà nước và kinh tế Nhà nước phi doanh nghiệp.
Doanh nghiệp Nhà nước là tổ chức kinh tế do Nhà nước đầu tư vốn, thành lập và tổ chức
quản lý, hoạt động kinh doanh hoặc hoạt động công ích,
nhằm thực hiện các mục tiêu kinh tế - xã hội do Nhà nước giao. Bao gồm DNNN hoạt
động công ích và DNNN hoạt dộng kinh doanh. CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG THÀNH PHẦN KINH TẾ NHÀ NƯỚC
1. Tình hình chung về thành phần kinh tế Nhà nước
Kết cấu hạ tầng KT-XH phát triển nhanh, quan hệ sản đã có những bước đổi mới
phù hợp hơn với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất và thúc đẩy sự hình thành nền
kinh tế thị trường định hướng XHCN. Kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ đạo trong nền
kinh tế, doanh nghiệp nhà nước được sắp xếp, đổi mới thích nghi với cơ chế mới. Các
thành phần kinh tế khác cũng có những bước phát triển mới.
Nhịp độ tăng kim ngạch xuất khẩu gần gấp ba nhịp độ tăng GDP, thu hút được nhiều vốn
từ bên ngoài đầu tư vào trong nước( có những năm tốc độ tăng kim ngạch xuất khẩu lên
tới hơn 30%). Tình hình kinh tế phát triển, xã hội ổn định làm cho đời sống vật chất, tinh
thần của nhân dân được cải thiện, trình độ dân trí nâng cao. Tuy nhiên trình độ phát triển
kinh tế của nước ta còn thấp xa so với mức trung bình của thời gian và các nước xung
trong những năm qua, việc sắp xếp, đổi mứi doanh nghiệp nhà nước đã đạt được những
kết quả nhất định.
Tuy nhiên sau một thời gian thực hiện, đặc biệt là đối chiếu với tinh thần Nghị
quyết TW9 và Nghị quyết 01/2004/NQ-CP của Chính phủ về đẩy nhanh đổi mới và sắp
xếp doanh nghiệp còn bộc lộ một số tồn tại sau:
- Tiến độ sắp xếp, chuyển đổi DNNN còn chậm so với kế hoạch đề ra, cũng như so
với yêu cầu đổi mới, sắp xếp DNNN.
- Hiệu quả sắp xếp , đổi mới DNNN chưa cao: Phương án sắp xếp DNNN tập
trung thu gọn đầu mối theo hướng mỗi Bộ, mỗi địa phương, mỗi Tổng công ty có một đề
án sắp xếp riêng, chưa kết hợp được sắp xếp theo ngành và lãnh thổ nên còn tình trạng
chồng chéo về ngành nghề kinh doanh, cơ quan quản lý trên cùng một địa bàn.
Các doanh nghiệp cổ phần hoá hầu hết có quy mô nhỏ( chiếm 84% tổng số DN cổ phần
hoá); số DN thuộc diện Nhà nước nắm tối thiểu 51% cổ phần phát hành lần đầu còn
nhiều (chiếm 46,6% tổng số DN cổ phần hoá, trong đó kể cả các DN có qui mô nhỏ, chủ
yếu bán phần vốn hiện có, chưa mở rộng huy động thêm vốn nên số lượng cổ phần bán ra
ngoài còn thấp. Nên hạn chế khả năng tham gia góp vốn của nhà đầu tư tiềm năng, có
trình độ quản lý, đồng thời tạo thêm nguồn hàng mới cung cấp cho thị trường chứng
khoán để thúc đẩy thị trường vốn tại Việt Nam. Việc giao, bán doanh nghiệp cho tập thể người lao động trong thời gian qua đã tránh
được tình trạng giải thể, phá sản cho danh nghiệp và duy trì việc làm cho người lao động.
Nhưng qua hoạt động của các doanh nghiệp loại này cho thấy chưa có sự đổi mới phương
thức quản lý, khả năng đầu tư đổi mới công nghệ và mở rộng thị trường hạn chế, hiệu quả
sản xuất kinh doanh thấp, tình trạng lao động xin nghỉ nhiều.
Nội dung, phạm vi quản lý vốn Nhà nước tại các doanh nghiệp còn nhiều bất cập. Các
cơ quan Nhà nước còn can thiệp hành chính sâu vào hoạt động của DNNN.
- Quy mô doanh nghiệp còn nhỏ bé, hiệu quả kinh doanh chưa cao
+ Nguồn vốn thiếu, công nợ lớn, khả năng thanh toán hạn chế.
+ Khả năng cạnh tranh của DN thấp, chi phí sản xuất, giá thành cao
mở rộng sản xuất kinh doanh.
* Sửa đổi cơ chế cổ phần hoá, sắp xếp lại doanh nghiệp tại Nghị định 64/2002/NĐ-
CP và Nghị định 103/1999/NĐ-CP, Nghị định 49/2002NĐ-CP theo hướng:
- Mở rộng đối tượng cổ phần hoá bao gồm cả các tổng Công ty, các doanh nghiệp
có quy mô lớn và các nông, lâm trường quốc doanh; thu hẹp đối tượng Nhà nước nắm giữ
cổ phần chi phối theo hướng không căn cứ vào quy mô vốn mà căn cứ vào tính chất
ngành nghề kinh doanh hoặc vị trí của doanh nghiệp đối với sự phát triển kinh tế của
vùng, lãnh thổ. Nhà nước chỉ công bố danh mục các doanh nghiệp Nhà nước cần nắm giữ
100% còn lại thực hiện đa dạng hoá sở hữu bằng nhiều hình thức khác nhau theo lộ trình.
- Chuyển cơ chế giao, bán, khoán kinh doanh và cho thuê doanh nghiệp sang thực
hiện đấu thầu bán doanh nghiệp (bao gồm cả quyền sử dụng đất) gắn với điều kiện đảm bảo việc làm cho người lao động và đảm bảo môi sinh.
- Đổi mới phương thức định giá doanh nghiệp: bỏ cơ chế định giá thông qua hội
đồng, thực hiện định giá thông qua các tổ chức kế toán kiểm toán, thuê tư vấn tài chính
trong nước và ngoài nước đẻ tạo điều kiện nâng cao uy tín, tính công khai minh bạch và
nâng giá trị doanh nghiệp khi cổ phần hoá.
- Đổi mới phương thức bán cổ phiếu đối với doanh nghiệp cổ phần hoá theo hướng:
+ Đấu giá niêm yết qua trung tâm giao dịch chứng khoán (kể cả lần đầu đối với các
doanh nghiệp Nhà nước có quy mô lớn, có đủ điều kiện và tiêu chuẩn niêm yết).
- Điều chỉnh chính sách đối với lao động dôi dư ở các doanh nghiệp sắp xếp lại theo
hướng có thời hạn để đảm bảo tính kịp thời và sự giám sát của Nhà nước, bổ sung quy
định khống chế về tỷ lệ lao động được áp dụng chính sách lao động dôi dư, cùng chính
sách ưu đãi về thuế để khuyến khích doanh nghiệp sắp xếp lại sử dụng nhiều lao động,
duy trì ổn định xã hội.
- Hoàn thiện cơ chế chính sách về kinh doanh chứng khoán và thị trường chứng
khoán (Nghị định 144/2003/NĐ-CP).
+ Giảm bớt can thiệp hành chính trực tiếp của Nhà nước vào thị trường, chuyển
sang quản lý giám sát thị trường từ xa theo các tiêu chuẩn, chuẩn mực đối với từng hình
- Sớm đưa ra chiến lược tổng thể về đổi mới công nghệ làm cơ sở cho việc thiết kế
toàn thể chiến lược phát triển công nghệ gắn liền với chiến lược sản phẩm của các doanh
nghiệp.
- Tạo dựng hệ thống dịch vụ hỗ trợ việc chuyển giao, tiếp thu và đổi mới công
nghệ cho các doanh nghiệp.
- Việc lựa chọn cụng nghệ phự hợp với trỡnh độ của lực lượng lao động của doanh
nghiệp và phải đạt được hiệu quả kinh tế cao. Điều này một số doanh nghiệp cũn chưa để
ý tới, nhưng việt Nam là nước thâm dụng nhân công và nhân công ở việt Nam được các
doanh nghiệp nước ngoài đánh giá là khá rẻ so với các nước trong khu vực và trên thế
giới. Tuy nhiên trỡnh độ của lao động Việt Nam cũn chưa cao, chính vỡ vậy phải lựa
chọn cụng nghệ mà phự hợp với lực lượng lao động .
4. Đổi mới tổ chức quản lý DNNN. - Đổi mới quản lý Nhà nước đối với doanh nghiệp theo hướng: Nhà nước ban hành
chính sách, chế độ giám sát theo các chỉ tiêu tài chính đối với các loại hình doanh nghiệp,
không can thiệp vào hoạt động của doanh nghiệp.
- Tăng cường tính công khai minh bạch về tài chính và hệ thống đánh giá rủi ro
qua các công cụ như kiểm toán, kế toán, tư vấn tài chính theo chuẩn mực và tiêu chuẩn
quốc tế với bước đi phù hợp với tiêu chuẩn Việt Nam.
- Thống nhất quản lý vốn của Nhà nước đầu tư vào các doanh nghiệp theo hướng
xóa bỏ chia cắt về quyền sở hữu doanh nghiệp giữa các Bộ, địa phương và Tổng công ty;
Nhà nước giữ vai trò là nhà đầu tư vốn thống nhất thông qua một tổ chức đầu tư vổn
trung gian bằng việc thành lập Công ty
đầu tư tài chính Nhà nước để nâng cao hiệu quả hoạt động, bảo toàn và tăng trưởng vốn
Nhà nước trong doanh nghiệp.
Kết luận
MỤC LỤC
Lời nói đầu 1
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ KINH TẾ NHÀ NƯỚC 3
1. Lý luận chung về kinh tế Nhà nước. 3
1.1. Đặc điểm sở hữu của kinh tế nhà nước 3
1.2. Khái niệm về kinh tế Nhà nước 3
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG THÀNH PHẦN KINH TẾ NHÀ NƯỚC 4
2. Đánh giá tình hình hoạt động của DNNN trong thời gian qua. 5
Chương III: Phương hướng đổi mới và phát triển kinh tế nhà nước ở Việt Nam hiện
nay. 7
1. Các giải pháp đẩy mạnh sắp xếp, cổ phần hoá DNNN: 7
2. Hoàn chỉnh các cơ chế, chính sách tài chính đối với doanh nghiệp: 8
3. Đổi mới công nghệ trong các DNNN ở Việt Nam 9
4. Đổi mới tổ chức quản lý DNNN. 9
Kết luận 11
Tài liệu tham khảo 12