TRƯỜNG
ĐẠI
HỌC
NGOẠI
THƯƠNG
KHOA
KINH TẾ VÀ KINH
DOANH
QUỐC TẾ
CHUYÊN NGÀNH KINH TÊ
ĐỐI
NGOẠI
KHOA
LUẬN
TÓT NGHIÊP
Đề tài
HOẠT
ĐỘNG
CHO
THUÊ TÀI CHÍNH TẠI CÔNG
TY
CHO
THUÊ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
NGOẠI
THƯpp^f|ỆT
NAM
tHiíòva
SA:
I»6C
NSo*.
THUÊ
TÀI
CHÍNH
4
ì.
TỔNG
QUAN
VẾ HOẠT ĐỘNG CHO
THUÊ
TÀI
CHÍNH
4
1.
Lịch
sử hình thành
và
phát
triển
của
hoạt
động cho thuê tài chính
4
2.
Khái
niệm
cho thuê tài chính
và
đạc trưng của
hoạt
động cho thuê tài chính
cho thuê
tài
chính
với
cho thuê vận hành
9
3.2.
Phăn
biệt
cho thuê
tài
chính
với
tín
dụng ngán hàng
10
4.
Lấi
ích của
hoạt
động cho thuê tài chính
12
4.1.
Lợi
ích đối
với
ngẩn hàng thương
mại 12
4.2.
Lợi
li.
CÁC
HÌNH
THỨC CHO
THUÊ
TÀI
CHÍNH
17
1.
Phân
loại
theo
sô
bên
tham
gia
trong
giao
dịch
17
1.1.
Cho
thuê
tài
chính
hai
bén
17
1.2.
Cho
Cho
thuê
tài
chính
giáp
lưng
21
2.4.
Cho
thuê
tài
chính
theo kiểu
bán
và
tái
thuê
21
HI.
CÁC
TIÊU
CHÍ ĐỂ
ĐÁNH
GIÁ HOẠT ĐỘNG CỦA
CÔNG
TY CHO
THUÊ
TÀI CHÍNH
23
1.
25
6.
Nhóm
chỉ
tiêu
phản
ánh
kết
quả
cho
thuê
tài
chính
25
IV.
KINH
NGHIỆM
VẾ HOẠT ĐỘNG CHO
THUÊ
TÀI
CHÍNH
CỦA
NGÂN
HÀNG THƯƠNG
MẠI
Ở MỘT
số NƯỚC
TRÊN
THẾ
GIỚI
Hoạt động
cho
thuê tài chính tại
Hàn
Quốc
29
2.
Bài
hục
kinh
nghiệm
vận
dụng
vào
Việt
Nam 30
CHƯƠNG
2.
THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO
THUÊ TÀI CHÍNH
TẠI
CÔNG
TY CHO
THUÊ
TÀI
CHÍNH NGÂN HÀNG
NGOẠI
THƯƠNG
VIỆT
NAM 32
Nam 34
3.
Môi
trường
pháp
lý của
hoạt
động
cho
thuê
tài
chính
tại
Việt
Nam 39
li.
THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO
THUÊ TÀI CHÍNH
TẠI
CÔNG
TY CHO
THUÊ
TÀI
CHÍNH NGÂN HÀNG
NGOẠI
THƯƠNG
VIỆT
NAM 41
1.
Giới
hình
tổ
chức
của
công
ty
43
2.
Thực
trạng
hoạt
động
cho
thuê
tài
chính
tại
công
ty
cho
thuê
tài
chính
Ngân Hàng
Ngoại
Thương
Việt
Nam 45
2.1.
Quy
nợ
cho
thuê
51
2.2.3.
Cơ
cấu cho
thuê
tài
chính
54
2.2.4. Chất lượng
cho
thuê
tài
chính
55
^~T25ì~ỊịẾt
quả
hoạt động kinh doanh
của
công
ty
57
HI.
KẾT
QUẢ^IOẠT
ĐỘNG CHO
THUÊ TÀI CHÍNH
CỦA
NGOẠI
THƯƠNG
VIỆT
NAM 66
ì.
ĐỊNH HƯỚNG
PHÁT
TRIỂN
CỦA
CÔNG
TY CHO
THUÊ TÀI CHÍNH NGÂN
HÀNG
NGOẠI
THƯƠNG
VIỆT
NAM 66
1.
Tác
động
của
quá trình
hội
nhập
đôi
kinh
tê
quịc
tê đôi với
hoạt
TY CHO
THUÊ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
NGOẠI
THƯƠNG
VIỆT
NAM 72
1.
Các
giải
pháp
nghiệp
vụ
72
1.1.
Mở
rộng
huy
động
vốn
kinh doanh
72
1.2.
Đánh
giá cụ thể và
chính
xác các rủi ro
trong giao dịch
cho
thuê
74
79
2.
Các
giải
pháp
quản
trị
điều
hành
82
2.1.
Xây dựng
chiên lược
đào tạo cán
bộ
82
2.2.
Đy mạnh
quảng
cáo,
tiếp
thị
83
HI.
MỘT SỐ
KIẾN
NGHỊ 84
1.
Kiến
nghị
kànạ Qlạoại Qhưtínq
(Vụt
Giai*
LỜI
MỞ ĐẦU
1.
TÍNH
CẤP
THIẾT
CỦA ĐỂ
TÀI
Để
tăng trưởng
kinh
tế
ổn định và bển
vững,
các
quốc
gia
đểu
phải
có
chiến
lược
tạo vốn.
Vốn
là
điều
kiện
kênh
tiếp
vốn quan
trọng
ở
Việt
Nam
hiện
nay.
Qua hơn 10
năm
hoạt
đờng,
thông qua
loại
hình tín
dụng
cho thuê
tài
chính
(CTTC)
các công
ty
CTTC
tại
Việt
Nam
đã
tạo ra
kênh
doanh
nghiệp
và
nền
kinh tế.
Hoạt
đờng của các công
ty
CTTC
trong
thời
gian
qua đã
từng
bước phát huy
vai
trò quan
trọng
giúp các
doanh
nghiệp
đẩu
tư
chiểu
sâu,
đổi
mới
máy móc
thiết
bị, cải
hoạt
đờng của các công
ty
CTTC đã
đạt
được
những
thành
tựu
đáng
kể
song
sự
phát
triển
của
thị
trường
CTTC
vẫn
còn
nhiều tổn
tại,
chưa đáp ứng được đòi
hỏi
của
các
doanh
nghiệp
và
có
uy tín trên
thị
trường
Cho
thuê tài chính
Việt
Nam.
Việc
tập trung
nghiên cứu
hoạt
đờng
CTTC
của
Công
ty
phẩn
nào
sẽ
thấy
được
những
thành công
và
tổn
tại,
thuận
lợi
và khó khăn
"Hoạt động cho
thuê
tài
chính
tại
công
ty
cho
thuê
tài
chính
Ngăn hàng
ngoại
thương
Việt
Nam" làm đề
tài
nghiên cứu
cho khoa
luận
cùa mình.
2.
MỤC
ĐÍCH NGHIÊN
CỨU
-
Đề
tài
làm
sáng
ũènụ
tụ
'iiụũn
hànạ
'Hụtytìi Qhưtíềtq
(Vụt QỊam
-
Đề
tài
đưa
ra
các
giải
pháp nhằm hoàn
thiện
và phát
triển
hoạt
động CĨTC
của
công
ty
CTTC
Ngân hàng
Ngoại
Thương
Việt
Nam.
3.
ĐỐI
Việt
Nam
nói riêng.
-
Phạm
vi
nghiên cứu
của
để
tài
tập
trung
vào nghiên cứu
thực
trạng
hoạt
động
CTTC
của
công
ty
CTTC
Ngân hàng
Ngoại
Thương
Việt
Nam
từ
năm
2001
nợ quá
hạn,
cũng
như các
chỉ
tiêu về
kết
quả
kinh
doanh của
công
ty:
doanh
thu.chi
phí,
lợi
nhuận,
doanh
lợi
vốn chủ sụ hữu (ROE) và
doanh
lợi
tài sản
(RŨA).
Từ đó đưa
ra
những
giải
pháp phát
triển
phương pháp
so
sánh và
đối
chiếu
làm cơ
sụ
để
phân
tích,
kết
hợp nghiên
cứu
lý
luận
với thực
tiễn.
5.
KẾT CÂU CỦA KHOA
LUẬN
Ngoài
phần
mụ
đầu
và
kết luận,
nội
dung của
khoa
luận
động cho thuê tài chính
tại
Công
ty
CTTC
Ngân hàng
Ngoại
Thương
Việt
Nam.
Em xin
chân thành
cảm ơn TS. Lê Thị Thu
Thúy
đã
trực
tiếp
hướng
dẫn,
giúp
đỡ
em
hoàn thành
khoa
luận
này.
Em
cũng
xin
cảm ơn
đậm) <*»
thư*
tài
thinh
lại
Sénụ
tụ.
ỂƠƠỂ
(Hạo* ha nụ
v/ựaại
Ưhưónụ
(Việt
'Ham
Do
đối
tượng và phạm
vi
nghiên cứu cùa đề tài tương
đối
rộng
và còn
nhiều
mới
mẻ ở nước
ta
nên
trong
khoa
luận
chắc chắn
thính
tại
@òềtự
tự
ta ụ ả*
kíìnỵ
Qlụoại Qkitónạ (Vụt
Giai*
CHƯƠNG
Ì
LÝ
LUẬN
CHUNG VỀ HOẠT
ĐỘNG
CHO
THUÊ
TÀI
CHÍNH
ì. TỔNG QUAN VẾ HOẠT ĐỘNG CHO THUÊ TÀI CHÍNH
1.
Lịch
sử hình thành
và
phát
triển
của
hoạt
động cho thuê
tài
chính
đã
xuất hiện từ
khoảng
năm
2800
trước công
nguyên
tại
thành phố
Sumerian
của
ngưồi
UR
(là một
phần
của nước
Iraq
ngày
nay).
Các
thầy tu giữ vai
trò
ngưồi
cho
thuê,
ngưồi
thuê
là
những
nòng
cho
ban
hành
một
loạt
các văn
bản
quan
trọng tạo
thành
một
bộ
luật
lớn
đưa
ra
các quy
định
về
hoạt
động cho thuê tài
sản.
Trong
các
nền
văn
minh
cổ
đại
khác
tàu
trồ
thành
mặt
hàng
cho
thuê
rất
phổ
biến.
Tuy
nhiên,
các
giao
dịch
cho thuê
thồi
kỳ này
vẫn chỉ
dừng
lại
ở
hình
thức
thuê
mua
kiểu
truyền thống
(Traditional
Lease).
dịch
mà
chí
đơn
thuần
là sự
mở
rộng
về tài sản
giao
dịch.
Đến
đầu
thế
kỷ
XIX, với
sự phát
triển
nhanh
chóng của
khoa
học
kỹ
thuật
và
kinh
tế
hàng hoa,
hoạt
động thuê
bản
muốn
gây
dựng
lại
các
cơ
sở
kinh tế
song
họ
không muốn
cũng
như
không
đù
vốn
đầu
tư vào
các
hạng
mục máy móc
với
giá
trị lớn, hoạt
động thuê
mua đã có
bước
phát
triển
tủi
thính
tại
@òềtự
tự
ta ụ ả*
kíìnỵ
Qlụoại Qkitónạ (Vụt
Giai*
Mỹ do công ty tu nhân tên là
United States Leasing Corporation
đưa ra cho các
doanh
nghiệp
nhằm đáp ứng nhu cẩu vốn
trung
dài hạn của họ dùng cho
việc
mua
sắm tài
sản.
Sau đó,
nghiệp
vụ cho thuê tài chính
nhanh
chóng
lan
rộng
sang
Châu
cũng
phát
triển
ở Châu Á và
nhiều
khu vực khác trên
thế
giới
từ
đợu
thập
kỷ 70.
Hoạt
động cho thuê tài chính
từ
chỗ
"tận
dụng những
tài sản không dùng đến"
đã
nhanh
chóng
chuyển
thành
nghiệp
vụ tài chính mà các công ty hàng đẩu luôn
tìm cách
khai
thác.
Tại
quả cho các bên
giao
dịch,
góp
phợn
đáp ứng yêu cợu đợu tư
trong
sản
xuất
kinh
doanh
cùa
doanh
nghiệp.
2.
Khái
niệm
cho thuê
tài
chính và đặc trưng
của
hoạt
động cho thuê
tài
chính
2.1.
Khái niệm cho
thuê
tài
chính
thanh
toán đợy
đủ các
khoản
tiền
đi thuê
trong
một
thời
gian nhất
định".
Các
khoản
thanh
toán của
người
đi thuê, nhìn
chung
phải
đảm bảo
trang
trải
được
tổng chi
phí mà phía
người
cho
thuê đã bỏ
ra
để mua tài
sử
dụng
tài sản
thuộc
sở hữu cùa mình cho bên
kia
(người
đi thuê)
trong
một
thời
gian nhất
định;
mà
trong
thời
gian
đó,
người
cho thuê
dự
định
thu
hổi
vốn tài
trợ
cùng các
chi
phí liên
quan;
động
cho
thuê tài chính là
quá
trình công
ty
cho thuê tài chính cho
bên
thuê mượn tài sản
thay
vì cho vay
tiền
vốn
theo
các
điểu
kiện
thoa thuận
trong
hợp đổng cho thuê tài chính,
bên thuê
phải thanh
toán
chi
phí
cố
định hàng tháng
dưới
danh nghĩa
là
thuê tài chính
là
hoạt
động
tín
dụng
trung,
dài hạn
thông
qua
việc
cho
thuê
máy
móc,
thiết
bị,
phương
tiện
vận
chuyển
và
các động sản khác
theo
yêu
cẩu cắa
bên
thuê
và nắm
giữ
CTTC
trẽn,
thông thường
hoạt
động
CTTC có sự
tham
gia
cắa
3 bên là
người
cho
thuê,
người
đi
thuê
và nhà
cung
cấp tài
sản. Trong
một
sô
trường hợp,
khi người
cho thuê không
đắ
khả năng tài chính
để mua
tài
sản
một
giao
dịch
cho
thuê
tài
chính.
Bên
cho thuê
là
người cung
ứng
vốn
trung,
dài
hạn
trong
giao
dịch
cho thuê
tài chính, tài
trợ
vốn cho
bên
đi
thuê.
Bên
cho thuê
cũng
là
thiết
bị
theo
yêu
cầu cắa
bên đi
thuê.
Nếu bên
cho thuê không
thực
hiện
đúng
các
cam
kết
đã
thoa thuận
trong
hợp
đổng thuê tài chính thì
bên
cho thuê
phải
bổi
thường
mọi
thiệt
hại
cho
bên đi
liên
quan
đến tài sản cho thuê.
•
Bên
đi thuê
Bên
đi
thuê
là các
chắ
thể
có nhu
cầu vốn
trung,
dài hạn
phục
vụ cho mục
đích
kinh
doanh.
Bên đi
thuê
trong
giao
dịch
CTTC có
thể
là cá
nhân,
thuê
có
quyển
sử
dụng,
hưởng
lợi
ích
do
tài sản mang
lại
và có
trách
nhiệm
trả
tiền
thuê
theo thoa thuận.
Bên
đi thuê được
quyển lựa chọn,
thương lượng
và
thoa thuận
với
nhà
cung
cấp tài sản thuê về đặc tính
kỹ
thuật,
động
CTTC
thì
bên
đi thuê sẽ
phải
chịu
mọi
chi
phí duy
tu,
bảo
dưỡng,
sửa
chữa
tài sản thuê
trong
thời
hạn
thuê.
Bên đi
thuê
không được
sử
dụng
tài sản thuê
để cầm
cố,
thế
chấp hoặc
được quy định
trong
hợp đổng
•
Nhà
cung
cấp
Bên cho thuê
có
thể
cho thuê
các
tài sản sẵn
có
của mình,
tuy
nhiên, nếu chỉ
dựa
vào
những
tài sản
đó
thì năng
lực
cho thuê của
họ
sẽ bị
giới
hạn.
Vì
bên
đi
thuê
theo
các
điều khoản
trong
hợp đổng
mua bán
thiết
bị đã ký
kết
VỚI
bên
cho
thuê.
Nhà
cung
cấp
thiết
bị thường là các công
ty,
các
đại
lý
phân
phối
máy móc
thiết
bị
thể nhận
bảo
trì,
bảo
dưỡng,
cung
cấp
thiết
bị
thay
thế đối với
tài sản thuê
với chi
phí
do bên
đi thuê
chịu.
• Bên
cho vay
Giao dịch
cho thuê tài chính
sẽ
liên
quan
đến bên
cho vay nếu
như bên cho
thuê không
có đủ
khả năng tài chính
2
nghị
định
số
65/2005/NĐ-CP của Chính
phủ
về
việc
sửa
đổi,
bổ
sung
một số
điều
của
nghị
định
số
16/2001/NĐ-CP
về tổ
chức
và
hoạt
động của công
ty
cho thuê tài chính,
một
giao
dịch
cho thuê nếu
-
Khi kết
thúc
thời
hạn cho thuê
theo
hợp
đổng,
bên
thuê được
chuyển
quyền
sở
hữu tài sản thuê
hoặc
được
tiếp
tục
thuê
theo
sự
thoa thuận
của
hai
bên.
- Kết thúc
thời
hạn cho thuê
theo
hợp
thời
gian
cần
thiết
để
khấu
hao tài sản thuê.
-
Tổng
số
tiền
thuê
mốt
loại
tài sản quy định
tại
hợp đổng cho thuê tài chính
ít nhất phải
tương đương
với
giá của
tài
sản
đó
tại thời
điểm
ký
hợp đổng.
Tại
Mỹ, Hối
đồng
thuê
hết hiệu lực
-
Người
thuê
có
thể
mua
lại
tài sản
với
giá
rẻ khi
hợp đồng thuê
kết
thúc
-
Hợp
đồng thuê
có
hiệu lực
trong
tối
thiểu
75%
thời
gian
sinh
lợi
mỗi khu vực đều có
những
đặc
điểm
riêng
biệt
thể hiện
sự
phong
phú,
phức
tạp
của
nó
nhưng về
thực chất
CTTC có
những
đặc trưng
thống
nhất
như
sau:
-
Đối
tượng thuê
là các
tài sản
có giá
trị
thời
hạn thuê.
- Khi
kết
thúc
thời
hạn
thuê,
người
đi
thuê
phải thanh
toán
khoản
tiền
thuê
theo
nhu quy định
và có
thể lựa
chọn
mua
lại
tài sản thuê.
Tóm
lại,
các
khái
niệm
và
thuê mong
muốn
có
tài sản
để
phục
vụ mục
đích sản
xuất,
kinh
doanh,
nói cách khác,
người
8
ICoal
đắn ạ chữ
thui
tủi
thính
tại
@òềtự
tự
ta ụ ả*
kíìnỵ
Qlụoại Qkitónạ (Vụt
Giai*
cho
thuê cấp vốn
kinh
doanh
với
cho
thuê
vận hành
Theo
điểu
7
khoản
5
nghị
định
số
65/2005/NĐ-CP
của
Chính phù về
việc
sửa
đổi,
bổ
sung
một
số
điều
của
nghị
định
số 16/2001/NĐ-CP về
tổ chức
và
hoạt
đó cho bên
thuê
khi
kết
thúc thời
hạn cho
thuê
tài
sản.
Bên cho
thuê
giũ
quyến
sở hữu
tài
sản cho thuê và nhận
tiền
cho
thuê theo
hp đồng cho
thuê.
Thuê vởn hành còn có tên
gọi
khác là thuê mua
truyền
thống
(Traditional
lease).
Đây
cũng
và khác
nhau,
cụ
thể:
•
Giống nhau
-
Quyền
sở
hữu:
cho thuê
tài
chính và cho thuê vởn hành đểu tách
biệt
quyền
sỏ hữu và
quyển
sử
dụng.
Theo
đó bên cho thuê nắm
giữ
quyền
sở hữu tài
sản cho
thuê,
bên thuê có
quyền sử
dụng
tài sản
sử
dụng
khả
năng
chắn bớt
thuế
của khấu
hao
để
tiết
kiệm
được
thuế thu
nhởp.
-
Bồi
thường
bảo
hiểm:
Bên cho thuê
hưởng.
Vì tài sản cho thuê vẫn
thuộc
quyển
sở hữu của bên cho thuê nên
trong
trường
hợp tài sản cho thuê gặp
những
tổn
hàng.
(}(ụoụi &ễuứfltạ <ĩ)iịl
'Hum
Bảng
1.1:
Phân
biệt
cho thuê
tài
chính và cho thuê vận hành
TIÊU
THỨC
CHO THUÊ VẬN HÀNH
CHO THUÊ TÀI
CHÍNH
Thời
hạn
cho
thuê
Rất
ngắn
so
với đời sống
hữu ích cùa
tài
sản
Dài
bằng phần
lớn đời
sống
phí
này
Bên thuê
chịu
toàn bộ
các
chi
phí
này
Mức
thu
hồi
vốn của
một
hợp đồng thuê
Tổng
số
tiền
thuê của một
hợp
đồng
thấp
hơn
nhiều
so
với
toàn bộ giá
trị
tài
sản
hữu hoặc
bán
tài
sản
Không có
thoa thuận
chuyỡn
quyỡn
sờ hữu
hoặc
bán
lại
tài sản
cho bên đi
thuê.
Trong
hợp đồng thuê
thường
có
điỡu
khoản
thoa thuận
chuyỡn quyền
sờ
hữu
hoặc
bán
hoặc
cho
thuê
ro
không
phải
do mình
gây
ra.
3.2.
Phăn
biệt
cho
thuê
tài
chính
vói
tín
dụng ngân hàng
Mục đích của tín
dụng
ngân hàng
cũng
là
tài
trợ
vốn
cho
doanh
nghiệp,
thu
lời
và có
ta ụ ả*
kíìnỵ
Qlụoại Qkitónạ (Vụt
Giai*
- Về hình
thức,
cho
thuê
tài
chính
mang
đầy đù các
yếu
tố
đặc
trưng của
tín dụng.
Đó
là
tính
hoàn
trả,
tính
thời
hạn và
lãi
suất.
Do
tài sản
cho thuê thường có
giá
trị.
-
Người đi
thuê
hoặc người đi vay
phải
hoàn
trả
cho
còng
ty
cho
thuê tài
chính háy Ngân hàng toàn bỨ
vốn gốc
và
lãi
trong
thời
hạn hợp
đồng.
Tuy
nhiên do 2
hoạt
đỨng trên có
đối
tượng
cho vay khác
nhau,
dụng
Ngân hàng
TIÊU
THỨC
CHO THUÊ TÀI CHÍNH
TÍN
DỤNG
NGÂN
HÀNG
Hình
thức
tài trợ
vốn
Thông
qua
tài
sản Thông qua
tiền
Lãi
suất
Cao hơn do
phải
bù đắp các
chi
phí phát
sinh
với
tài sản cho
thuê
Thấp
Cao hơn (do bên cho thuê vẫn
nắm
quyền sở hữu tài
sản)
Thấp
hơn (do tài sản thế
chấp
vẫn
thuỨc
sở hữu của
bên
đi
thuê)
Quyền
sở
hữu
Quyển
sở hữu tài sản
thuỨc
công
ty
cho thuê
tài
chính
trong
suốt
thừoi
hạn cho
thuê
Quyển
ích
đối
với
ngân hàng
thương
mại
Trong
nền
kinh
tế
thị
trường,
có không
ít
doanh
nghiệp
không đáp ứng được
đủ các
điểu
kiện
vay vốn nên ngân hàng
có
thể
không đầu tư cho
doanh
nghiệp
do
có
độ
rủi
môn
hoa
hoạt
động
CTTC
là
một đòi
hỏi
tất
yếu
trong
quá trình
hoạt
động
cho
thuê
tài
sản.
Do
vậy
việc
tham
gia hoạt
động
CTTC
thông qua
việc
thành
lập
các
doanh
nghiệp
sản
xuất,
kinh
doanh
đang
có
nhu cầu về vốn đổu
tư.
Từ
đó giúp
Ngân hàng Thương mại
đa
dạng
hóa hình
thức
tài
trợ
nhằm
thu
hút khách hàng
và
mồ
rộng
kinh
doanh tín dụng.
4.2.
Lợi
ích
sản
xuất.
Thuê tài
chính thường là
nguồn
huy động
tiền
mặt khá
rẻ
đối với
công
ty nhỏ,
giúp
vay
vốn
trên
cơ
sở
linh
hoạt,
giải
quyết
phổn
nào khó khăn về
tài
chính cho các công
ty với
chi
phí
giao
nào.
Việc
đáp ứng các nhu cầu
này đòi
hỏi phải
có
nguồn vốn
tích
lũy
nhung
không
phải
doanh
nghiệp
nào
cũng
có
khả
năng
để
đáp ứng
vốn,
đặc
biệt
là các
doanh
nghiệp
vừa và
nhỏ,
vốn
chấp.
Thông qua thuê
tài
chính,
các
doanh
nghiệp
có
thể
chỉ cần
một
lượng
vốn
ban
đầu
rất
nhỏ
là
có
thể
có được
máy
móc, tài sản cố
định
phục
vụ yêu
cầu của
sàn
xuất
từ
12
ICoal
đắn ạ chữ
thui
tủi
thính
tại
@òềtự
tự
ta ụ ả*
kíìnỵ
Qlụoại Qkitónạ (Vụt
Giai*
Thứ
hai,
thuê
tài
chính giúp
doanh
nghiệp
có
thể
được
tài
trợ
100% nhu cầu
vốn
mà
không bị đòi
hỏi
đối với
tổ chức
tài
chính,
tín dụng là người
xem
xét cho
vay; phải
có
tài sản
thế
chấp,
cầm
cố
hoừc
bảo
lãnh.
Thông
thường,
các
tổ
chức tài
chính,
tín dụng
thường xuyên đánh
giá. xếp
loại
các
doanh
nghiệp theo
nghiệp.
Quá
trình đánh
giá
xếp
loại
doanh
nghiệp,
các
tổ
chức tài
chính,
tín dụng sẽ
xác định hạn
mức
tín dụng cho
từng
doanh
nghiệp
sao
cho
giảm
thiểu
rủi
ro
trong
quá trình đầu
tư.
Trong
khi
đầu tư
của
khách
hàng,
ngay
cả
khi
họ gừp
những
hạn
chế
như đã
nêu
trên.
Hem
nữa,
do
chuyên
môn
hoa
ở
nghiệp
vụ
CTTC
nên bên cho thuê thường
có
mạng
lưới hoạt
động
rộng
thuê tài chính giúp bên đi thuê không bị đọng vốn
trong
tài
sản
cố
định.
Thuê
tài
chính giúp cho bên đi thuê không
phải
đầu tư một
khoản
tiền
khổng
lồ
ngay
từ
đầu
trong
việc
trang
bị
tài
sản,
thiết
bị sản
xuất,
từ
đó
họ
ty
cho
thuê,
đồng
thời
ký
hợp đồng thuê
lại
chính số
tài
sản
đã
bán để
tăng vốn
lưu
động,
làm
cho sản
xuất,
kinh
doanh
không bị gián
đoạn.
Hình
thức
này được
gọi
là
giao
dịch
với
số
lượng
vốn
lớn.
Tài
sản đi
thuê
tài
chính
theo
quy định
của
Bộ
tài
chính,
có
thời
gian thu hồi
vốn
từ
60%
-
70%
thời
gian
cần
thiết
để
khấu
ta ụ ả*
kíìnỵ
Qlụoại Qkitónạ (Vụt
Giai*
kiện
bùng nổ công
nghệ
như
hiện
nay là một vấn
đề vô
cùng cấp
thiết.
Tuy nhiên
đây là một
điều
rất
khó khăn
đối với
doanh
nghiệp
do
khi thực hiện
đầu tư
ban
đẩu.
doanh
nghiệp
đã
phải
tư, thay đổi
công
nghệ.
Thông qua
hoạt
động cho thuê
tài
chính,
bên
đi thuê sẽ dễ dàng hơn
trong việc thay đổi
công
nghệ
do
vốn đầu
tư
ban
đẩu đã được dàn đều
trong suốt
thời
hạn thuê
tài
sản,
doanh
nghiệp
có
thể lấy
thu
bù
chi
thức
tài
trợ
này,
vốn được sử
dờng
đúng
mờc
đích,
đảm
bảo khả
năng
thu hồi
nợ
từ hiệu
quả
của tài sản cho
thuê
mang
lại.
Bên
cạnh
đó,
do
quyền
sờ
hữu tài sản cho
thuê
vẫn
thuộc
những
thiệt hại,
mất vốn
tài
trợ.
Trong
khi
đó,
các hình
thức
tín
dờng
khác
rất
khó
thực hiện
được
biện
pháp
này.
Thêm vào
đó,
tiến
hành cấp tín
dờng
qua
CTTC sẽ
đảm bảo
cho khoản tín dờng
được sù
thuê và
vốn
được
thu hổi
dựa
trên
hiệu
quả
trong
hoạt
động
của
tài
sản.
Bên
cạnh đó,
do
CĨTC
là hình
thức
cấp
tín dờng
thông qua
tài
sản nên hạn
chế
được
ảnh hưởng của lạm
phát,
không làm mất
động
kinh
doanh
sinh
lợi
và
giữ
vững nhịp
độ
hoạt
động.
Người
CTTC
bên
cạnh
đó
còn
có
điều
kiện
đẩu tư
theo
chiểu
sâu cả
về
kiến
thức kinh tế
kỹ
thuật
và kỹ
4.4.
Lợi
ích đối với
nén
kinh
tế
Thứ
nhất,
hoạt
động
CTTC
góp
phần
thu
hút
vốn
đẩu
tư.
CTTC
với
những
lợi
điểm
của mình
có
thể
mở
rộng
được phạm
vi
để
kinh
doanh.
Do
đó,
hoạt
động
CTTC
sẽ
huy
động được
nhũng nguựn
vốn còn nhàn
rỗi trong
nội
bộ
nền
kinh
tế,
và còn
có
thể
thu
hút
vốn
từ
các
lĩnh
vực
đầu
sản,
máy
móc,
thiết
bị
cho thuê
mà
quốc
gia
đó
nhận được. Đựng
thời,
hình
thức
thu
hút vốn
kiểu
này
còn không
làm
tăng
khoản
nợ nước ngoài của
quốc
gia
nhận
thiết
bị cho
thuê.
Đối
doanh
nghiệp
đều
thuộc
loại
vừa
và
nhỏ.Vì
vậy, hoạt
động
CTTC
sẽ
góp
phần
thu
hút
vốn quốc
tế
giúp các
doanh
nghiệp
hiện
đại
hoa sản
xuất, gia
tăng công
suất,
hiệu
quả,
tạo
tài
chính ba
bên,
các
công
ty
CTTC đã
giúp hàng nghìn
doanh
nghiệp
thuê hàng vạn các
loại
máy
móc,
thiết
bị
có
trình
độ
công
nghệ
tiên
tiến
được đưa vào các
doanh
nghiệp,
góp
phần
nâng cao trình
độ
lại
có ý
nghĩa quan
trọng
hơn
hết.
Bởi
nếu nâng cao được trình
độ công
nghệ thì
các
quốc
gia
này
sẽ
có thêm
nhiều
cơ
hội
theo
kịp
với
sự phát
triển
của thế
giới,
từ đó,
giảm
dần
khoảng
lớn
trong việc
cung cấp
và tăng
cường nguựn vốn
kinh
doanh của
các
doanh
nghiệp.
Đặc
biệt,
với
các
doanh
nghiệp
vừa và
nhỏ,
CTTC
sẽ là cứu cánh hữu
hiệu
cho sự
thiếu
hụt trong
nguựn
vốn
kinh
doanh. Hoạt
động tín
dụng
một
việc
luôn
làm
đau đầu các
doanh
nghiệp. Việc
phát
triển
hoạt
động
CTTC sẽ góp
phần
thúc
đẩy
sự phát
triển
của
thị
trường tài chính
và
tặ
đó
sẽ
có
tác động
tới
sự phát
triển
của
trong
quan
hệ tín
dụng.
Chính vì
vậy, hoạt
động
CTTC
cũng
gặp
phải
các
rủi
ro
tín
dụng
ở
khâu cho
vay.
Có
4
loại rủi
ro
chính
trong hoạt
động
CTTC:
• Rủi ro
tặ
phía khách hàng: Khách hàng
• Rủi ro
tặ
phía
người
cho
thuê:
Bên
cho thuê
trong
quá
trình xét
duyệt,
thẩm
định
dự án
cho thuê không
tốt,
thông
tin
thu
thập
được không đầy đủ, chính xác,
xử
lý thông
tin
kém
hiệu
quả
hoặc
do
người
cho thuê không
thu hồi
được
vốn gốc
và
lãi.
• Rủi ro khách
quan:
Khi lãi
suất
tâng, lạm phát,
hoặc
khi
có
biến
động
thất
thường
của
thị
trường
làm
giá
các
yếu
tố
đầu
vào
tăng
nợ
tặ
đó
người
cho vay không
thu
hổi
được
vốn; hoặc
các
rủi
ro khác
như
động
đất,
thiên
tai.
Bên
cạnh
đó do
hầu
hết
tài sản cho thuê được
nhập tặ
thị
trường
nước
ngoài
nên các
công
dịch
cho
thuê (do lãi
suất
cho
thuê
được
xác
định
dựa
trên
mức
lãi
suất
bình quân trên
thị
trường
và mức
lãi
các
ngân
hàng cho
vay)
gây
ảnh hường không nhỏ đến khả năng
cạnh
tranh
của công
ty
trên
thường
là các
tài
sản
có
tính đặc thù
cao,
công
ty
CTTC
sẽ
khó
tìm được
người
có
nhu cẩu
mua
hoặc
tiếp
tục
thuê
tài sản
này.
- Nếu
tài sản sau khi hết
thời
hạn
thuê còn có
thể
sử
phọn
lớn
thời
gian
có
thể
sử
dụng
tài sản, trong
điều
kiện hiện nay, khi
tiến
bộ
khoa
học
kỹ
thuật
phát
triển
như
vũ
bão
thì
hao
mòn vô
hình
đối với
các tài
sản cố
định
sản
đó làm
ra
đã
hết
chu
kỳ
sống,
nhu cọu
về
loại
sản
phẩm đó đã
hết thì
công
ty
CTTC
họu như không
thu hổi
được
vốn, tài sản chỉ
có
thể
thanh
lý với
giá
phế
liệu.
Các
rủi ro đối với
thể
xuất
hiện trong
từng
giai
đoạn phát
triển
của
nền
kinh
tế
cũng
như
trong
từng
giai
đoạn
của
hợp đồng cho
thuê.
Vấn đề
cốt
lõi là bên cho
thuê
phải
lường trước các
rủi
ro
có
thể
loại
theo
số bên
tham
gia trong
giao
dịch
1.1.
Cho
thuê
tài
chính
hai
bên
Sơ đổ
2.1:
Cho
thuê
tài
chính
hai
bên
ư
tíCÁí.
Bẽn cho
thuê
(1)
Bên
đi
thuê
thuê
(2):
Bên cho
thuê giao tài
sản
(quyền
sử
dụng)
cho bên đi
thuê
(3):
Bên
đi
thuê thanh toán
các
khoán tiền thuê theo
hợp dóng cho
bên
cho
thuê
Đây là hình
thức
cho thuê
trực
tiếp
diễn
ra với
sự
tham
gia của
sờ hữu cùa bên cho thuê
bằng
cách mua
hoặc
tự
xây
dựng.
Bên
cạnh
đó, tài sản
cho thuê
thường
có giá
trị
không quá
lớn
và bên cho thuê có
thể
mua
lại
thiết
bị khi
chúng
lạc hồu.
Hình
thức
cho thuê tài chính
kiểu
này
thường
Cho
thuê
tài
chính
ba bên
Sơ đổ
2.2:
Cho thuê
tài
chính ba bên
Bên
cho
thuê
(1)
Bên
đi
thuê
(4)
(2)
Nhà
cung
cấp
(3)
(ì):
Bên cho
thuê
và bên
đi
thuê
đàm phán
thuê
đã
thoa thuận
với
nhà
cung
cấp
(3):
Nhà
cung
cấp bàn
giao tài
sẩn
thuê
cho bên đi
thuê
(4):
Bên
đi
thuê thanh toán tiền thuê
cho bẽn
cho
thuê
Cho thuê
tài
chính ba bên là hình
thức
cho thuê
tài
chính phổ
thu hổi
toàn bộ
chi
phí
của
thiết
bị
cộng
thêm
tiền
lãi
trong
thời
gian
cho thuê được tính
theo
lãi
suất
ở mức
mang
lại lợi
nhuận.
Bên đi thuê kỳ
vọng
sẽ có được tài sản phù hợp
với
yêu
cẩu.
Cho thuê tài
chính ba bên được áp
bên
cung
ứng và bên
đi thuê và họ
cũng chịu
trách
nhiệm
trực
tiếp
về tình
trạng
hoạt
động của
tài
sản,
cũng
như
thực hiện
việc
bảo hành, bảo
dưỡng
tài
sản.
Như
vậy,
bên cho thuê sẽ
không
phải
chịu
gánh
quyển
sở hữu
cùa bên
cho
thuê.
- Bên cho thuê tránh được
rủi
ro
khi
tài sản đã mua nhưng không tìm
kiếm
được
người
có nhu
cầu
thuê
tài sản
đó.
Xuất
phát
từ
các ưu
điểm
trên hình
thức
cho
thuê
tài
chính ba bên được các
tổ
thuê
tài
chính có
thể
phân
loại
thành các hình
thức
sau:
2.1.
Cho
thuê
tài
chính liên
kết
Sơ đổ
2.3: cho
thuê
tài
chính liên
kết
Các
định
chế
tài
chính
Các nhà
sản
xuất
Chi
@òềtự
tự
ta ụ ả*
kíìnỵ
Qlụoại Qkitónạ (Vụt
Giai*
Hình
thức
CTTC
này thường được áp
dụng
đối với
tài sản cho
thuê có giá
trị
lớn,
một bên
cho
thuê không đủ
vốn
để
tài
trợ
hoặc sợ
rủi
ro
vì
tập
trung
vốn
chế
tài
chính hay các nhà
sản
xuất
cùng
nhau
hợp
tác để tài
trợ
vốn cho bên đi
thuê,
tạo
thành sự liên
kết theo chiều
ngang.
Còn
đối
với
trường hợp các
định
chế
tài
chính hay các nhà
sản
xuất giao
lại
tài sản cho
các
chi
trà
nợ
Tiền
cho
vay
Tài sản
Bên
cho
thuê
TJ
Ẩ_ * ì a
Bên
đi
thuê
1
lên
thuê
Hình
thức
cho thuê này
xuất
phát
từ
việc
các công
ty,
tổ chức
cho thuê tài
chính bị hạn
chế
cho
thuê.
Vật
thế
chấp
cho
khoản
tiền
vay này là
quyển
sớ
hữu tài sản cho
thuê và các
khoản
tiền
mà
người
thuê
sẽ
trả
trong
tương
lai.
Nói cách
khác,
bên cho
vay sẽ
nắm
quyền sở
hữu về
cho
bên
cho
thuê.
20