khóa luận tốt nghiệp quan hệ việt nam - chi lê điểm sáng trong kế hoạch tăng cường hợp tác kinh tế thương mại giữa việt nam và các nước khu vực mỹ la tinh - Pdf 12

í
HỌC
NGOẠI
THƯƠNG
VÀ KINH
DOANH QUỐC TẾ
-ỉ
KINH
TẾ NGOAI
THƯƠNG
tháng 11/2007
TRƯỜNG
ĐẠI
HỌC
NGOẠI
THƯƠNG
KHOA
KINH TẾ

KINH
DOANH
QUỐC

CHUYÊN NGÀNH KINH TẾ
NGOẠI
THƯƠNG
KHÓA
IvUẬKT
TỐT NGHIỆP
Đề
tài ị

-
khóa
42
Giáo viên
hướng
dẫn
:
PGS.TS


Tuấn
MÊN
.,
-DE

Nội
tháng 11/2007
MỤC LỤC
Trang
LỜI
NÓI ĐẦU
-
Ì
-
CHƯƠNG Ì : TỔNG QUAN VỀ VIỆT NAM VÀ CHI LÊ - 3 -
ì.
Tổng
quan
về
Việt

số
vấn đề về
kinh
tế
- thương mại của
Việt
Nam
-
s
-
2.1.
Kình tế. -5-
2.2.
Thương
mại
-
7
-
2.2.
Ì.
Tinh
hình
xuất
nhập
khẩu
-
7
-
2.2.2.
Chính sách thương

1.2.
Chính trị
-

-
1.3.
Xa
hội
- 17-
2.
Một sô vấn đề về
kinh
tế
- thương mại của
Chi

-
17
-
2.1.
Kinh tế. -77-
2.2.
Thương
mại
-
18
-
2.2.
Ì.
Tinh

Nam-
Chi
Lê 25 -
2.
Tình hình
xuất
nhập
khẩu
giữa
Việt
Nam -
Chi
Lẽ
-
26
-
2.1.
Xuất khẩu
lừ
Việt
Nam
vào Chi
Lê -26-
2.2.
Nhập
khẩu
vào
Việt
Nam
từ Chi

thương
mại cấp
Chinh
phủ
-
44
-
3.2.
Hợp
rác
thương
mại cấp Bộ,
ngành
-
45
-
4. Các
hoạt
động
xúc tiên và hỗ
trợ
thương mại
giữa
Việt
Nam-Chi
Lê -46-
4.
ì.
Hoạt động
của

-
50 -
1.
Thuận
lợi
trong
việc
phát
triển
quan
hệ thương mại
Việt
Nam
-
Chi
Lè -50-
1.1.
Quan
hệ
ngoại giao
lâu đời
-
so
-
í
.2.

cấu mặt
hàng xuất nhập khẩu
bổ

55
-
2.1.
Khoáng
cách
về mặt địa
lý -
55
-
2.2.
Ngôn ngữ
trong giao dịch thương
mại
-
57
-
23.
Hoạt
động tuyên truyền trao
đổi
thông
tin
giữa
hai
nưc
còn
yếu
57
-
3. Đánh giá

Nam và một
sò quốc
gia -
63
-
1.
Quan hệ thương
mại Chi

-
Hoa
Kỳ
-
63
-
2.
Quan hệ thương mại
Chi

-
Trung
Quốc
-
65
-
li.
Định
hướng
phát
triển

vào
Việt
Nam
-74
-
1.3.
Cách
thức xuất khẩu

phương thức thanh toán
-75
-
2.
Các chính sách hồ
trợ,
xúc
tiến
thương
mại -
76
-
3.
Thỏa
thuận
và hợp tác
về
thương mại
-
77
-

-
78
-
1.2.
Tăng
cường hoạt động
xúc
tiến thương
mại
-79-
1.3.
Hoạt động tích
cực của
Thương vụ/Văn phòng
đại
diện thương
mại
-
81
-
1.4.
Xác
định
Chi

vào
nhóm
các
thị
trường trọng điểm trong

thương
mại
-84-
KẾT LUẬN - 86 -
TÀI
LIỆU
THAM KHẢO
-
87 -
PHỤ
LỤC
-
90
-
Phụ lục
Ì
:
Các
quốc
gia

vùng lãnh
thổ
đã ký cam
kết
thỏa
thuận
khuyến
khích


những
thuận
lợi
nổi
trội
so
với
các
quốc
gia trong
khu vực để phát
triển
thương mại
với Việt
Nam. Với vị trí cửa ngõ vào khu vực Mỹ
Latinh,
quan
hệ
ngoại
giao
lâu
đời
với Việt
Nam,
Chi
Lê có
tốc
độ tăng trưừng kim
ngạch
xuất

tiềm
năng
trừ
thành bạn hàng hàng đầu
trong
khu
vực
của
chúng
ta.
Việc
tìm
hiểu
về
thị
trường Chi Lê và
tiềm
năng phát
triển
quan
hệ
thương mại
hai chiều
ngày càng
trừ
nên
quan
trọng.
Trong
bối

nay,
chúng
ta hiện
đang kém
lợi
thế
hơn so
với
Trung
Quốc và Thái Lan -
hai
nước đã ký
kết
Hiệp
định thương mại
tự
do
(FTA)
với
Chi Lê.
Việc
tìm
hiểu
và phát huy
tiềm
năng của
thị
trường
Chi


nước,
thực
trạng
quan
hệ
giữa hai
nước và đưa
ra
một số
biện
pháp
khuyến
nghị
nhằm tăng
cường
thương mại hai
chiều.
Luận
văn của em gồm 3
chương :
Chương Ì
:
Tổng quan
về
Việt
Nam và
Chi

Chương 2
:

đối với
Việt
Nam,
trong
luận
văn
của
mình,
em
xin
được đi sâu phân tích
quan
hệ thương
mại,
đặc
biệt

quan
hệ thương mại về hàng hóa
giữa hai
nước.
Đây
hiện

lĩnh
vực đang
phát
triển
rất
mạnh

CHƯƠNG
Ì
:
TỔNG
QUAN
VỀ VIỆT NAM
VÀ CHI LÊ
ì. Tổng quan về Việt Nam
1.
Điều
kiện
địa

- chính
trị
-

hội
của
Việt
Nam
LI. Điều
kiện
địa

Việt
Nam có tên chính
thức
là nước Cộng hòa xã
hội

Đông Nam Á

Phan
Si
Păng cao 3.143 m'.
Khí hậu
Việt
Nam mang tính
chất nội
chí
tuyến
gió mùa ẩm, thiên về
tính
chất
chí
tuyến
ờ phía bắc và tính
chất
Á xích đẹo ở phía nam.
Nhiệt
độ
trung
bình năm ở phía bắc
khoảng
22
-
25°c do có mùa đông
lẹnh
dài 3 tháng
(tháng

núi Trường Sơn
mà mùa mưa chậm
lẹi,
từ
tháng 8 đến tháng
Ì,
mùa khô
từ
tháng 2 đến tháng 7.
Việt
Nam

một nước có
tài
nguyên đa
dẹng

phong
cành
đẹp.
Khoáng
sản
đáng kể có dầu
khí,
than
đá,
than
nâu,
sắt, bauxit,
thiếc,

trong
nước và còn dư
thừa
để
xuất
khẩu,
như
gỗ,
gẹo, rau
quả,
chè,
hồ tiêu,
cao
su,
tôm, cá, mực. Tài nguyên
biển
còn
lớn
nhưng chưa được thâm dò và
1
Bách
khoa
toàn thư
Việt
Nam phiên bản điên
tử (www.bachkhoatoanthu.gov.vn)-
Tim
theo
từ
chuyên ngành, mục

Kẻ
Bàng.
Về mặt hành
chính,
Việt
Nam
chia
ra
thành 59
tỉnh
và 5 thành phố
trực
thuộc
Trung
ương gồm:
thủ
đô Hà
Nội,
Thành phố Hồ Chí
Minh,
Hải Phòng,
Cấn
Thơ,
Đà Nang.
1.2. Chính trị
Việt
Nam đi
theo thể chế
Cộng hoa xã
hội

hành pháp, đứng đấu là Thủ tướng Chính
phủ. Viện
kiểm
sát nhân dân
tối
cao có
chức
năng tư pháp và đứng đẩu là
Viện
trưởng
Viện kiểm
sát nhân dân
tối
cao.
Quốc
hội
có 3
chức
năng
chính:
chức
năng
lập
pháp -
chức
năng
quan
trọng
nhất;
chức

Quốc
hội
khoa
mới
phải
được bấu
xong.
Thể
lệ
bấu cử và số
đại
biểu
quốc
hội
do
luật
định.
Quốc
hội
họp
mỗi
năm 2 kì do Uy ban Thường vụ Quốc
hội
triệu
tập.
Quốc
hội tổ
chức

hoạt

2001
nêu
rõ:
Chính phủ là cơ
quan
chấp
hành của
Quốc
hội,

quan
hành chính nhà nước cao
nhất
của nước Cộng hoa Xã
hội
chủ
nghĩa
Việt
Nam. Chính phủ gồm có
thủ
tướng,
các phó
thủ
tướng,
các bộ
trưởng

thủ
trường cơ
quan

mới.
-4-
Khóa
luận
tốt
nghiệp
Viện
kiểm
sát nhân dân
tối
cao là cơ
quan
cao
nhất
của hệ
thống
tổ
chức
viện
kiểm
sát nhân dân. Từ
Hiến
pháp
1959, Viện
Công
tố
được
thay
bằng
Viện kiểm

sát nhân dân nước Cộng
hoa

hội
Chủ
nghĩa
Việt
Nam
2002,
Viện kiểm sát
nhân dân
tối
cao thực
hiện
quyền
công
tố

kiểm
sát các
hoờt
động tư
pháp,
góp
phẩn
bảo đảm cho pháp
luật
được
chấp
hành nghiêm

người
chính: Tày 1,9%, Thái 1,7%,
Mường
1,5%, Kho Me 1,4%, Nùng
1,1%,
Hoa 1,1%
(1999).
Tiếng
nói chính
thức

Tiếng
Việt.
Tôn giáo chính gồm đờo
Phật,
đờo Thiên Chúa, đờo
Tin
Lành,
đờo Cao
Đài,
đờo Hoa Hảo.
Đồng
tiền
của
Việt
Nam là đổng
với tỉ
giá so
với
USD là Ì USD

hết

đổi
mới tư duy và cơ chế
quản

kinh
tế,
xây
dựng
nền
kinh
tế
nhiều
thành
phần.
Qua
Đời hội
VII
(tháng
6/1991), Đời hội
VUI (tháng
6/1996),
đến
Đời hội
IX (tháng
4/2001),
nền
kinh
2

chủ
nghĩa
được
khẳng
định là mô hình
kinh tế
tổng
quát
trong
thời
kì quá độ lên chủ
nghĩa

hội,
với nội
dung
cơ bản của
đổi
mới
kinh tế là:
phát
triển
nén
kinh tế nhiều
thành
phần
thông qua
đổi
mới
doanh

chuyển
biến
quan
trọng.
Nhờ vào các chính sách nói
trên,
nền
kinh tế đạt tốc
độ tăng trưởng
cao:
từ
1987 đến
2003,
tăng trưởng bình quân
7%/năm;
năm 2003
đạt
7,24%/năm.
Lạm phát được
kiềm chế
và đẩy
lùi, từ
3 con số
(1986)
giảm
xuống
còn Ì con
số.
Sản
xuất

trở
thành
nước
xuất
khẩu
gạo đứng
thứ hai
trên
thế
giới.
sản
xuất
công
nghiệp
tăng
trưởng
liên
tục,
nhiều sản
phẩm công
nghiệp
như
điện,
than,
vải,
thép,
xi
măng
tăng
nhanh,

GDP đã có sừ
chuyển
biến
tích
cừc.
Nếu
trước
đây nông
nghiệp giữ
vai
trò chủ đạo
trong
nền
kinh tế thì hiện
nay nông
nghiệp
chiếm
tỉ lệ thấp nhất
(21%),
đứng sau công
nghiệp (41%)

dịch
vụ
(38%).
Dịch vụ
hiện
cũng
đang có
tốc

'Tạp chí The Economỉst phiên bản điện tử fwww.economist.com) - Mục Vietnam Country
Brieíỉngs,
Fact
Sheet
-6-
Khóa
luận
tốt
nghiệp
2006
đạt
281,7
tỷ
USD và
thu
nhập
bình quân đầu
người
đạt
3319 USD. Thu
hút
vốn
đầu tư nước ngoài
đạt
mức cao
nhất từ
trước
đến nay
đạt
10,2

đây,
trong
đó
:
khu vực nông,
lâm, thủy sụn
tăng 2,67% (tăng 3% so
với
cùng kỳ năm
trước),
công
nghiệp

xây
dựng
tăng 9,88% (tăng 9,15% so
với
cùng kỳ năm
trước),
dịch
vụ tăng
8,41
(tăng 7,78% so
với
cùng kỳ năm
trước).
Đáng chú ý là GDP quý sau tăng
cao
hơn quý trước (quý
ì đạt

người
khoụng
960 USD. Quốc
hội
cũng
đặt ra
mục tiêu
tăng trưởng GDP năm
2008

khoụng
9% và cơ bụn đưa nước
ta ra
khỏi
tình
trạng
nước phát
triển

thu
nhập
thấp
(theo
chuẩn
của Ngân hàng Thế
giới

các nước có
thu
nhập

thức
và đa phương hoa
thị
trường.
Năm
2003,
chúng
ta

quan
hệ thương mại
với
221
nước và vùng lãnh
thổ
ở cụ năm châu
lục, trong
đó
xuất
khẩu
tới
214 nền
kinh
tế,
nhập
khẩu
từ 151
nền
kinh
tế.

s
Báo cáo Quốc hội tại Kỳ họp 2 - Quốc hội xn về tình hình
kinh
tế xã hội năm
2007
và dự báo
cho
năm
2008
-
trang
5,6
-7-
Khóa luận
tốt
nghiệp
tính
chung
cả 6 tháng đẩu năm ước
đạt
22.455
triệu
USD, tăng 19,4% so
với
cùng
kỳ.
Kim
ngạch
xuất
khẩu


đẩu thô
(3,76 tỷ
USD),
hàng
dệt
may
(3,4 tỷ
USD) và 4 mặt hàng
đạt kim
ngạch
trên Ì
tỷ
USD
là giầy
dép
(1,9 tỷ
USD),
thủy
sản
(1,6 tỷ
USD), cà phê
(1,2 tỷ
USD), sản phẩm gỗ
(1,1
tỷ USD).
Tổng
kim
ngạch
xuất

với tốc
độ tàng là 23% so
với
cùng
kỳ;
tiếp
đó
là thị
trường EU,
chiếm
19,2%,
tăng
28%; thị
trường
Nhật
Bản
chiếm
11,5%.
Nhập
khẩu
Kim
ngạch
nhập
khẩu
giai
đoạn
2001
-
2005
đạt

Nhóm hàng máy móc,
thiết
bị,
phộ tùng
chiếm
31,6% và tăng trưởng
20,2%.
Nhóm hàng tiêu dùng
chiếm
tỉ trọng
thấp
nhất
với
7%
7
.
Kim
ngạch
nhập
khẩu
năm
2006
đạt 44,41 tỷ
USD, tăng gấp 3
lần
so
với
năm
2000.
Tháng 6/2007 ước

hội XII
về tình hình
kỉnh
tế

hội
năm
2007
và dự báo
cho
năm
2008
-
trang
5,6
7
Website
Bộ
kế
hoạch
đầu

(www.mpi.gov.vn)
- Mộc Kế
hoạch
phát
triển
KT-XH,
Kế
hoạch

(đơn
vị:
triệu
USDf
Năm
Xuất
khẩu
Nhập
khẩu
Tổng
kim
ngạch
2006
39.605
44.410
84.015
2005
32.223
36.881
69.104
2004
26.503
32.075
58.578
2003
20,149
25.256
45.405
2002
16.706 19.746

trong
khu
vực
Châu Á - Thái Bình Dương như
Trung
Quốc,
Nhật Bản,
Đài
Loan,
Hồng
Công,

Trong
giai
đoạn
gần đây
từ
2000
- 2006,
kim
ngạch nhập khẩu
tăng
bình quân 22% mỗi năm và
nhập
siêu ngày càng
gia
tăng.
Tuy
điều
này

quốc
gia
đang phát
triển.
Vấn đề
quan
trọng

chúng
ta
cẩn có kế
hoạch
phát
triển
các vùng
trồng
nguyên
liệu
trong
nước
*Website
Bộ Công thương
(www.mot.gov.vn)
-
mục Thông
tin
thương
mại,
Xuất
nhập khẩu

thế
giại

chủ
động
trong việc
chuẩn
bị
nguồn
nguyên
vật
liệu
phục
vụ
sản xuất.
2.2.2. Chính sách thương mại của Việt Nam
Các mặt hàng hạn chê và câm
nhập
khẩu
Các mặt hàng bị hạn
chế
số lượng và
phải xin giấy
phép (không được
cấp
tự động) được quy định
trong
Nghị định số 12/2006/NĐ-CP ngày
26/1/2006.
Danh sách này bao gồm một số mặt hàng như môtô 2 bánh và 3

thuốc

điếu
và xì
gà,
các mặt hàng có liên
quan
đến an
ninh

quốc
phòng.
Từ ngày
1/1/12007,
Việt
Nam đã
cho
pháp các
doanh
nghiệp
và cá nhân
nưạc
ngoài được
quyền
nhập
khẩu
phần
lạn
các mật hàng kể cả
khi

Nam đang đẩy
mạnh
việc cải
cách hệ
thống
thuế hiện
hành và
cắt
giảm
nhiều
dòng
thuế cho
phù hợp
vại
các cam
kết trong
khuôn khổ WTO. Từ
ngày
1/9/2003,
Việt
Nam đã áp
dụng
việc
áp mã hàng hóa
theo
hệ
thống
Điều
hòa
của

dưại
sự giám
sát
của
Văn phòng Quốc
hội
được phép
điều
chỉnh
các mức
thuế trong
biên độ
cho
phép. Biên độ này thường xuyên đuợc Quốc
hội
xem xét và
điểu
chinh
nếu cần
thiết.
-
10-
Khóa
luận
tốt
nghiệp
Thuế
suất thuế xuất
nhập
khẩu

:
-
Thuế
suất
ưu đãi áp
dụng
đối với
hàng hóa
nhập
khẩu

xuất
xứ
từ
nước,
nhóm nước
hoặc
vùng lãnh
thở thực hiện đối
xử
tối
huệ
quốc
trong
quan
hệ
thương mại
với
Việt
Nam

về
thuế
nhập
khẩu
với
Việt
Nam
theo thể
chế khu vực thương mại
tự do,
liên
minh
thuế
quan
hoặc
để
tạo thuận
lợi
cho
giao
lưu thương mại biên giói và trường
hợp
ưu đãi đặc
biệt
khác.
-
Thuế
suất
thông thường áp
dụng

suất
thông thường được áp
dụng
thống
nhất
bằng
150% mức
thuế suất
ưu đãi
của từng
mặt hàng tương ứng quy định
tại
Biểu thuế
nhập
khẩu
ưu đãi.
Ngoài
việc
chịu
thuế suất
ưu
đãi, thuế suất
ưu đãi đạc
biệt,
thuế suất
thõng
thường,
nếu hàng hóa
nhập
khẩu

để
tự vệ
và được
thực hiện theo
các văn bản quy
phạm pháp
luật
hướng
dẫn riêng
Việt
Nam áp
dụng
thuế
Giá
trị
gia
tăng (VÁT)
đối với
tất
cả các hàng
hóa
trong
danh
mục hàng hóa quy định
tại
Luật
thuế
Giá
trị
gia

mới sửa
đổi,
chính
thức

hiệu lực
từ
ngày 1/1/2006 là
kết
quả
của
việc
áp
dụng
các cam
kết
WTO về
trị
giá tính
thuế
Hải quan.
Các
nghị
định như 155/2005/NĐ-CP và Thông tư 113/2005/TT-BTC có
hiệu lực
từ
ngày 1/1/2006 cho phép dùng phương pháp
trị
giá tính
thuế

và thông tư
114/2005/TT-BTC có quy định cụ
thể
về hậu
kiểm.
Các
biện
pháp
phi
thuê
Việt
Nam đã có
những
động thái tích cực
trong việc
cắt giảm
các
biện
pháp
phi
thuế
kể
từ
sau
khi
chuyển sang
nền
kinh tế thị
trường.
Vào

(WTO),
Việt
Nam đã cam
kết
không áp
dụng
các
biện
pháp hạn chế số
lượng,
hạn
ngạch,
cấm
nhập khẩu,
giấy
phép
nhập khẩu
và các
biện
pháp không phù hợp
với
các quy định của WTO.
Các
biện
pháp
kiểm
dịch
động
thực
vật

giới
(FAO),
Tổ
chức
sức
khỏe
động
vật (OIE).
Bộ Nông
nghiệp
phát
triển
nông thôn
hiện
đóng
vai
trò là cơ
quan
đẩu
mối cùa Nhóm công tác liên Bộ, liên ngành để đảm bảo các quy
chuẩn
phù hợp
với
các cam
kết
WTO. Trách
nhiệm
đảm bảo
kiểm
dịch

hệ
thống
hiện
hành.
Theo
đó,
các tiêu
chuẩn
và quy định về kỹ
thuật
được quy về
hai
mức
:
quốc
gia
và địa
-
12-
Khóa luận
tốt
nghiệp
phương. Tiêu
chuẩn
được áp
dụng tự nguyện
còn quy định về kỹ
thuật
thì
bắt

Tín
dụng
xuất
khẩu
được áp
dụng hết
sức hặn chế
tặi
Việt
Nam. Quỹ
khuyên khích
xuất
khẩu
dưới
sự
quản

của
Bộ
tài
chính có các hình
thức trợ
cấp
như
bồi
hoàn toàn bộ
hoặc
một
phần,
tài

thưởng và
giải
thưởng
xuất
khẩu.
Việt
Nam
cũng
được hưởng
thời
gian
5 năm kể
từ
ngày
gia
nhập
WTO để
loặi
trừ
các hình
thức
hỗ
trợ
xuất
khẩu
như
trên.
Việt
Nam
cũng

giới
WIPO

công ước
Paris
vẻ
việc
Bảo hộ
kiểu
dáng công
nghiệp.
Ngoài ra
Việt
Nam
cũng
đã
gia nhập
công ước hợp tác về
bằng
sáng chế và
Hiệp
ước
Madrid.
Ngày
26/10/2004,
Việt
Nam đã
tham
gia
công ước

lực
tặi
Việt
Nam
từ
ngày
6/7/2005),
Công ước
Brucxen
về
việc
phân
phối
các chương trình có các tín
hiệu truyền
tải
bằng
vệ
tinh.
Trong
nỗ
lực hội
nháp
với
nền
kinh
tế thế
giới,
Việt
Nam đã xây

Luật
sở hữu
trí
tuệ,
chính
thức

hiệu
lực
từ
- 13
-
Khóa luận
tốt
nghiệp
ngày
1/7'/2006
đưa
ra
các điều
khoản
cụ
thể

chi
tiết
từ
các điều
khoản
trong

nhiều
quyền
cho
các
doanh
nghiệp
trong
các
lĩnh
vực như
truyền
thông,
kế
toán,
ngân hàng

dịch
vụ phân
phối.
Các
lĩnh
vực như tư
vấn Luật,
thuế,., hiện
tương
đối
mầ
với
các
doanh

dịch
vụ,
các nhà đầu tư nước ngoài được
tham
gia
vào các
lĩnh
vực như
đại
lý hưầng hoa
hổng,
bán
sỉ
và bán
lẻ,
nhượng
quyền
thương mại
với
mức
trần
về tỉ lệ
sờ hữu là 49% cho đến tháng
1/2008.
Từ 1/2008 đến
1/2009,
các nhà
đầu
tư nước ngoài
muốn

thức
100%
vốn
nước ngoài.
Quy định về đầu tư
Việt
Nam có
những
cải
cách đáng kể
trong
Luật
Doanh
nghiệp

Luật
đầu
tư năm 2005 và một
loạt
các quy định
trong
năm
2006.
Các
doanh
nghiệp
nước
ngoài chỉ được phép
chuyển
lợi


nhân,
trách
nhiệm
hữu
hạn,
hợp
danh
và công
ty
cổ
phẩn.
Các công
ty
kể cả
trong
và ngoài nước
muốn
hoạt
động
phải
đăng ký
theo
một
trong
4 hình
thức
nói trên.
Luật
đầu tư

Nam
Từ đầu
những
năm 90
Việt
Nam
đã
bắt
đẩu quá trình
tham
gia
vào nền
kinh tế thế
giới
bằng
việc
tham
gia
một
số
các
tổ
chức
kinh tế
quốc
tế
:
-
Năm
1995, tham


một
trong
số
các thành viên sáng
lập.
-
Năm
1998,
chính
thức gia
nhập
Diấn
đàn hợp tác
kinh
tế
Châu
Á -
Thái Bình Dương
APEC
- Ngày
7-11-2006,
Việt
Nam
chính
thức
trờ
thành thành viên
của
WTO.

Hiệp
định
Kinh
tế
-
Thương mại
song
phương được ký
kết với
các nước
trong
đó
quan
trọng
và toàn
diện
nhất

Hiệp
định Thương mại
song
phương
Việt
Nam
-
Hoa Kỳ.
Hiệp
định chính
thức
được

Thương
mại
Việt
Nam
(VIETRADE)
- Bản
thảo
"Đánh
giá
tiềm
năng
xuất
khẩu của
Việt
Nam"
tháng
8/2005,
trang
34
(đản nguồn từ báo cáo của
Oxfam)
Khóa luận
tốt
nghiệp
n. Tổng
quan
về
Chi

1.

diện
tích là
2.006.096
km
2
với
diện
tích
Chi

lục địa là
756.950
km
2

1.250.000
km
2

Nam Cực. Đường bờ
biển
Chi
Lê dài 4500 km, bao gẳm các
quẩn
đảo và kênh
phía nam
Puerto Montt.
Với địa
hình
thẳng


rệt.
1.2. Chính trị
Chi
Lè là nước Cộng hòa dân chủ
theo
mô hình lưỡng
viện
và có 3 ban
tách
biệt
và độc
lập
:
- Ban
chấp
hành,
đứng đầu là Tổng
thống,
được sự tư
vấn
của
Nội
các.
Tổng
thống

người
bổ
nhiệm

pháp
sửa đổi
năm
1980.
Tổng
thống
được bầu cử
với
nhiệm
kỳ

4 năm.
Chi
Lê có 6 đàng phái chính
trị
lớn
là Đảng dân chủ Thiên chúa giáo,
Đảng

hội
chủ
nghĩa,
Đảng Dân
chủ,
Đảng Xã
hội
Dân chủ cấp
tiến,
Đảng
Phục

Chi Lê
hiện
có 20 Bộ
lớn, trong
số này có Bộ
Ngoại
giao,
Bộ
Kinh
tế
và Ngân hàng
trung
ương đặc
biệt

vai
trò
quan
trọng
liên
quan
đến
thương
mại.
13. Xã hội
Tổng
dân số
của Chi
Lê là
16.400.000

Chi

là 75,2
tuổi.
Tỉ
lệ
biết
chữ

94,6%.
Ngôn ngữ chính
thức
của
Chi
Lê là
tiếng
Tây Ban Nha. Ngoài
ra
còn có ngôn ngữ
của
một số
cộng
đổng
thiểu
số như
Mapuche,
Aymara

Quechua.
Chi

la
Mỹ

Ì USD ăn
499,311
pê sô"
(theo
tỉ
giá ngày
6/11/2007).
2.
Một sô vấn đề về
kinh
tế
-
thương mại của Chi Lê
2.1.
Kinh tế
Chi
Lê được đánh giá là một
quốc
gia
có nền
kinh tế thị
trường mờ đầy
tiềm
năng,
với
chính sách thông thoáng
nhểt

Website
www.bloomberg.com - Mục
Currencies,
World
Currencies,
USD/CLP
- 17-
Khóa luận
tốt
nghiệp
Thu
nhập
quốc
dân (GDP)
từ
400 USD/đầu người/nãm vào
những
năm
70,
nhờ quá trình
cải
cách và mở cửa
thị
trường,
đến nay
thu
nhập
quốc
dân
của

hai chẩ
số này tương ứng là 205,2
tỷ
USD và 12.487
USD.
Trong
năm
2007,
tốc
độ tăng trưởng
kinh
tế
dự
kiến
đạt
5,5%
12
.
2.2. Thương mại
2.2.1.
Tình
hình xuất
nhập khẩu
Xuất
khẩu
Về thương
mai,
Chi Lê
xuất
khẩu

khẩu
của Chi
Lê tăng xấp
xẩ
ờ mức
40%,
mức độ tăng trưởng
của
cán cân thương mại là
102,8%
giữa xuất
khẩu

nhập
khẩu
- cao
nhất
trong
khu
vực,
cao hơn
nhiều
so
với
một số nước láng
giềng

Bolivia
(28
%),

bạc),
lốt
Chi Lê là nước sản
xuất
rượu
vang
nổi
tiếng
trên
thế
giới
với
sản lượng
xuất
khẩu
lớn thứ
7 trên
thế
giới.
Bạn
hàng
lớn nhất
của
Chi


Hoa Kỳ
với tổng
kim
ngạch

ngạch
xuất
khẩu
của
Chi
Lê. Khu vực Châu Mỹ
cũng
là khu vực
nhập khẩu
nhiều
hàng hóa
nhất
từ Chi Lê
với
tổng
kim
ngạch
lên
tới
19,924 tỷ USD
(2006),
chiếm 35,82%
tổng
kim ngạch
xuất
khẩu của Chi
Lê.
Nhập
khẩu
Tổng

đạt
38,18 tỷ USD so
với
20% của
Bolivia,
18% của
Ecuador
và 20,5%
của
Vênêzuêla. Có
thứ thấy
Chi
Lê nằm
trong
số các
quốc
gia

tốc
độ tăng
trưởng
kim
ngạch nhập khẩu
đứng đầu khu
vực.
Kim
ngạch nhập khẩu của Chi
Lê năm 2007 dự báo
sẽ
đứng ở mức 38

Khoảng cách địa lý gần kứ là yếu
tố
cơ bản
khiến
Châu Mỹ
trở
thành
khu
vực
xuất
khẩu
nhiều nhất
vào
Chi

với tổng
kim
ngạch
là 18,6 tý USD,
chiếm
54%
tổng
kim ngạch nhập khẩu
vào
Chi
Lê.
2.2.2. Chính sách thương mại của Chi Lê
Các quy định về các mặt hàng được phép và hạn chê
nhập khẩu
Doanh

kiứm
tra
chất
lượng sản phẩm và
vệ
sinh
thực
vật đối
với
một số
sản
phẩm
chịu
sự
kiứm
tra
của Cơ
quan
Y tế
Quốc
gia
(SNS),

quan quản
lý Nông
nghiệp

Vật
nuôi (SAO) và Cơ
quan

nhập
kháu
:
các
sản
phẩm
điện
tử

tất
cả các sản
phẩm khác có
thể
sử
dụng
với
mục đích giáo dục và phát
triển
công
nghệ
đa
phương
diện
và số
hoa,
tất
cả
mọi sản
phẩm
thể thao

của
cộng
đổng
trong
đó bao gồm xe
ô

đắt
tiền,
đổ
trang
sức,
các tác phẩm
nghệ
thuật.
- Nhóm
nhập khẩu

điều chỉnh
:
lương
thồc thồc
phẩm như
gạo,
thịt,
lúa
mì,
các
sản
phẩm

xe
tù,
xe
rửa đường,
xe
phục
vụ sản
xuất xi
mãng đã
qua sử dụng.
- Nhóm thông thường
: tất
cả các
sản
phẩm, hàng hóa còn
lại.
Thuế
Chi
Lê nằm
trong
số các nước có
chế
độ thương mại thông thoáng
nhất
thế giới.
Thuế
đánh vào hàng
nhập khẩu
phổ
biến

khích
nhập khẩu
:
được un đãi mức
thuế
0% trên giá
trị
CIF.
Các sản phẩm
thể thao
phục
vụ nhu cầu
tập thể thao
của
người
dân
cũng
được
miễn
thuế.
-
Nhóm không
khuyến
khích
nhập khẩu
:
các
sản
phẩm xa
xỉ

cho các hạn
-20-


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status