chuyen de 4 - quản lý tiến độ dự án dầu tư xây dựng và tổ chức công trường (qlda) - Pdf 12

chuyên đề 4
Quản lý tiến độ của dự án đầu t
xây dựng công trình và tổ chức công trờng
I. xác định các công việc và sắp xếp trình tự thực hiện các
công việc của dự án
1. Để lập đợc tiến độ thực hiện dự án, trớc hết cần phải xác định những công
việc chính phải thực hiện của dự án; đồng thời xác định đợc khối lợng của từng công
việc, từ đó xác định đợc thời gian cần thiết để hoàn thành công việc đó. Mặt khác để
lập đợc tiến độ tổng thể cho cả dự án còn phải sắp xếp trình tự thực hiện các công
việc của từng hạng mục công trình và các công trình của dự án.
Khi xác định những công việc chính để lập tiến độ cho dự án, cần phân chia
các công việc của dự án theo tính đồng bộ về công nghệ và mục tiêu sử dụng của các
hạng mục công trình của dự án; theo khối lợng của từng loại công tác.
2. Xác định và sắp xếp công việc theo tính đồng bộ về công nghệ và mục tiêu
sử dụng của dự án
Việc phân chia dự án thành các hạng mục công trình, phân chia hạng mục
công trình theo công năng sử dụng hoặc công nghệ sản xuất để khi hoàn thành từng
hạng mục công trình mới tiến hành hạng mục tiếp theo hoặc có thể đa từng phần vào
sử dụng mà không nhất phải xong toàn bộ dự án; tuy nhiên cần phải xem xét tính
đồng bộ đáp ứng điều kiện tối thiểu mới có thể đa hạng mục hoặc công trình vào sử
dụng.
Những hạng mục công trình nào cần phải hoàn thiện trớc mới có thể tiến hành
thực hiện đợc công việc tiếp theo. Ví dụ đờng phục vụ cho thi công, công trình tạm,
phụ trợ phải thực hiện xong, trớc khi khởi công công trình chính; đối với công trình
dân dụng thì hạng mục công trình ngầm dới đất phải thực hiện trớc, trong hạng mục
ngầm thì phải làm phần sâu nhất trớc, phần nông sau
3. Xác định và sắp xếp công việc theo khối lợng công tác
Việc phân chia công việc theo khối lợng cần xác định quy mô công việc, hạng
mục công trình không nên quá lớn và không quá nhỏ. Quy mô khối lợng công tác
nên sắp xếp theo khả năng thực hiện cũng nh kế hoạch cung ứng vốn. Ví dụ xác định
khối lợng cho công tác móng, phần thân, phần hoàn thiện, trong phần hoàn thiện có

đạo phải quản lý thời gian thực hiện từng khâu thật sát sao trong suốt quá trình thực
hiện dự án đợc gọi là quản lý tiến độ.
Khuôn khổ bài giảng này giới thiệu công tác quản lý tiến độ xây dựng công
trình trên công trờng quản lý tiến độ xây dựng của nhà thầu thi công xây dựng.
Tiến độ xây dựng là gì ? Tiến độ xây dựng là tiến hành thi công công trình
theo các mốc thời gian đáp ứng yêu cầu của chủ đầu t và phù hợp với quy trình, quy
phạm kỹ thuật. Thông thờng để biết đợc công trình đang thực hiện đến đâu ? Chủ
đầu t hay nhà quản lý thờng đa ra câu hỏi tiến độ thi công đến đâu rồi ?.
Để quản lý việc thực hiện công trình theo tiến độ, nhà thầu thi công phải lập
tiến độ hay kế hoạch tiến độ cho từng công trình (hạng mục công trình) đối với dự
án lớn gồm nhiều công trình thì phải lập tổng tiến độ xây dựng cho cả dự án.
II. Lập tiến độ
1. Tại sao phải lập tiến độ ?
Lập tiến độ là giúp cho nhà thầu điều hành và kiểm tra mọi hoạt động sản xuất
trên công trờng để đạt đợc thời gian thi công theo đúng yêu cầu mà nhà thầu đã ký
kết hợp đồng với chủ đầu t hay bên giao thầu (trờng hợp là thầu phụ).
Kế hoạch tiến độ phải thể hiện đợc:
- Tên công việc, tính chất công việc, khối lợng công việc và thời gian thực
hiện từng công việc.
- Thời điểm bắt đầu và thời điểm kết thúc của từng công việc, mối quan hệ
giữa các nguồn lực để thực hiện về lao động, thiết bị và tổ chức điều hành, trong đó
thể hiện rõ nhu cầu lao động, vật t, máy móc thiết bị để thực hiện từng công việc,
trong từng thời gian
- Quan hệ giữa các nhà thầu trong trờng hợp trên công trờng gồm nhiều nhà
thầu phụ cùng tham gia và quan hệ giữa các tổ đội trờng hợp một công trình có nhiều
bộ phận công trình.
2. Các phơng pháp lập tiến độ
a. Các nguyên tắc để lập tiến độ
- Tiến độ là thời gian để thực hiện một công việc, hạng mục công trình hay
công trình.

sau công trình, công việc trớc một khoảng thời gian nhất định khi công trình trớc vẫn
đang tiếp tục thực hiện cha kết thúc.
Ưu điểm của phơng pháp này là thời gian thực hiện rút ngắn hơn phơng pháp
thi công tuần tự nhng đòi hỏi việc quản lý và điều hành tổ chức sản xuất thật sát sao,
chuẩn xác trong từng khâu.
- Phơng pháp dây chuyền:
Là hình thức sắp xếp sản xuất theo tính chất công việc của tất cả công trình.
Quá trình xây lắp của các công trình đợc tiến hành liên tục đến khi kết thúc một
công việc trong dây chuyền đã đợc phân chia.
4
Ưu điểm của phơng pháp này là các công việc, lực lợng lao động và máy móc
thiết bị đợc huy động để tham gia hoạt động liên tục, thời gian thi công đợc rút ngắn
hợp lý.
Hình 1: phơng pháp tuần tự
Công trình
Tiến độ (tháng)
3 6 9 12 15 18 21 24 27 30 33
Công trình A
Công trình B
Công trình C
Hình 2: phơng pháp song song
Công trình
Tiến độ (tháng)
3 6 9 12 15 18 21 24 27 30 33
Công trình A
Công trình B
Công trình C
Hình 3: phơng pháp gối đầu
Công trình
Tiến độ (tháng)

Tiến độ thi công phải thể hiện đợc những nội dung quan trọng nhất, chủ yếu
nhất làm cơ sở cho việc tổ chức, điều hành thi công công trờng, trong đó phải nêu đ-
ợc danh mục công việc và khối lợng của từng loại công việc, biện pháp thực hiện,
nhân lực, máy móc, thiết bị cần huy động và thời gian thực hiện từng công việc, trình
tự thực hiện, sự phối hợp giữa các tổ chức thực hiện các công việc có liên quan.
Tiến độ thi công đợc duyệt là công cụ để điều hành sản xuất, kiểm tra, theo
dõi việc thực hiện và là cơ sở để điều động vật t, nhân lực, máy móc, thiết bị trên
công trờng.
c. Trình tự các bớc xây dựng tiến độ:
- Bớc 1: Phân tích đặc điểm, điều kiện và yêu cầu của hạng mục công trình,
công trình về:
+ Điều kiện mặt bằng thi công, điều kiện khí hậu tự nhiên
+ Yêu cầu về thời gian hoàn thành
+ Khả năng tài chính huy động cho thi công
+ Quy trình, quy phạm kỹ thuật có liên quan
- Bớc 2: Lập danh mục công việc
+ Trớc hết xác định đợc nhóm công tác (hay tổ hợp công tác) căn cứ vào tính
chất của công việc có ràng buộc bởi quy trình, quy phạm hay trình tự thực hiện.
Nhóm công tác có thể là bộ phận công trình, nh bộ phận móng, bộ phận thân công
trình hoặc nhóm công tác không liên quan đến quy trình, quy phạm kỹ thuật nhng bị
ràng buộc bởi trình tự thực hiện giữa các công việc, nhóm công tác thì không nhất
thiết phải đa vào danh mục. Đối với những loại công việc này chỉ cần tổng hợp để
xác định nhu cầu về nhân lực.
- Bớc 3: Xác định khối lợng công việc
Sau khi lập danh mục các công việc chủ yếu, trên cơ sở hồ sơ thiết kế, quy
trình, quy phạm và định mức kinh tế kỹ thuật phải tính toán và xác định cụ thể
khối lợng của từng công việc.
- Bớc 4: Lựa chọn phơng án kỹ thuật và tổ chức thi công
6
Trên cơ sở khối lợng của các công việc và nhóm công tác, thời gian yêu cầu

Nếu công việc nằm trong nhóm công tác đợc tổ chức thi công theo phơng
pháp dây chuyền thì khoảng cách thời gian giữa sự bắt đầu của hai công việc có
quan hệ công nghệ kế tiếp gọi là bớc dây chuyền.
7
Nếu công việc không đợc tổ chức thi công theo phơng pháp dây chuyền thì
mức độ gối đầu thực hiện của các công việc đợc xác định dựa trên cơ sở quy phạm
kỹ thuật và kinh nghiệm của ngời tổ chức thi công.
Nếu dùng chơng trình tự động để lập tiến độ thì chỉ cần xác định rõ công việc
tiếp trớc công việc đang xét và chỉ ra đợc khoảng cách giữa các công việc nếu thực
hiện theo phơng pháp gối đầu.
Sau khi xác định đợc đầy đủ các yếu tố nêu trên tiến hành vẽ biểu đồ tiến độ.
+ Trên cơ sở biểu đồ tiến độ đã lập, tiến hành vẽ biểu đồ sử dụng nguồn lực
theo tiến độ thực hiện các công việc.
Biểu đồ nguồn lực chỉ yêu cầu vẽ cho các loại sau:
+ Biểu đồ nhân lực (Lao động kỹ thuật)
+ Biểu đồ sử dụng máy thi công chính.
+ Biểu đồ sử dụng các loại vật t chủ yếu.
- Bớc 8: Phê duyệt tiến độ
Sau khi lập xong biểu đồ tiến độ và sử dụng nguồn lực thì trình ngời có thẩm
quyền phê duyệt.
Trớc khi phê duyệt, bộ phận giúp ngời phê duyệt kiểm tra lại sự hợp lý của
việc bố trí, sắp xếp thời gian thực hiện từng công việc, từng nhóm công tác và tính
khả thi của việc huy động các nguồn lực.
III. Tổ chức quản lý thực hiện thi công theo tiến độ
1. Công tác chuẩn bị
Để thực hiện tốt quá trình thi công theo tiến độ đợc duyệt, chỉ huy trởng công
trờng phải thực hiện công tác chuẩn bị thật tốt, bao gồm:
a). Công tác chuẩn bị mặt bằng thi công.
Bên cạnh việc tổ chức thi công các công việc, nhóm công tác liên quan trực
tiếp đến công trình, một yếu tố không kém phần quan trọng là phải tính toán và bố

vi hợp đồng với ngời có thẩm quyền và chủ đầu t để có hớng xử lý kịp thời.
IV. Quản lý lao động
1. Mục tiêu quản lý lao động
Mục tiêu của quản lý lao động là huy động, sử dụng và bố trí lao động phù
hợp với yêu cầu kỹ thuật để thực hiện các công việc, nhóm công tác theo tiến độ đã
đợc duyệt nhằm đạt đợc năng suất lao động cao nhất, hạn chế tới mức tối đa sự thất
thoát về thời gian, tăng thu nhập cho ngời lao động, công trình xây dựng hoàn thành
đúng tiến độ.
2. Xác định nhu cầu về lao động
Xác định nhu cầu về lao động là để có kế hoạch huy động lao động nhằm đảm
bảo thực hiện nhiệm vụ theo tiến độ đã duyệt.
Để xác định đợc số lao động cần phải thực hiện các bớc dới dây:
a. Xác định số ngày công lao động trong một năm.
- Xác định những ngày nghỉ theo các quy định của nhà nớc.
+ Nghỉ tết, nghỉ lễ.
9
+ Nghỉ phép.
+ Nghỉ việc và ốm đau, sinh đẻ.
- Xác định những ngày nghỉ ngoài quy định của Nhà nớc.
+ Nghỉ việc vì ma, bão.
+ Nghỉ để chờ việc, chuyển quân.
+ Các ngày nghỉ khác ngoài chế độ quy định của Nhà nớc.
Tổng số ngày nghỉ trong năm gọi là A đợc tính bằng tổng số ngày nghỉ theo
chế độ và tổng số ngày nghỉ ngoài chế độ. Riêng tổng số ngày nghỉ ngoài chế độ đợc
tính dựa trên kinh nghiệm của ngời lập kế hoạch sử dụng lao động phụ thuộc vào
quy mô, tính chất công trình, địa điểm xây dựng công trình và một số yếu tố khác.
Ngày công lao động C trong một năm là:
C = 365 - A
b. Xác định số lợng lao động cần thiết theo tiến độ và yêu cầu thi công
Việc xác định số lợng lao động cần thiết phải căn cứ vào khối lợng của từng

khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm.
V. Quản lý máy móc thiết bị thi công
1. Tính toán nhu cầu sử dụng máy móc, thiết bị thi công
Để tính toán nhu cầu sử dụng máy móc, thiết bị thi công trớc hết phải căn cứ
vào khối lợng và tiến độ thực hiện công việc, nhóm công tác hoặc công trình để lựa
chọn phơng pháp thi công. Phơng pháp thi công phải căn cứ vào đặc điểm công
trình, khối lợng công tác, điều kiện trang bị của nhà thầu và khả năng cung cấp
nguồn nhân lực, vật t, cấu kiện liên quan đến công trình.
Để chọn đợc phơng pháp thi công tối u cần phải căn cứ vào những nguyên tắc
cơ bản sau:
- Tận dụng điều kiện cơ giới hoá và nửa cơ giới nhằm sử dụng tối đa máy
móc, thiết bị thi công và lực lợng lao động, giảm tới mức tối thiểu thời gian gián
đoạn trong sản xuất đối với việc sử dụng máy móc và ngời lao động.
- Các phơng pháp thi công đa ra đều phải có sự tính toán hiệu quả về kinh tế -
kỹ thuật để chọn đợc phơng pháp tối u đảm bảo đợc mục tiêu thi công đúng tiến độ,
chất lợng và hiệu quả kinh tế.
Trên cơ sở phơng pháp thi công đã lựa chọn để tính toán đợc nhu cầu về loại,
số lợng máy móc, thiết bị cần thiết cho thi công.
2. Quản lý và điều hành việc sử dụng máy móc, thiết bị
Việc điều độ sử dụng máy móc, thiết bị căn cứ vào tiến độ và nhu cầu sử dụng
máy móc, thiết bị theo tiến độ đã đợc duyệt. Máy móc, thiết bị hoạt động trên công
trờng phải đợc quản lý chặt chẽ đảm bảo đợc các yêu cầu sau:
- Phải thờng xuyên kiểm tra để nắm đợc tình trạng kỹ thuật của máy móc,
thiết bị, thực hiện chế độ duy tu, bảo trì, bảo dỡng thờng xuyên để đảm bảo tình
trạng máy móc, thiết bị hoạt động bình thờng, đảm bảo công suất, an toàn.
11
- Sử dụng máy móc, thiết bị thực hiện theo đúng biện pháp thi công, quy trình,
quy phạm kỹ thuật thi công và quy trình vận hành máy móc, đảm bảo sử dụng tối đa
công suất và thời gian vận hành.
12


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status