Đề tài tham dự cuộc thi
Sinh viên nghiên cứu khoa học năm 2011 Tìm hiểu về hoạt động rửa tiền trên thế
giới và đề xuất cho Việt Nam
(The Global Programme against Money Laundering)
ILEAS
Hệ thống ñào tạo áp dụng luật quốc tế
( Illinois Law Enforcement Alarm System)
IMF
Quỹ tiền tệ quốc tế (International Monetary Fund)
INCSR
Cơ quan chống các chất gây nghiện quốc tế
(International Narcotics Control Strategy Report)
UNODC
Cơ quan Phòng chống ma túy và tội phạm Liên Hợp Quốc
(United Nations Office on Drugs and Crime )
WB
Ngân hàng thế giới ( World Bank )
WTO
Tổ chức thương mại thế giới (World Trade Organization)
BðS
Bất ñộng sản
LHQ
Liên hợp quốc
NðT
MỤC LỤC
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG BIỂU
LỜI MỞ ðẦU 1
Chương I: NHỮNG VẤN ðỀ CƠ BẢN VỀ “RỬA TIỀN” 4
1.
Tóm tắt lịch sử của các hoạt ñộng rửa tiền 4
2.
Cơ sở lý thuyết- ñịnh nghĩa về các hoạt ñộng rửa tiền 6
2.1. ðịnh nghĩa theo quan ñiểm các nhà tội phạm học 6
2.2. ðịnh nghĩa theo quan ñiểm kinh tế học 6
2.3. ðịnh nghĩa theo cơ sở pháp luật 7
3.
Quy trình rửa tiền 10
4.
Phương thức, thủ ñoạn rửa tiền 12
5.
Hậu quả chung của “rửa tiền 14
6.
Thông tin chung về nạn rửa tiền tại một số quốc gia trên thế giới 17
6.1. Mỹ- quốc gia có nạn rửa tiền xuất hiện sớm nhất trên thế giới 17
6.2. Rửa tiền – Hiện tượng toàn cầu 29
Chương II: TÌM HIỂU HOẠT ðỘNG RỬA TIỀN TẠI VIỆT NAM 32
1. Khái quát chung 32
2. Các phương thức, thủ ñoạn rửa tiền ñiển hình diễn ra tại Việt Nam 33
2.1. Phương thức rửa tiền của bọn tội phạm qua hệ thống ngân hàng
Việt Nam 33
2.2. Phương thức rửa tiền của bọn tội phạm thông qua thị trường bất ñộng
dụng trên thế giới 58
1.1. Các biện pháp kĩ thuật và ñào tạo 58
1.2. Các sáng tạo hỗ trợ ña phương 60
1.3. Xây dựng các tổ chức quốc tế về phòng chống rửa tiền 62
2. Sự cần thiết của luật pháp về chống rửa tiền ở Việt Nam và ñịnh hướng
phát triển chống rửa tiền 63
2.1. Sự cần thiết của luật pháp về chống rửa tiền ở Việt Nam 63
2.2. ðịnh hướng phát triển 66
3. Các kiến nghị với Việt Nam 70
3.1. Với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 70
3.2. Với hệ thống Ngân hàng Thương mại Việt Nam 71
KẾT LUẬN 85
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC 1
LỜI MỞ ðẦU
1. Tính cấp thiết của ñề tài
Bất kì sự phát triển nào cũng ñều có mặt trái của nó và quá trình toàn cầu hóa
cũng vậy. Một trong những vấn ñề tiêu cực ñó là hoạt ñộng rửa tiền – một vấn nạn mới
ñang ñục khoét và ngày càng trở nên nhức nhối ñối với hầu hết các nền kinh tế trên
toàn cầu.
Rửa tiền từ những nguồn thu nhập phi pháp là hành vi ñã xuất hiện từ lâu,
://
www
.
imolin
.
org
vào
năm
1997 Nhiều tác phẩm trong số ñó ñã ñược dịch và xuất
bản tại Việt Nam. Ví dụ cụ thể như từ các báo cáo nghiên cứu của các tổ chức tài chính
thế giới về tội phạm rửa tiền như của Ngân hàng thế giới, Quỹ tiền tệ thế giới, hay của
một số ñịnh chế tài chính khác. Tiêu biểu là tác phẩm “Toàn cảnh thế giới- Ramses
2001”- một công trình nghiên cứu thị trường tài chính thế giới do Thierry de Montbrial
và Pierre Jacquet chủ biên ñã phân tích và giải thích nguồn gốc của tội phạm rửa tiền
theo quan niệm kinh tế cũng như tác hại của hoạt ñộng rửa tiền tới nền kinh tế các quốc
gia mà nó xâm nhập. Thêm vào ñó là một số lượng lớn các văn bản, bộ luật của các
quốc gia phát triển (tiêu biểu là Mỹ- nơi xuất hiện các vụ án liên quan tới tội phạm rửa
tiền ñầu tiên trên thế giới) là cơ sở cho sự phát triển hệ thống luật pháp về phòng chống
2
rửa tiền ở Việt Nam nói riêng và thế giới nói chung. Tại Việt Nam, tuy mới tiếp cận
với loại hình tội phạm rửa tiền trong thời gian gần ñây nhưng ñã có một số các bài
nghiên cứu về vấn ñề này, ví dụ như :“Sự cần thiết phải ban hành nghị ñịnh chống rửa
tiền ở Việt Nam” của Thạc sĩ Nguyễn Thị Phụng ñăng trên Tạp chí Ngân hàng số
7/2002 hay như bài “Chính sách nhận biết khách hàng, một chính sách chống rửa tiền
+ ðối tượng nghiên cứu là thực trạng hoạt ñộng rửa tiền và chống rửa tiền trên
thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng.
+ Phạm vi nghiên cứu: tập trung nghiên cứu theo ñặc ñiểm của hai nhóm quốc
gia là các nước trên thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng. Trong ñó nhóm các
quốc gia trên thế giới ñi sâu phân tích hoạt ñộng của Mỹ - quốc gia xuất hiện tội phạm
rửa tiền sớm nhất.
4. Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu chủ yếu là tổng hợp, phân tích, thống kê, so sánh sử
dụng các số liệu nghiên cứu thứ cấp. Kết hợp cùng phương pháp mô hình hóa sử dụng
bảng biểu, ñồ thị, sơ ñồ ñể khái quát và làm rõ vấn ñề.
5. Cấu trúc
Ngoài lời mở ñầu, kết luận, danh mục từ viết tắt, danh mục tài liệu tham khảo và
các phụ lục, nội dung chính của bài nghiên cứu gồm 3 chương
►Chương 1: Những vấn ñề cơ bản về “rửa tiền”.
►Chương 2: Tìm hiểu hoạt ñộng rửa tiền tại Việt Nam.
►Chương 3: Một số biện pháp góp phần phòng chống tội phạm rửa tiền hiện nay ñang ñược
áp dụng trên thế giới và những kiến nghị với Việt Nam .
4
CHƯƠNG I:
NHỮNG VẤN ðỀ CƠ BẢN VỀ “RỬA TIỀN”
1. Tóm tắt lịch sử của các hoạt ñộng rửa tiền
Các vụ án liên quan tới rửa tiền xuất hiện từ những năm 1920 tại Mỹ. Khi ñó,
trường ñua ngựa và trò chơi xổ số là hai trong số các hình thức rửa tiền sơ khai nhất.
Tội phạm bỏ tiền mua lại vé trúng thưởng của người thắng cuộc khi tham gia chơi xổ
số hay cược ñua ngựa với giá cao rồi lấy vé ñó ñi lĩnh tiền thưởng. Tuy nhiên, theo
Billy Steel, một chuyên gia nghiên cứu rửa tiền của Anh, phải ñến năm 1973,cụm từ
mức ñộ lo ngại về rửa tiền năm 2000 (xem bảng 1– phụ lục).
Tới năm 2001, theo số liệu của Qũy Tiền tệ Quốc tế (International Monetary
Fund- IMF), con số ước tính về lượng tiền tham gia quá trình “rửa tiền” nằm trong
khoảng 2-5% tổng GDP toàn cầu.
Tới năm 2002, theo tính toán của Ngân hàng Thế giới thì trong năm 2002,
lượng tiền ñược rửa ñã nằm trong khoảng 645 ñến 1612,63 tỷ USD (cao hơn cả GDP
của quốc gia ñứng thứ 10 trên thế giới là Mexico với 637,2 tỷ USD) và gấp 18 lần GDP
Việt Nam năm 2002 (35,11 tỷ USD). ðặc biệt, lượng tiền ñược rửa qua các năm ngày
càng cao theo sự phát triển của kinh tế thế giới nói chung và kinh tế từng khu vực riêng
lẻ nói riêng.
Có thể nói, vấn ñề rửa tiền không phải là một vấn ñề mới mà nó ñã tồn tại rất
lâu trên thế giới và có rất nhiều vấn ñề phức tạp cần phải nghiên cứu. 6
2. Cơ sở lý thuyết- ñịnh nghĩa về các hoạt ñộng rửa tiền
2.1. ðịnh nghĩa theo quan ñiểm các nhà tội phạm học
Theo quan ñiểm của các nhà tội phạm học, rửa tiền là hoạt ñộng mà bọn tội
phạm tiến hành ñể che giấu nguồn gốc bất hợp pháp của những ñồng tiền tội lỗi. Hoạt
ñộng rửa tiền là hành vi hợp thức hoá những khoản tiền thu ñược từ hoạt ñộng phạm
tội. Mục ñích của hoạt ñộng rửa tiền là tạo ra một khoảng cách xa nhất giữa tài sản bất
hợp pháp và chủ sở hữu những tài sản ñó. Hình thức biểu hiện lợi nhuận có ñược ban
ñầu thông thường là tiền, nhưng sau các giai ñoạn chuyển ñổi ñể hợp pháp hoá tiền ñã
có các hình thức biểu hiện khác như: Ngân phiếu, thẻ tín dụng, bất ñộng sản Nhìn
chung các hình thức biểu hiện lợi nhuận của hoạt ñộng rửa tiền bao gồm những lợi ích
kinh tế của hoạt ñộng rửa tiền mang lại ñược quy là “sản phẩm của tội phạm”
1
“Ngân hàng Hawala: ñược thành lập dựa trên sự phối hợp giữa một số nhóm dân
tộc. Một người sử dụng một khoản tiền có nguồn gốc không rõ ràng do người khác trao
cho ñể ñầu tư. Người gửi tiền bảo ñảm là có ñược một khoản tiền tương ñương trong
tài khoản một ngân hàng nước ngoài. Tiền thù lao sẽ trả dần thông qua các giao dịch
thông thường”.
2
ðây có thể coi là một trong số rất nhiều cách ñể tội phạm lợi dụng nhằm rửa tiền
“bẩn” trên cơ sở kinh tế học. Ở ñây, không tập trung áp ñặt các ñịnh nghĩa kinh tế học
vào cho quá trình rửa tiền bởi lẽ rửa tiền chỉ là một phần rất nhỏ của kinh tế học siêu vĩ
mô mà quan trọng nhất, các công cụ kinh tế không ñủ sức mạnh kiểm soát nó. Bởi vậy,
ñể có thể ñịnh nghĩa ñúng hơn vấn ñề, cần xem xét trên quan ñiểm pháp luật về vấn ñề
rửa tiền.
2.3. ðịnh nghĩa theo cơ sở pháp luật
2.3.1. Theo các quy ñịnh của ðạo luật Bảo mật Ngân hàng (Bank Secrecy Act-
BSA) của Mĩ
Mục ñích của rửa tiền là ñể che giấu hành vi bất hợp pháp, bao gồm các hành vi
phạm tội ñể thu ñược số tiền ñó, chẳng hạn như buôn lậu ma túy. Từ ñó che ñậy nguồn
gốc của các khoản tiền bất hợp pháp ñể tiền có thể sử dụng mà không bị phát hiện
nguồn gốc tội phạm. Trên các tài liệu liên quan tới pháp luật, có các ñịnh nghĩa khác
2
Thierry de Montbrial, Pierre Jacquet (chủ biên) (2001); Thế giới toàn cảnh Ramses 2001 ;
Nhà xuất bản Chính trị quốc gia. Hà Nội, trang 205
8
nhau về rửa tiền, trong ñó cách hiểu phổ biến nhất là: rửa tiền là hành ñộng chuyển lợi
ngặt nhất.
Các tổ chức tài chính - bao gồm hệ thống các công ty cung cấp dịch vụ tài chính
ñang ngày càng mở rộng - ñã và ñang là những thành phần vô tình hoặc cố ý tham gia
vào các hoạt ñộng rửa tiền. Các ngân hàng thường là ñối tượng chính của hoạt ñộng
rửa tiền bởi vì ngân hàng cung cấp nhiều loại hình dịch vụ và phương tiện tiền tệ ña
dạng, bao gồm séc bảo chi, séc du lịch và chuyển tiền ngân hàng. Những dịch vụ này
có thể bị lợi dụng ñể che giấu nguồn gốc của các khoản tiền bất hợp pháp. Tương tự,
bọn tội phạm thường lợi dụng những công ty cung cấp các dịch vụ về thư chuyển tiền,
chi phiếu du lịch, séc bảo chi, trả tiền mặt lấy séc, ñổi tiền và thẻ mang giá trị - ñể che
giấu hoặc ngụy trang nguồn gốc của các khoản tiền có từ hoạt ñộng bất hợp pháp.
2.3.2. Theo Nghị ñịnh số 74/CP về phòng chống rửa tiền có hiệu lực từ ngày
1/8/2005 của chính phủ Việt Nam
Ngày 7/6/2005, Chính phủ ban hành Nghị ñịnh số 74/2005/Nð-CP về phòng,
chống rửa tiền. Trong ñiều 3, khoản 1 của Nghị ñịnh này, lần ñầu tiên thuật ngữ rửa
tiền ñược sử dụng và giải thích như sau:
Rửa tiền là hành vi của cá nhân, tổ chức tìm cách hợp pháp hóa tiền, tài sản do
phạm tội mà có thông qua các hoạt ñộng cụ thể sau ñây:
a. Tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp vào một giao dịch liên quan ñến tiền, tài sản
do phạm tội mà có;
b. Thu nhận, chiếm giữ, chuyển dịch, chuyển ñổi, chuyển nhượng, vận chuyển,
sử dụng, vận chuyển qua biên giới tiền, tài sản do phạm tội mà có;
c. ðầu tư vào một dự án, một công trình, góp vốn vào một doanh nghiệp hoặc
tìm cách khác che ñậy, ngụy trang hoặc cản trở việc xác minh nguồn gốc, bản chất thật
sự hoặc vị trí, quá trình di chuyển hoặc quyền sở hữu ñối với tiền, tài sản do phạm tội
mà có.
10
Như vậy, thông qua các quan ñiểm kinh tế, pháp luật trên thế giới và tại Việt
Bằng những quá trình này, tội phạm chuyển nguồn tiền có ñược từ những hoạt
ñộng bất hợp pháp thành tiền với nguồn gốc có vẻ hợp pháp.
Quan niệm này có vẻ chưa phản ảnh ñầy ñủ khái niệm "rửa tiền " bởi mới chỉ ñề
cập chủ yếu tới hoạt ñộng "rửa tiền " liên quan tới hệ thống tài chính. Tuy nhiên, cũng
giống như quan niệm ban ñầu, nó cũng phản ánh ñược bản chất của "rửa tiền" là biến
các nguồn tiền thu nhập bất hợp pháp thành nguồn thu có vẻ hợp pháp .
Một mô hình khái quát về chu trình rửa tiền ñược mô tả tại hình sau.
Hình 1.1: Mô tả khái quát chu trình rửa tiền
12
4. Phương thức, thủ ñoạn rửa tiền
a) Thông qua lợi dụng các giao dịch bằng tiền mặt
Qua các giao dịch trực tiếp bằng tiền mặt: ðây là phương thức rửa tiền truyền
thống và chủ yếu của bọn tội phạm. Năm 1999, một quầy ñổi tiền ở Pari ñã phát hiện
hành vi khả nghi của một người Pháp trong thời gian ngắn ñã ñổi 1,7 triệu Frăng Pháp
sang Mác ðức. Kết quả ñiều tra cho thấy, kẻ tình nghi có quan hệ với một nhóm tội
phạm buôn bán ma tuý ở Tây Ban Nha, ðức, Pháp, và ñang tìm cách ñổi tiền sang Mác
ðức ñể tiêu thụ.
Cơ cấu lại: ðây là hình thức tẩy rửa tiền liên quan ñến nhiều cá nhân, mỗi người
giữ với một lượng tiền nhỏ hoặc mua hối phiếu ngân hàng dưới 10.000 USD. Phương
pháp này thông dụng ở Mỹ và Canada.
ðổi tiền: ðây là dịch vụ của ngân hàng mà khách hàng có thể mua ngoại tệ và
chuyển nó vào tài khoản nước ngoài hay thông qua bưu ñiện. Mặc dù mỗi ngân hàng
ñều có giới hạn mua ngoại tệ tại mỗi phiên giao dịch nhưng có rất nhiều cách mà tội
phạm có thể sử dụng ñể rửa tiền bằng con ñường này.
Chuyển tiền bằng ñiện tín hoặc thư chuyển tiền: Phương thức này cho phép
chuyển tiền từ nơi này sang nơi khác hoặc sang quốc gia khác mà không phải mang
tiền ñi. Cụ thể, sau khi tội phạm rửa tiền sử dụng tiền phạm pháp ñể ñổi tiền hay mua
giấy tờ có giá (chứng từ, cổ phiếu, trái phiếu,…), tội phạm rửa tiền sẽ thông qua các
dịch vụ chuyển phát gửi số tiền hoặc giấy tờ có giá này tới ñịa ñiểm khác và khi số tiền
hay giấy tờ có giá này tới ñó, chúng trở thành hoàn toàn hợp pháp.
Qua hệ thống ngân hàng “ngầm”: Tại một số nước, hệ thống ngân hàng hoạt
ñộng kém hiệu quả, ñắt ñỏ mà lại quan liêu. Do ñó, trong cộng ñồng những người nước
ngoài tại các quốc gia này tồn tại hệ thống ngân hàng không chính thức gọi là ngân
hàng “ngầm”. Hệ thống ngân hàng ngầm này hoạt ñộng và luân chuyển tài chính như
các ngân hàng chính thức nhưng với chi phí dịch vụ rẻ hơn, bí mật hơn các ngân hàng
14
hợp pháp. Các ngân hàng ngầm có ñại diện ở nhiều nước khác nhau ñể thực hiện dịch
vụ chuyển tiền từ nước này sang nước khác hoặc từ thành phố này sang thành phố khác
trong cùng một quốc gia. Sự hoạt ñộng của ngân hàng này chủ yếu dựa trên niềm tin
giữa ngân hàng và khách hàng nên thủ tục giấy tờ gọn nhẹ. Bọn tội phạm lợi dụng
nguyên tắc giữ bí mật ñã ñem tiền ñến gửi và yêu cầu nhận lại ở một thành phố khác.
Những ñịa chỉ cần nhận tiền tẩy rửa thông thường là những quốc gia khao khát ñầu tư
tài chính nhưng ít quan tâm ñến nguồn gốc ñồng tiền, việc thanh toán qua ngân hàng
chưa phải là yêu cầu bắt buộc và phổ biến, hệ thống pháp luật về phòng chống rửa tiền
chưa nghiêm.
5. Hậu quả chung của “rửa tiền
Tội phạm rửa tiền tác ñộng tới mọi mặt của một quốc gia nhưng nghiêm trọng
nhất là tác hại về kinh tế và xã hội.
ðầu tiên là tác hại của tội phạm rửa tiền tới xã hội của quốc gia nó xâm nhập.
Trong cuộc họp giữa các chuyên gia của Ngân hàng Phát triển Châu Á (Asian
Development Bank - ADB) và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNNVN) cùng ñại
mất kiểm soát trong của chính phủ ñối với thị trường tài chính. Nghiêm trọng hơn, từ
sự liên kết của hệ thống tài chính thế giới, tác ñộng xấu của rửa tiền không dừng lại chỉ
ở một quốc gia mà sẽ lây lan sang các quốc gia khác một cách nhanh chóng nếu các
quốc gia không có chính sách và biện pháp phòng chống, từ ñó gây lung lay hệ thống
tài chính thế giới mà một trong các bằng chứng chính là các cuộc khủng hoảng kinh tế
tại Indonesia và Thái Lan vào cuối thế kỉ 20.
Sau ñây là một số tác ñộng tổng quát mà rửa tiền gây hại tới nền kinh tế thế
giới, ñặc biệt là với các nền kinh tế ñang phát triển (trong ñó có Việt Nam).
- Gây tổn thương cho các nền kinh tế mới nổi do gây nên sự thiếu hiệu quả của các
chính sách kinh tế do tác ñộng xấu của rửa tiền (ñặc biệt tại các quốc gia có nền kinh tế
“tiền mặt” như Việt Nam).
16
- Làm suy yếu khu vực kinh tế tư nhân do hoạt ñộng rửa tiền gây ra hiện tượng cạnh
tranh không lành mạnh, ảnh hưởng tới thị trường khu vực tư nhân.
- Làm suy yếu toàn bộ thị trường tài chính do các tổ chức tài chính sẽ gặp rất nhiều khó
khăn trong việc quản lý một cách thích ñáng tài sản, tiền nợ và sự hoạt ñộng của thị
trường do các khoản tiền ñược rửa.
- Gây nên rủi ro cho những nỗ lực tư nhân hoá do ñây chính là hệ lụy từ ảnh hưởng làm
suy yếu khu vực kinh tế tư nhân của tội phạm rửa tiền.
- Làm mất sự kiểm soát chính sách kinh tế do tội phạm rửa tiền có thể gây ra những
thay ñổi khôn lường trong nhu cầu về tiền tệ và sự biến ñổi gia tăng của luồng vốn
quốc tế, tỷ lệ lãi suất và tỷ giá hối ñoái.
- Sự sai lệch và mất ổn ñịnh về kinh tế do tội phạm rửa tiền trong quá trình ñầu tư
không nhằm mục ñích sinh lợi từ khoản tiền ñầu tư của chúng mà chủ yếu là hợp pháp
hóa nguồn tiền. Vì vậy ñiều ñó sẽ gây tổn hại cho nền kinh tế mà biểu hiện chính là sự
sai lệch và mất ổn ñịnh về kinh tế.
- Gây tổn hại Ngân khố quốc gia do tội phạm rửa tiền gây hại tới các chủ thể kinh tế, từ
Charles Lindbergh (người ñầu tiên trên thế giới lái máy bay vượt ðại Tây Dương vào
năm 1927) ñể ñòi một khoản tiền chuộc khá lớn. Cuối cùng, hắn bị bắt vì không rửa
ñược số tiền chuộc một cách kín ñáo.
Cụm từ “rửa tiền” lần ñầu tiên ñược ñưa ra trong vụ bê bối Watergate ở Mỹ năm
1973 dẫn ñến sự sụp ñổ của chế ñộ Richard Nixon. Các tên tội phạm khét tiếng thời ñó
ñều ñầu tư cho cuộc vận ñộng tranh cử và tái tranh cử của ông ta. Có thể nói, Nixon
18
thắng cử ñược là nhờ những ñồng tiền ‘bẩn” của các “bố già”. Trong suốt thời gian
cầm quyền của mình, Nixon ñã bao che cho rất nhiều tội phạm mafia, và giúp chúng
“rửa” những ñồng tiền “bẩn” ñó. Cuối cùng với những bằng chứng tại vụ xì-căng-ñan
Watergate, Nixon buộc phải từ chức.
Càng về sau, hoạt ñộng rửa tiền càng có xu hướng ngày càng gia tăng, và ngày
một tinh vi, khó phát hiện hơn.
Có một sự ñồng thuận giữa các nhà ñiều tra của Quốc hội Mỹ, cựu chủ ngân
hàng và các chuyên gia ngân hàng quốc tế rằng các ngân hàng Mỹ và châu Âu “rửa”
khoảng 500 tỷ tới 1 ngàn tỷ USD “tiền bẩn” mỗi năm, một nửa trong số ñó là rửa tiền
tại các ngân hàng Mỹ. Thượng nghị sĩ Carl Levin ñã tóm tắt: “Ước tính khoảng 500 tỷ
tới 1 ngàn tỷ USD từ các vụ án hình sự quốc tế ñược lưu thông quốc tế và gửi vào tài
khoản ngân hàng hàng năm, và một nửa số tiền ñó ñến với Hoa Kỳ”.
Hơn một thập kỷ sau ñó, trong những năm 90 của thế kỷ 20, từ 2,5 cho ñến 5
ngàn tỷ USD ñã ñược rửa tại các ngân hàng Mỹ và lưu hành trong mạng lưới tài chính
Mỹ. ðây không phải là bức tranh hoàn chỉnh nhưng nó cho biết cơ sở ñể ước tính tầm
quan trọng của yếu tố “tiền bẩn” trong việc ñánh giá nền kinh tế Mỹ. Trước hết, rõ ràng
là dòng chảy tiền bẩn ñóng góp không nhỏ vào việc hạn chế thâm hụt cán cân thương
mại hàng hóa của Mỹ, lên ñến hàng trăm tỷ mỗi năm. Cụ thể, thâm hụt thương mại của
Mỹ là gần 300 tỷ USD. Nếu không có "tiền bẩn", tài khoản vãng lai của Mỹ sẽ không
hoàn toàn bền vững, mức sống sẽ giảm, ñồng USD sẽ suy yếu, hoạt ñộng ñầu tư bị thu