câu hỏi trắc nghiệm quản trị kinh doanh quốc tế - Pdf 12

75 CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM MÔN QUẢN
TRỊ KINH DOANH QUỐC TẾ
Đáp án màu xanh này là của Đêm 2 – Nghe nói họ làm đúng khoảng 70%. Chỉ nêu
những câu có đáp án khác biệt hoặc những câu theo cảm nhận của cá nhân nên
nó chỉ mang tính chất tham khảo và bàn luận.
1. Thất bại trong việc xâm nhập thị trường toàn cầu đưa đến ________.
a. Sự cải thiện các tác động về kinh tế
b. Tăng chất lượng sản phẩm và dịch vụ
c. Sự suy giãm mức sống
d. Giãm thiểu chi phí đặt hàng
e. Tất cả lý do trên
Đáp án: (c)
2. Tất cả những phát biểu sau đây về toàn cầu hóa đều đúng, ngoại trừ
a. Toàn cầu hóa làm giãm nhẹ gánh nặng về nợ cho các quốc gia đang
phát triển.
b. Toàn cầu hóa làm tàn phá môi trường.
c. Toàn cầu hóa làm gia tăng sự giàu có của quốc gia.
d. Toàn cầu hóa làm gia tăng sự giàu có của nhà đầu tư.
e. Toàn cầu hóa làm lãng quên vấn đề nhân quyền.
Đáp án: (e)
2. Tất cả những phát biểu sau đây về toàn cầu hóa đều đúng, ngoại trừ
a. Toàn cầu hóa làm giãm nhẹ gánh nặng về nợ cho các quốc gia đang phát
triển.
b. Toàn cầu hóa làm tàn phá môi trường.
c. Toàn cầu hóa làm gia tăng sự giàu có của quốc gia.
d. Toàn cầu hóa làm gia tăng sự giàu có của nhà đầu tư.
e. Toàn cầu hóa làm lãng quên vấn đề nhân quyền.
3. Tất cả những điều sau đây là những lợi ích song hành với việc tham gia hoạt động
kinh doanh quốc tế, ngoại trừ
a. Doanh nghiệp có thể học tập từ nhà cạnh tranh nước ngoài.
b. Doanh nghiệp có thể đạt được hiệu quả kinh tế theo quy mô , điều mà nó

d. Lớn hơn 51%.
e. Lớn hơn 10%.
Đáp án: (b)
6. Đầu tư vào một danh mục đầu tư tài chính là hình thức mua tài sản trong đó
nhà đầu tư sở hữu
a.Nhỏ hơn 10%.
b.Lớn hơn 50%.
c.Nhỏ hơn 100%.
d.Lớn hơn 51%.
e.Lớn hơn 10%.
GC: không chắc, không tìm được tài liệu
7. Đầu tư của nước ngoài vào một quốc gia sẽ liên quan đến:
a. Vấn đề kiểm soát.
b. Lợi nhuận.
c. Tài sản.
d. Thu nhập.
e. Cả a và b.
Đáp án: (e)
8. Khoản nào trong số các khoản sau đây không phải là hình thức đầu tư vào danh
mục đầu tư
a. Mua một chứng khoán nợ
b. Mua lại một công ty
c. Mua một trái phiếu
d. Đầu tư vào tài sản tài chính sinh lãi
e. Không một yếu tố nào trong số các yếu tố trên
Đáp án: (b)
Page 2 of 29
8. Khoản nào trong số các khoản sau đây không phải là hình thức đầu tư vào
danh mục đầu tư
a.Mua một chứng khoán nợ

e. Tất cả những điều trên.
Đáp án: (a)
(Tài liệu tham khảo: Bài giảng IBM4A – slide 14 và
http://asagaproject.weebly.com/d7845u-7844n-kinh-t7871.html)
http://vi.wikipedia.org/wiki/H%E1%BB%87_th%E1%BB%91ng_Bretton_Woods
12. Các chi phí liên quan đến hoạt động xuất khẩu bao gồm các loại sau đây, ngoại trừ
a. Nhân sự.
b. Nghiên cứu thị trường.
c. Thuế quan nhập khẩu.
d. Các chi phí trong hoạt động vận chuyển.
e. Các chi phí thông tin, liên lạc.
Page 3 of 29
Đáp án: (a)
(Tài liệu tham khảo: Bài giảng IBM5 – slide 36 -> 49)
13. Tất cả những yếu tố sau đây sẽ thúc đẩy doanh nghiệp mở rộng hoạt động kinh
doanh ở nước ngoài, ngoại trừ:
a. Sự cạnh tranh rất cao ở thị trường nội địa.
b. Sự hình thành các thị trường mới ở nước ngoài.
c. Sự suy giảm đáng kể trong cạnh tranh ở thị trường nội địa.
d. Mức độ mậu dịch quốc tế gia tăng.
e. Không yếu tố nào trong các yếu tố trên.
Đáp án: (c)
(Suy luận: a & c đối lập nhau, nhưng (a) là yếu tố thúc đẩy doanh nghiệp đầu tư nước
ngoài => c là đáp án) Theo Lai thì là câu e vì câu c có thể hiểu sự suy giảm ở đây là sự
suy giảm khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp chứ không phải là sự suy giảm của thị
trường và câu e là phủ nhận toàn bộ các câu khác.
13. Tất cả những yếu tố sau đây sẽ thúc đẩy doanh nghiệp mở rộng hoạt động kinh
doanh ở nước ngoài, ngoại trừ:
a. Sự cạnh tranh rất cao ở thị trường nội địa.
b. Sự hình thành các thị trường mới ở nước ngoài.

b. Hổ trợ chi phí.
c. Trợ cấp.
d. Giảm thiểu danh mục hàng hóa kỹ thuật cao cấm xuất khẩu sang
những nước bị xem là thù địch.
e. Hổ trợ hoạt động phát triển nguồn nhân lực.
15. Nhà nước có thể hổ trợ cho các công ty xuất khẩu thông qua các điều sau đây,
ngoại trừ:
a. Chuyển giao kiến thức.
b. Hổ trợ chi phí.
c. Trợ cấp.
d. Giảm thiểu danh mục hàng hóa kỹ thuật cao cấm xuất khẩu sang những
nước bị xem là thù địch.
e. Hổ trợ hoạt động phát triển nguồn nhân lực.
16. Khi một công ty quyết định đầu tư để sản xuất sản phẩm ở nước ngoài, nó phải cân
nhắc sự bù trừ giửa
a. Chi phí và sự kiểm soát.
b. Cạnh tranh và sự kiểm soát.
c. Cơ hội và lợi ích.
d. Lợi nhuận và liên doanh quốc tế.
e. Nhập khẩu và xuất khẩu.
16. Khi một công ty quyết định đầu tư để sản xuất sản phẩm ở nước ngoài, nó phải cân
nhắc sự bù trừ giửa
a.Chi phí và sự kiểm soát.(xem slide 42 chương 2 tài liệu thầy Phong)
b.Cạnh tranh và sự kiểm soát.
c.Cơ hội và lợi ích.
d.Lợi nhuận và liên doanh quốc tế.
e.Nhập khẩu và xuất khẩu.
17. Điều gì sau đây không thể hiện một sự yếu kém về cơ sở hạ tầng thường xảy ra ở
một nền kinh tế chuyển đổi trong quá trình chuyển từ nền kinh tế tập trung sang
kinh tế thị trường

a.Các quy định và quy chế kiểm soát không thay đổi
b.Xác định rõ thời kỳ kéo dài liên minh
c. Cấu trúc tài chính và các chính sách tài chính
d. Các thỏa thuận về marketing
e. Bảo vệ môi trường
20. Khi thiết lập một liên minh chiến lược, tất cả những điều khoản sau đây là quan
trọng ngoại trừ:
a. Các quy định và quy chế kiểm soát không thay đổi
b. Xác định rõ thời kỳ kéo dài liên minh
e. Cấu trúc tài chính và các chính sách tài chính
f. Các thỏa thuận về marketing
e. Bảo vệ môi trường
21. Điều gì trong số những điều sau đây không phải là lý do cho sự thất bại của một
các liên doanh
a. Mâu thuẩn về quyền lợi
b. Vấn nạn do tiết lộ những thông tin nhạy cảm
c. Các vấn đề liên quan đến thuế
d. Bất đồng về việc lợi nhuận sẽ được chia như thế nào
e. Thiếu sự truyền thông giữa các bên
22. Một chiến lược tập trung _________.
a. Nhấn mạnh đến một phân khúc thị trường trong một ngành, trong
đó sự định hướng cạnh tranh dựa trên cơ sở chi phí thấp hay sự
khác biệt hóa
b. Bao hàm việc chào mời một sản phẩm hay dịch vụ đồng nhất với một
chi phí thấp hơn đối thủ cạnh tranh
c. Nắm bắt lấy lợi thế của sự độc nhất thực hay cảm nhận của quản trị gia
về những yếu tố như thiết kế hay dịch vụ sau bán hàng
d. Ngụ ý về tình huống của hàng hóa
e. Cả a và d
23. Một chiến lược dẫn đầu về chi phí ____________.

phát triển của thị trường nào trong số các thị trường sau đây:
a.Các thị trường mới nổi lên tại khu vực Trung Âu
b.Các thị trường mới nổi lên tại Châu Mỹ
c.Các thị trường mới nổi lên tại khu vực Châu Á-Thái Bình Dương
d.a và b
e.b và c. BRICS: các nhóm nước mới nội phát triển nhanh nhất TG bao
gồm Nga, Brazil, Ấn độ, Trung quốc và Nam Phi
27. Michael Porter định nghĩa lợi thế cạnh tranh của quốc gia:
a. Sự hiện diện của các nguồn lực tự nhiên của quốc gia.
b. Mức độ tiếp nhận công nghệ kỹ thuật của quốc gia đó.
c. Là những yếu tố liên quan đến môi trường để thúc dẩy sự cải tiến trong một
số ngành.
d. Tất cả yếu tố trên.
28. Hình thức nào trong số các hình thức sau sử dụng để thâm nhập thị trường quốc tế
sẽ tạo nên: (1) Đối thủ cạnh tranh tiềm năng; (2) làm giới hạn nguồn lợi nhuận sản
sinh ở tương lai
a. Cho thuê công nghệ/thương hiệu
b. Liên doanh
c. Xuất khẩu
d. Đầu tư 100% để xây dựng nhà máy mới
29. Hệ thống tỷ giá hối đoái thả nổi nhưng có sự can thiệp của nhà nước có những đặc
điểm sau đây, ngoại trừ:
a. Chính phủ cho phép tỷ giá hối đoái được xác định chỉ qua cung và cầu về
ngoại tệ.
b. Chính phủ sử dụng chính sách tài chính và tiền tệ để can thiệp vào tỷ giá hối
đoái
c. Chính phủ sử dụng chính sách lãi suất để tác động vào tỷ giá hối đoái
d. Chính phủ thay đổi chính sách thuế để khuyến khích hay hạn chế mậu
dịch quốc tế
29. a

a. Nhập khẩu trở nên kém tính cạnh tranh
b. Dòng vốn sẽ dịch chuyển ra nước ngoài
c. Chính phủ sẽ đánh giá cao giá trị tiền tệ
d. Tất cả câu trả lời trên đều đúng
32. Khi đàm phán để thành lập một liên doanh, các công ty kinh doanh quốc tế cần lưu
ý những điều sau đây, ngoại trừ:
a. Cấu trúc vốn, ai sẽ là người kiểm soát là những vấn đề quan trọng hơn so với
việc xây dựng lòng tin và sự tôn trọng đối
b. Bảo vệ những kỹ thuật và công nghệ nào không có ý định chuyển giao.
c. Thiết lập một sự thống nhất về các mục tiêu chiến lược và mục tiêu tài chính
d. Bảo đảm sự cùng đóng góp của các đối tác khi giải quyết những sự cố
32. d
Đêm 2 chọn b.
Khi đàm phán thành lập liên doanh và đặt biệt là liên doanh quốc tế thì quan tâm đến các vấn
đề: cấu trúc vốn, việc chuyển giao công nghệ, mục tiêu chiến lược, mục tiêu tài chính. Còn sự
cố thì không nhất thiết bảo đảm sự cùng đóng góp khi giải quyết vấn đề.
33. Hoạt động kinh doanh quốc tế bao gồm
a. Xuất nhập khẩu
b. Đầu tư trực tiếp
c. Đầu tư tài chính
d. Tất cả các hoạt động nêu trên
34. Bán hàng cá nhân _____________.
Page 8 of 29
a. Rất quan trọng trong giai đoạn đầu của quá trình quốc tế hóa
b. Tiến hành khi sản phẩm đã ở giai đoạn bảo hòa
c. Rất cần thiết khi xúc tiến bán hàng cho hàng hóa công nghiệp
d. Tiến hành qua internet
e. Tất cả câu trả lời trên đều đúng
34. e
Đêm 2 chọn câu e nhưng câu này Tâm nghĩ nó là câu c.

b. Tỷ giá hối đoái tính ngay và lãi suất của nước ngoài
c. Tỷ giá hối đoái tính ngay và lãi suất của nước chủ nhà và nước ngoài
d. Tỷ giá hối đoái tính ngay và dự báo tỷ giá hối đoái tính ngay trong
tương lai
e. Không câu trả lời nào đúng
38. c
Câu này Đêm 2 chọn câu d nhưng Tâm suy luận từ công thức phía dưới và sơ đồ trong
slide bài giảng của Thầy Phong thì Tâm chọn câu c.
Tỷ giá hối đoái kỳ hạn Forward F = S (1+i)/(1+i*)
39. Lý thuyết về đời sống của sản phẩm quốc tế nhấn mạnh rằng trong giai đoạn giới
thiệu sản phẩm mới trên thị trường, __________.
a. Một lượng lớn lao động không có kỹ năng cần sử dụng
Page 9 of 29
b. Quốc gia có cùng trình độ phát triển lực lượng sản xuất là đối tác mậu
dịch chủ yếu
c. Quy trình sản xuất được tiêu chuẩn hóa rất cao
d. Lợi nhuận cho một đơn vị sản phẩm rất cao
e. Tất cả trả lời trên đều đúng
39. b
International Business: Competing in the Global Marketplace, p 5268
Câu này trong quá trình giảng thầy có nói là giai đoạn này nhu cầu sẽ phát sinh tại quốc
gia đề xuất ra sản phẩm mới, độ co dãn của nhu cầu theo giá cả thì rất thấp (hầu như
không co dãn), lợi nhuận rất cao. Chọn câu d.
40. Mức độ hội nhập kinh tế theo khu vực nào là thấp nhất trong số các hình thức hội
nhập kinh tế theo khu vực dưới đây?
a. Liên hiệp thuế quan
b. Khu vực mậu dịch tự do
c. Thị trường chung
d. Liên hiệp kinh tế
e. Liên hiệp chính trị

đồng nhất cho mọi nước thành viên; (ii) một đồng tiền chung hoặc một tỷ giá cố định
cho việc chuyển đổi giữa các đồng tiền; (iii) Thực hiện một cấu trúc và một tỷ lệ thuế
như nhau cho mọi thành viên
42. Hợp nhất kinh tế theo khu vực
a. Làm gia tăng quy mô thị trường
b. Dẩn đến sự độc quyền tự nhiên
c. Làm tăng giá sản phẩm
d. Làm hiệu quả sản xuất kém
e. Tất cả các câu trả lời trên đều đúng
Câu d. (Theo giáo trình của thầy Phong, chương II, trang 11)
Chệch hướng mậu dịch xảy ra khi các thành viên trong một khối kinh tế hợp nhất phải
giảm khối lượng mẫu dịch với các nước bên ngoài khối trong khi các nuớc nầy có thể
sản xuất và cung ứng hàng với một mức phí tổn thấp. Một lý do làm xuất hiện hiện
tượng nầy đó là việc áp đặt những hàng rào thuế quan và phi thuế quan mới đối với
các nước ngoài khối đồng thời xoá bỏ những rào cản mậu dịch giữa các nước trong
cùng một khối làm cho việc mua hàng hoá giữa các nước thành viên giờ đây trở nên rẻ
hơn và các nước ngoài khối giờ đây không thể cạnh tranh với họ được. Hiện tượng
nầy đã dẫn đến sự mất hiệu quả trong sản xuất và phân công lao động quốc tế.
42. Hợp nhất kinh tế theo khu vực
a.Làm gia tăng quy mô thị trường
b,Dẩn đến sự độc quyền tự nhiên
c.Làm tăng giá sản phẩm
d.Làm hiệu quả sản xuất kém
e.Tất cả các câu trả lời trên đều đúng
3 câu đều đúng, vì hợp nhất kinh tế có 2 mặt của nó, nên chắc chọn câu e :-?
Đêm 2 chọn a.
43. Nếu quốc gia áp đặt một mức sản lượng hàng hóa được nhập khẩu vào nước mình
trong một năm, hình thức đó gọi là
a. Hạn ngạch nhập khẩu
b. Tự nguyện hạn chế nhập khẩu

Bao gồm 3 yếu tố: vốn, lao động, đất đai
Slide 19 chương 2:
 Lý thuyết HOS không giải thích được việc xuất khẩu những mặt hàng có nguồn
gốc từ tài nguyên thiên nhiên ở những nước đang phát triển.
 Krugman cho rằng hàm sản xuất gồm 3 yếu tố: vốn, lao động, đất đai (yếu tố
sản xuất đặc biệt). Chính yếu tố nào cho phép các quốc gia có lợi thế trong việc
sản xuất những mặt hàng có nguồn gốc từ tài nguyên thiên nhiên.
Đêm 2 chọn c
45. Những phát biểu sau đây đều đúng với quá trình quốc tế hóa, ngoại trừ
a. Sản phẩm được sản xuất hoàn toàn tại một quốc gia
b. Nguồn lực sản xuất huy động từ một quốc gia
c. Sản phẩm dịch chuyển từ quốc gia này sang quốc gia khác
d. Vốn và nhân lực dịch chuyển từ nước này sang nước khác
e. Rào cản mậu dịch gây nhiều khó khăn cho quốc tế hóa
Câu a, (slide bai giảng thầy Phong, slide 7 chương I)
 Biểu hiện của toàn cầu hóa sản xuất
– Chế tạo các chi tiết trên phạm vi toàn cầu
– Phân bố dây chuyền lắp ráp ở nhiều nơi
– Bán hàng trên phạm vi toàn cầu
45. Những phát biểu sau đây đều đúng với quá trình quốc tế hóa, ngoại trừ
Page 12 of 29
A. Sản phẩm được sản xuất hoàn toàn tại một quốc gia
B. Nguồn lực sản xuất huy động từ một quốc gia
C. Sản phẩm dịch chuyển từ quốc gia này sang quốc gia khác
D. Vốn và nhân lực dịch chuyển từ nước này sang nước khác
E. Rào cản mậu dịch gây nhiều khó khăn cho quốc tế hóa
2 câu đều đúng ^^
Đêm 2 chọn câu a
46. Việc mang quốc tịch của công ty đa quốc gia có tầm quan trọng vì những yếu tố
sau, ngoại trừ

giữa các công ty trong tập đoàn nhằm mục đích tránh thuế……)
48. Các phát biểu sau đây đều thể hiện lý do thành lập liên doanh, ngoại trừ
a. Do luật phát nước khách quy định phải liên doanh trong một số ngành nghề
b. Tận dung những ưu đãi về tài chính của nước khách
c. Đảm bảo việc thực hiện chiến lược quốc tế của công ty đa quốc gia
d. Tận dụng những lợi thế của đối tác
e. Giảm thiểu rủi ro chính trị
Câu e, (Theo giáo trình của thầy Phong, chương I, trang 17)
Liên doanh là một hình thức mà hai hay nhiều hơn hai công ty cùng góp
vốn để hình thành nên một đơn vị kinh doanh, mức độ kiểm soát của mỗi bên
tùy thuộc vào mức độ góp vốn của họ và họ sẽ chia sẻ rủi ro trong phạm vi
Page 13 of 29
phần góp vốn của mình. Các lý do khiến một MNC phải thực hiện hình thức
liên doanh là do: (i) Luật pháp của nước sở tại buộc MNC phải thực hiện hình
thức liên doanh trong một số ngành; (ii) Một phía đối tác phải cần đến kỹ năng
hoặc các tài sản hữu hình và vô hình của phía bên kia; (iii) việc thực hiện liên
doanh cho phép các đối tác có thể thực hiện được mục tiêu chiến lược của mình
thông qua việc tận dụng lợi thế lẫn nhau….
48.Các phát biểu sau đây đều thể hiện lý do thành lập liên doanh, ngoại trừ
a.Do luật phát nước khách quy định phải liên doanh trong một số ngành nghề
b.Tận dung những ưu đãi về tài chính của nước khách
c.Đảm bảo việc thực hiện chiến lược quốc tế của công ty đa quốc gia
d.Tận dụng những lợi thế của đối tác
e.Giảm thiểu rủi ro chính trị
Giáo trình, trang 17
II.2.3 Liên doanh
Liên doanh là một hình thức mà hai hay nhiều hơn hai công ty cùng góp vốn để hình
thành nên một đơn vị kinh doanh, mức độ kiểm soát của mỗi bên tùy thuộc vào
mức độ góp vốn của họ và họ sẽ chia sẻ rủi ro trong phạm vi phần góp vốn của
mình. Các lý do khiến một MNC phải thực hiện hình thức liên doanh là do: (i)

e. Người tiêu dùng trong khối mua hàng của nhà sản xuất trong khối với mức giá
thấp hơn khi thành lập liên hiệp thuế quan
Câu a, (Theo giáo trình của thầy Phong, chương II, trang 11)
Chệch hướng mậu dịch xảy ra khi các thành viên trong một khối kinh tế hợp
nhất phải giảm khối lượng mẫu dịch với các nước bên ngoài khối trong khi
các nuớc nầy có thể sản xuất và cung ứng hàng với một mức phí tổn thấp. Một
lý do làm xuất hiện hiện tượng nầy đó là việc áp đặt những hàng rào thuế quan
và phi thuế quan mới đối với các nước ngoài khối đồng thời xoá bỏ những rào
cản mậu dịch giữa các nước trong cùng một khối làm cho việc mua hàng hoá
giữa các nước thành viên giờ đây trở nên rẻ hơn và các nước ngoài khối giờ
đây không thể cạnh tranh với họ được. Hiện tượng nầy đã dẫn đến sự mất hiệu
quả trong sản xuất và phân công lao động quốc tế
50. Hiện tượng chệch hướng mậu dịch khi thành lập liên hiệp thuế quan là hiện tượng
a. Hàng hóa từ nước ngoài khối xâm nhập vào thị trường của các nước trong khối
b. Người tiêu dùng trong khối phải mua hàng từ một nhà sản xuất trong khối với
mức giá cao hơn so với trước đây
c. Hàng hóa được buôn bán giữa các nước đã phát triển với nhau
d. Hàng hóa được buôn bán giữa các nước đang phát triển
e. Người tiêu dùng trong khối mua hàng của nhà sản xuất trong khối với mức giá
thấp hơn khi thành lập liên hiệp thuế quan
Giáo trình, trang 11:
Chệch hướng mậu dịch xảy ra khi các thành viên trong một khối kinh tế hợp
nhất phải giảm khối lượng mẫu dịch với các nước bên ngoài khối trong khi các
nuớc nầy có thể sản xuất và cung ứng hàng với một mức phí tổn thấp. Một lý do
làm xuất hiện hiện tượng nầy đó là việc áp đặt những hàng rào thuế quan và phi thuế
quan mới đối với các nước ngoài khối đồng thời xoá bỏ những rào cản mậu dịch giữa
các nước trong cùng một khối làm cho việc mua hàng hoá giữa các nước thành
viên giờ đây trở nên rẻ hơn và các nước ngoài khối giờ đây không thể cạnh tranh
với họ được. Hiện tượng nầy đã dẫn đến sự mất hiệu quả trong sản xuất và phân công
lao động quốc tế.

xuất phát từ chế độ tín dụng thương mại trong
thanh toán quốc tế.
• Rủi ro kinh tế
– Thể hiện tình trạng gia tăng giá phí các nhập
lượng đầu vào và kể cả xuất lượng đầu ra do sự
biến động về tỷ giá hối đoái
52. Sự khác biệt giữa các lý thuyết cổ điển về mậu dịch quốc tế và lý thuyết hiện đại
của Michael Porter chính là
a. Lý thuyết cổ điển nhấn mạnh đến cả yếu tố hữu hình và yếu tố vơ hình sẽ tạo
nên lợi thế cạnh tranh
b. Lý thuyết hiện đại đề cập đến cả yếu tố hữu hình và vơ hình sẽ tạo nên lợi
thế cạnh tranh
c. Lý thuyết cổ điển ra đời vào thế kỷ thứ 18 và 19
d. Lý thuyết cổ điển nhấn mạnh đến nguồn lực tạo ra lợi thế còn dựa vào kỹ năng
lao động
e. Lý thuyết cổ điển khơng xem xét đất đai như là nguồn lực tạo lợi thế
- Đọc chương 1, đầu trang 11, nhưng thấy rằng: “Theo quan điểm truyền
thống của các nhà kinh tế cổ điển, họ thường nhấn mạnh đến tầm quan
trọng của các nhân tố sản xuất như là một nguồn lực để tạo lợi thế cạnh
tranh. Họ thường coi trọng đến sự sẵn có của các yếu tố sản xuất như
đất đai, vốn, và lao động (những yếu tố thuộc về tài sản hữu hình). Tuy
nhiên, sự khác biệt trong việc phân bố trên bình diện quốc tế các yếu tố nầy
chỉ lý giải một phần rất nhỏ hoạt động mậu dịch quốc tế và lợi thế cạnh
tranh.”
 Lý thuyết cổ điển chỉ chú trọng đến yếu tố hữu hình chứ các yếu tố vơ
hình (được đề cập trong lý thuyết hiện đại) thì lại khơng được chú trọng.
53. Lý thuyết về đời sống sản phẩm quốc tế của Vernon lý giải các vấn đề sau đây,
ngoại trừ
a. Hoạt động mậu dịch trong nội bộ ngành
b. Hoạt động đầu tư trực tiếp từ quốc gia phát minh ra sản phẩm mới đến quốc gia

phải ở tình trạng bảo hòa.
Các giai đoạn phát triển của đời sống sản phẩm quốc tế:
I.5.1 Giai đoạn sản phẩm mới
Trong giai đoạn nầy nhu cầu sẽ phát sinh tại quốc gia đề xuất ra sản phẩm mới,
độ co dãn của nhu cầu theo giá cả thì rất thấp (hầu như không co dãn), lợi nhuận rất
cao, và công ty sản xuất loại sản phẩm nầy đang trong quá trình tìm kiếm khách hàng
mới. Khi sản xuất ngày càng gia tăng lên so với nhu cầu thì quá trình xuất khẩu sẽ bắt
đầu.
I.5.2 Giai đoạn sản phẩm đã bão hoà
Sự gia tăng trong sản xuất được đảm bảo bằng việc gia tăng xuất khẩu. Đồng
thời trong giai đoạn nầy các công ty cạnh tranh ở các quốc gia đã phát triển sẽ giới
thiệu và phát triển những sản phẩm thay thế cho sản phẩm mới nầy. Điều nầy sẽ làm
cho sự cạnh tranh trên thị trường ở các quốc gia đã phát triển ngày càng gay gắt và thị
trường tại những nơi nầy có xu hướng bão hoà. Do đó chiến lược của những công ty
sản xuất sản phẩm mới nầy sẽ chuyển hướng từ mở rộng thị trường tại các nước đã
phát triển sang chiến lược bảo vệ thị phần. Ngoài ra chiến lược hướng về các thị
trường mới tại các nước đang phát triển cũng được đẩy mạnh.
I.5.3 Giai đoạn sản phẩm đã được tiêu chuẩn hoá
Khi sản phẩm đã được tiêu chuẩn hoá, kỹ thuật sản xuất bắt đầu phổ biến rộng
rãi và dễ sử dụng, việc sản xuất những sản phẩm nầy bắt đầu chuyển sang những nơi
Page 17 of 29
có thể sản xuất với giá phí thấp, và giá cả giờ đây đang là một nhân tố quan trọng
quyết định lợi thế cạnh tranh.
Một ví dụ minh hoạ rõ nhất cho lý thuyết nầy đang diễn ra trong ngành
sản xuất computer. Những phiên bản computer ban đầu giới thiệu trong giai
đoạn 1984-1987 đã bước vào giai đoạn tiêu chuẩn hoá năm 1991 và sự cạnh tranh
trong giai đoạn nầy chủ yếu là cạnh tranh về giá. Những phiên bản computer
bước vào thị trường giai đoạn 1988-1989 đã bước vào giai đoạn bão hoà vào năm
1991. Những loại computer với dung lượng bộ nhớ cao hơn bước vào thị trường
năm 1991 đã nhanh chóng bước vào giai đoạn bão hoà và vào năm 1993 chúng

d. tài khoản tài chính
e. tài khoản vốn
Câu b đúng vì nó thuộc NFP (thầy nói)
55. Tiền lãi khi trả các khoản nợ vay được hạch toán vào tài khoản
a.cán cân mậu dịch về dịch vụ
b.thu nhập từ các yếu tố sản xuất
Page 18 of 29
c.các khoản chuyển giao
d.tài khoản tài chính
e.tài khoản vốn
Đáp án :e
Tham khảo chương 3, trang 3 tài liệu của thầy
CÁN CÂN THANH TOÁN THEO MẪU CỦA IMF
CÓ NỢ
I. Tài khoản vãng lai
A/ Hàng hóa, dịch vụ và thu nhập
1. Hàng hóa * Nhập khẩu * Xuất khẩu
2. Hàng hải và vận
chuyển
* Chi trả cho nước ngoài * Thu nhập từ nước ngoài
3. Du lịch * Chi trả cho du lịch * Thu nhập từ du lịch
4. Thu nhập từ đầu

* Lợi nhuận, lãi chi trả * Lợi nhuận, lãi nhận được
5. Thu nhập từ Nhà
nước
* Chi của Nhà nước * Thu của Nhà nước
6. Thu nhập từ cá
nhân
* Chi trả cho người ngoài:

chứng
khoán nước ngoài.
* Sự gia tăng đầu tư vào
chứng khoán nội địa bởi
người nước ngoài
3. Nợ dài hạn chính
thức (Nhà nước)
* Cho nước ngoài vay
* Mua trái phiếu nước ngoài
* Thu nợ nước ngoài
* Bán trái phiếu nước
ngoài
4. Nợ dài hạn tư
nhân
* Cho nước ngoài vay
* Chi trả nợ nước ngoài
* Vay nước ngoài
* Thu nợ nước ngoài
5. Nợ ngắn hạn của
Nhà nước
* Cho vay ngắn hạn cho
nước ngoài.
* Mua chứng khoán ngắn
hạn
* Vay nợ nước ngoài.
* Bán chứng khoán Nhà
nước (ngắn hạn) cho nước
ngoài
CÓ NỢ
6. Nợ ngắn hạn tư

b. việc đi ra thị trường quốc tế bằng đầu tư trực tiếp sẽ khai thác được hiệu ứng
kinh nghiệm
c. lợi thế riêng có (sở hữu) của một công ty (Dunning + Krugman)
d. lợi thế về việc phân bố địa lý (câu này cũng đúng, nhưng nó là ý nhỏ trong lợi
thế của Drugman, ý lớn trong lý thuyết của Dunning)
e. lợi thế do cung ứng nguồn lực từ nội bộ
Chương II, phần III.1 có nói về lý thuyết đời sống sản phẩm quốc tế
Drugman: Lợi thế so sánh hay cạnh tranh sẳn có tại một số công ty nhưng số khác
không có: nguồn nhân lực có kỹ năng, thương hiệu, tài nguyên thiên nhiên, phân bố
địa lý.
Dunning: Công ty sở hữu những lợi thế mà công ty khác không có được (Ownership
Advantage)
57. Các yếu tố nào trong điều kiện về nhu cầu quyết định việc hình thành lợi thế cạnh
tranh quốc tế của một ngành, ngoại trừ
a. sự khác biệt về nhu cầu của người tiêu dùng (Đ)
b. sự tương đồng về nhu cầu giữa các quốc gia
c. tỷ trọng nhu cầu nội địa cao so với tổng nhu cầu trên thế giới (Đ)
d. khả năng tiên đoán trước nhu cầu (Đ)
e. bí quyết và kinh nghiệm của nhà sản xuất trong quá trình đáp ứng nhu cầu
riêng biệt tại nước mình (Đ)
http://p5media.vn/tin-tuc/mo-hinh-kim-cuong-cua-michael-porter/nid/59.html
File gửi kèm trang số 35 (Điều kiện nhu cầu:
- Người tiêu dùng địa phương tinh tế và đòi hỏi cao
- Nhu cầu người tiêu dùng dự báo nhu cầu ở nơi khác
- Nhu cầu địa phương bất thường ở những phân khúc chuyên biệt có thể được
đáp ứng ở cấp độ toàn cầu )
58. Với mục tiêu tiếp cận thị trường trong đầu tư trực tiếp, yếu tố nào sau đây sẽ quan
trọng nhất khi chọn quốc gia để đầu tư
a. chi phí của các yếu tố đầu vào rẻ
b. sức mua và dung lượng của thị trường

APEC không phải là một tổ chức mang tính ràng buộc cao như WTO hay ASEAN
mà là một diễn đàn có tổ chức chặt chẽ phục vụ cho hoạt động hợp tác và đối thoại
kinh tế trong khu vực Châu Á-Thái Bình Dương.
(http://www1.laodong.com.vn/pls/bld/display$.htnoidung%28316,149896%29).
61. Giải pháp nào trong các giải pháp khắc phục khủng hoảng nợ sau đây sẽ tạo điều
kiện cho các công ty đa quốc gia xâm nhập vào thị trường của nước đang pháp
triển
a. Tiếp tục cho các nước mang nợ vay thêm nợ
b. Bán nợ
c. Chuyển nợ thành vốn cổ phần
d. Khấu trừ nợ từ việc phong tỏa tài khoản của nước mang nợ
e. Trì hoãn việc trả lãi và nợ gốc
Thầy giảng phần giải quyết khủng hoảng nợ ở Mexico, Jame Baker đưa ra 4 phương
pháp:
1. Đề nghị các ngân hàng thương mại tiếp tục cho vay  nhưng ngân hàng từ
chối
2. Khống chế ngoại tệ của nước mang nợ để khấu trừ
3. Bán nợ  bán nợ cho các tập đoàn với tỷ lệ chiết khấu cao nhưng các tập đoàn
khi mua nợ rất phân vân.
4. Chuyển nợ thành vốn  là biện pháp thu hút sự xâm nhập của MNCs nên
nhiều quốc gia khủng hoảng nợ sau này dùng biện pháp này (thầy nhận xét cuối
cùng)
61. Giải pháp nào trong các giải pháp khắc phục khủng hoảng nợ sau đây sẽ tạo điều
kiện cho các công ty đa quốc gia xâm nhập vào thị trường của nước đang pháp
triển
a.Tiếp tục cho các nước mang nợ vay thêm nợ
b.Bán nợ
c.Chuyển nợ thành vốn cổ phần
d.Khấu trừ nợ từ việc phong tỏa tài khoản của nước mang nợ
e.Trì hoãn việc trả lãi và nợ gốc

Ương vào tỷ giá hối đoái
a. Ra quy định về việc mua và bán ngoại tệ cho các tổ chức và cá nhân
b. Khống chế lượng ngoại tệ được mang ra nước ngoài
c. Thay đổi lãi suất để tác động vào tỷ giá hối đoái
d. Mua và bán ngoại tệ để can thiệp vào thị trướng ngoại hối
e. Quyết định tỷ giá ngoại hối liên ngân hàng
Nhóm công cụ gián tiếp
Lãi suất tái chiết khấu là công cụ hiệu quả nhất. Cơ chế tác động đến tỷ giá hối
đoái của nó như sau: Khi lãi suất chiết khấu thay đổi kéo theo sự thay đổi cùng chiều
của lãi suất trên thị trường. Từ đó tác động đến xu hướng dịch chuyển của dòng vốn
quốc tế làm thay đổi tài khoản vốn hoặc ít nhất làm cho người sở hữu vốn trong nước
chuyển đổi đồng vốn của mình sang đồng tiền có lãi suất cao hơn để thu lợi và làm
thay đổi vốn của mình sang đồng tiền có lãi suất cao hơn để thu lợi và làm thay đổi tỷ
giá hối đoái. Cụ thể lãi suất tăng dẫn đến xu hướng là một dòng vốn vay ngắn hạn
trên thị trường thế giới sẽ đổ vào trong nước và người sở hữu vốn ngoại tệ trong nước
sẽ có xu hướng chuyển đồng ngoại tệ của mình sang nội tệ để thu lãi suất cao hơn do
đó tỷ giá sẽ giảm (nội tệ tăng) và ngược lại muốn tăng tỷ giá sẽ giảm lãi suất tái chiết
khấu.
http://dlib.ptit.edu.vn/bitstream/123456789/470/5/Tai%20chinh%20tien%20te
%20Ch%204.pdf
64. Các giải pháp sau đây nhẳm hạn chế rủi ro kinh tế, ngoại trừ
a. Thực hiện hợp đồng mua bán ngoại tệ có kỳ hạn
b. Tìm nguồn cung ứng tín dụng bằng ngoại tệ khi nội tệ bị mất giá
c. Quy định tiền lương bằng nội tệ khi dự báo nội tệ bị mất giá
d. Gia tăng dự trử vật tư nhập khẩu khi dự báo nội tệ bị mất giá
e. Thực hiện các điều hoản chia xẽ rủi ro với người mua hàng nướ ngoài khi xuất
khẩu
Câu 64: đáp án e
Page 23 of 29
 Các giải pháp hạn chế rủi ro kinh tế (rủi ro về tỷ giá hối đoái) ( chương : MÔI

− Xác định những nhân tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn các phương thức
thâm nhập thị trường thế giới của các doanh nghiệp và lựa chọn phương
thức thâm nhập hợp lý.
− Xây dựng và thực hiện những chiến lược marketing mix trong từng giai
đoạn cụ thể.
 Có nhiều nhân tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn chiến lược:
− Ðặc điểm của thị trường: đặc điểm tổng quát của thị trường mục tiêu là
điều chính yếu cần xem xét khi xây dựng cách thức thâm nhập vì môi
trường cạnh tranh kinh tế-xã hội, chính trị, luật pháp ở các nước thường
không giống nhau.
Page 24 of 29
− Ðặc điểm của sản phẩm: tính thương phẩm của hàng hóa. Những hàng
hóa dễ hư hỏng đòi hỏi mua bán trực tiếp nhanh, tổ chức phân phối
nhanh; những sản phẩm có giá trị cao, cần kỹ thuật cao cấp đòi hỏi phải
tiếp xúc trực tiếp, giải thích phẩm chất của sản phẩm, yêu cầu dịch vụ
sau bán hàng. Những sản phẩm cồng kềnh đòi hỏi giảm thiểu đoạn
đường chuyên chở.
− Ðặc điểm của khách hàng: số lượng khách hàng, sự phân tán theo vùng,
lợi tức tập quán mua hàng, môi trường văn hóa mà họ chịu ảnh hưởng.
− Ðặc điểm của hệ thống trung gian: thường thì các nhà trung gian chỉ
chọn lựa những sản phẩm có nhãn hiệu bán chạy, hoa hồng cao và đây
là một điều trở ngại lớn cho các nhà sản xuất nào muốn thâm nhập thị
trường mới với sản phẩm mới.
− Tiềm lực các doanh nghiệp: là nhân tố chủ quan nói lên khả năng và
điều kiện của doanh nghiệp trong tiến trình thâm nhập thị trường.
 Ðối với các công ty đa quốc gia trên thế giới có tiềm lực mạnh, có thể thực hiện
chiến lược thâm nhập từng thị trường khác nhau trên cơ sở chủ động lựa chọn
các phương thức thâm nhập theo khả năng của doanh nghiệp, nhưng đối với
các doanh nghiệp có qui mô nhỏ, trung bình, trình độ khoa học kỹ thuật và khả
năng tài chính hạn chế không nên lựa chọn chiến lược thâm nhập thị trường


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status