Luận văn: Thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần tư vấn Sông Đà - Pdf 12



1
Luận văn
Thực trạng hoạt động sản xuất-
kinh doanh của Công ty Cổ
phần tư vấn Sông Đà 2
LờI Mở ĐầU
Trong sự bùng nổ của nền kinh tế toàn cầu chưa bao giờ các doanh nghiệp tham gia và
chịu ảnh hưởng sâu sắc đến như thế. Nền kinh tế càng phát triển và thương mại càng
được mở rộng thì sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong nước càng mạnh mẽ.
Hiện nay ở Việt Nam thì tồn tại không ít những loại hình doanh nghiệp khác nhau như:
Doanh nghiệp Nhà nước, doanh nghiệp tư nhân, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước
ngoài nhưng dù là bất kỳ loại hình doanh nghiệp nào thì họ đều đòi hỏi là phải được
cung cấp các thông tin một cách kịp thời, chính xác và đầy đủ.Trong vô số những
thông tin mà các nhà quản lý nhận được thì thông tin kế toán là quan trọng nhất vì nó
giúp các nhà quản lý đưa ra quyết định của mình một cách kịp thời và chính xác. Nhận
thức vai trò thiết yếu của kế toán trong doanh nghiệp, thì để đưa ra được những thông
tin chính xác, đòi hỏi người làm kế toán phải am hiểu các nghiệp vụ kế toán, phải cẩn
thận và có tinh thần trách nhiệm cao trong công việc của mình.
Bố cục của báo cáo gồm 3 phần:
Phần 1: Quá trình hình thành, phát triển và cơ cấu tổ chức của công ty Cổ phần
tư vấn Sông Đà
Phần 2: Thực trạng hoạt động sản xuất- kinh doanh của Công ty
Phần 3: Nhận xét và kết luận

Ngành nghề kinh doanh của Công ty
Theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh công ty cổ phần số 0103006450 do
Phòng đăng ký kinh doanh- Sở kế hoặch đầu tư thành phố Hà Nội cấp ngày 23/2/2005:
ngành nghề kinh doanh của công ty bao gồm:
 Thiết kế các công trình thuỷ công, thuỷ điện, thuỷ lợi, nhà máy thuỷ điện; các
công trình xây dựng dân dụng và công nghiệp; kỹ thuật hạ tầng đô thị; công
trình cấp, thoát nước; thiết kế cơ - điện công trình; thiết kế xây dựng ngầm,
thiết kế khai thác mỏ; thiết kế các công trình xây dựng cầu và đường bộ. 4
 Thiết kế điện công trình xây dựng dân dụng và công nghiệp.
 Thiết kế kết cấu đối với: công trình xay dựng dân dụng, công nghiệp, kỹ thuật
hạ tầng đô thị.
 Lập quy hoạch tổng thể và quy hoạch chi tiết các công trình dân dụng, công
nghiệp và các công trình kỹ thuật hạ tầng đô thị đến nhóm A.
 Trang trí nội thất.
 Khảo sát địa hình, địa chất công trình và địa chất thủy văn các công trình.
 Xác định hiện trạng và đánh giá nguyên nhân sự cố các công trình xây dựng,
khoan phun và xử lý nền móng các công trình xây dựng.
 Khoan nổ ngầm và hở các công trình dân dụng, công nghiệp, công trình giao
thông, công trình thuỷ lợi, công trình kỹ thuật hạ tầng đô thị.
 Thí nghiệm để xác định các chỉ tiêu cơ lý của đất, đá nền móng và vật liệu xây
dựng cho các công trình xây dựng.
 Tư vấn giám sát xây dựng và lắp đặt thiết bị các công trình dân dụng, công
nghiệp, thuỷ lợi, thuỷ điện, giao thông và các công trình kỹ thuật hạ tầng đô thị
đến nhóm A.
 Tư vấn lập hồ sơ mời thầu xây lắp, hồ sơ mời thầu thiết bị các công trình xây
dựng dân dụng, công nghiệp, thuỷ lợi, thuỷ điện,các công trình giao thông, các
công trình kỹ thuật hạ tầng đô thị đến nhóm A.

II.CƠ CấU Tổ CHứC CủA CÔNG TY
1.Sơ đồ 1 - Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Công ty

i Hi C ông
Ban kim soát hi ng qun tr
ban tng giám  c
Chi Nhánh Min Trung

Chi Nhánh Tây Bc

Chi Nhánh T Vn II

Chi Nhánh T Vn I

Phòng Qun Lý K Thut

Phòng Kinh T K Hoch

Phòng t chc hành chính

Phòng tài Chính K toán

- Công tác tổ chức, đào tạo và tuyển dụng cán bộ
- Công tác chế độ chính sách
- Công tác văn phòng, quản trị hành chính
2.3.2- Nhiệm vụ
- Tổ chức xây dựng và đề xuất thực hiện các phương án, sắp xếp, cải tiến tổ
chức quản lý sản xuất từ các phòng ban đến các đơn vị trực thuộc.
- Đôn đốc thực hiện chế độ tổ chức, trách nhiệm và mối quan hệ giữa các đơn vị
trực thuộc theo điều lệ tổ chức và hoạt động của Công ty.
- Đề xuất các giải pháp về thu hút nhân lực, tuyển dụng, hợp đồng lao động
luân chuyển cán bộ, nâng cao năng lực tay nghề, bổ sung cán bộ, công nhân có trình
độ đáp ứng nhu cầu ổn định và phát triển sản xuất của Công ty.
- Quản lý đội ngũ cán bộ, công nhân, điều phối hợp lý phục vụ kế hoạch sản
xuất kinh doanh của Công ty theo đúng chính sách của Nhà nước và pháp luật.
- Lập kế hoạch cân đối nhân lực theo quý, năm đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh
doanh của Công ty và báo cáo kết quả thực hiện .
2.3.3 – Mối liên hệ với các phòng ban khác 7
- Đào tạo quy hoạch cán bộ: phối hợp với các đơn vị lập kế hoạch quản lý đầu
tư cán bộ trung và dài hạn theo quý, năm đáp ứng nhu cầu phát triển, nâng cao chất
lượng nguồn nhân lực phục vụ yêu cầu sản xuất kinh doanh của Công ty.
+ Kết hợp với các phòng ban, các dơn vị mở các lớp học ngoại ngữ cho
cán bộ công nhân viên trong Công ty.
+ Đề xuất lập kế hoạch, quy hoạch cán bộ kế cận theo quy định của
Công ty và Tổng công ty.
- Chế độ chính sách: Phối hợp với các phòng ban chức năng, công đoàn công ty
và cơ quan bảo hiểm xã hội, sở lao động Quận – Thành phố, giải quýet chế độ chính
sách cho cán bộ công nhân viên về Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và tiền lương cho
cán bộ công nhân viên hàng năm và giải quyết thanh tra khiếu nại đảm bảo quyền lợi

- Giúp HĐQT và Tổng giám đốc công ty trong việc chấp hành các quy định về
tài chính, tín dụng, chế độ kế toán của Nhà nước cũng như của Công ty.
- Đảm bảo đáp ứng đủ vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh và các hoạt động
khác của Công ty.
- Kiểm soát hoạt động tài chính của các dơn vị trực thuộc công ty theo đúng
quy định của Nhà nước và phân cấp quản lý của Công ty.
2.4.2 – Nhiệm vụ
* Công tác tài chính
- Lập kế hoạch tài chính của Công ty. Giao kế hoạch tài chính năm và quý đối
với các đơn vị hoạch toán phụ thuộc Công ty.
- Báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch tài chính của Công ty đúng thời hạn, quy
định; đôn đốc các đơn vị trực thuộc Công ty báo cáo thực hiện kế hoạch tài chính.
- Huy động vốn
* Công tac tín dụng
- Trên cơ sở kế hoạch sản xuất kinh doanh và kế hoạch đầu tư, chủ động trong
kế hoạch huy động vốn trung và dài hạn, kế hoạch tín dụng vốn lưu động dưới các
hình thức được pháp luật cho phép để huy động vốn phục vụ hoạt động sản xuất kinh
doanh.
- Xây dựng mức lãi suất huy động và cho vay vốn trong nội bộ Công ty và
ngoài Công ty.
- Đôn đốc thực hiện các kế hoạch tài chính tín dụng từ Công ty đến các đơn vị
trực thuộc.
* Công tác kế toán
-Tổ chức thực hiện công tác kế toán
- Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán
- Tổ chức ghi sổ kế toán
- Lập báo cáo kế toán theo chế độ quy định, bao gồm : 9
10
+ Định mức lao động tiền lương, định mức sử dụng và tiêu hao vật tư, chi phí
quản lý, phục vụ công tác quản lý kinh doanh.
- Phối hợp với các đơn vị phòng ban trong Công ty nghiệm thu, lập và trình
duyệt các dự toán chi phí tư vấn. Lập phiếu tính giá, thanh quyết toán thu hồi vốn công
trình.
- Theo dõi thực hiện thu hồi vốn hàng tháng, hàng quý của các đơn vị và đề ra
các biện pháp thực hiện.
- Hướng dẫn theo dõi, kiểm tra các đơn vị trực thuộc Công ty. Tổ chức mua
sắm vật tư theo quy định.
2.5.3 - Mối quan hệ giữa phòng tổ chức và các phòng ban.
- Phòng Kinh tế kế hoạch được quyền yêu cầu các phòng ban, đơn vị trực thuộc
Công ty cung cấp số liệu, tài liệu cần thiết về lĩnh vực kinh tế - kế hoạch, hợp đồng
kinh tế.
- Trực tiếp báo cáo và nhận nhiệm vụ từ Tổng giám đốc Công ty, Phó Tổng
giám đốc Công ty. Phụ trách về kinh tế tổ chức thực hiện nhiệm vụ.
- Là bộ phận tham mưu cho Tổng giám đốc Công ty trong lĩnh vực xây dựng và
quản lý kế hoạch và báo cáo thống kê.
2.6. Phòng Quản lý kỹ thuật
2.6.1 - Chức năng
Phòng quản lý kỹ thuật là phòng có chức năng tham mưu giúp việc cho Tổng
giám đốc Công ty trong lĩnh vực quản lý kỹ thuật, bao gồm:
- Quản lý tiến độ tư vấn thiết kế
- Quản lý chất lượng và nghiệm thu sản phẩm
- Quản lý công tác bảo hộ lao động
- Quản lý công tác kế hoạch kỹ thuật và công nghệ
2.6.2 - Nhiệm vụ
* Công tác tiến độ quản lý, tư vấn thiết kế

- Với phòng Dự án - Đấu thầu: tham gia phối hợp kiểm tra trong công tác lập dự
án.
- Với phòng Hành chính tổng hợp: Tham gia kiểm tra trình độ của cán bộ công
nhân viên. Kế hoạch đào tạo cho cán bộ công nhân viên.
- Với phòng Tư vấn giám sát: Phối hợp trong công tác quản lý chất lượng công trình.
2.7. Phòng Dự án
2.7.1 – Chức năng
- Công tác lập dự án và tư vấn đấu thầu
- Công tác lập dự án và thẩm định dự án
- Công tác tiếp thị, tìm kiếm việc làm, thu thập thông tin kỹ thuật công nghệ 12
2.7.2 – Nhiệm vụ
- Lập báo cáo cơ hội đầu tư, báo cáo đầu tư, báo cáo nghiên cứu khả thi và tiền
khả thi.
- Công tác thiết kế kỹ thuật thi công các công trình xây dựng dân dụng và công
nghiệp.
- Công tác lập dự án kiểm tra dự án
- Công tác kinh tế đối ngoại, tiếp thị, đấu thầu, tìm kiếm các công trình trong và
ngoài Tổng Công ty Xây dựng Sông Đà.
- Thông tin khoa học công nghệ, vật liệu mới trong các lĩnh vực xây dựng dân
dụng, công nghiệp, thuỷ lợi, thuỷ điện phục vụ cho công tác tư vấn xây dựng.
- Theo dõi kết quả triển khai các dự án đấu thầu, nâng cao năng lực Công ty.

phần 2
thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của công TY
I. Các lĩnh vực hoạt động của Công ty
Công ty Cổ phần Tư vấn Sông Đà hoạt đông trên rất nhiều lĩnh vực như:
 Lĩnh vưc tư vấn – Lập dự án – Thiết kế công trình thuỷ lợi – thuỷ điện


Dưới đây là chi tiết quy trình ký kết hợp đồng thực hiện bản vẽ thi công công
trình thuỷ điện Na Hang – Tuyên Quang
1. Những căn cứ để thực hiện công trình

 Căn cứ vào quyết định phê duyệt chủ trương xây dựng công trình của Thủ
tướng Chính phủ
 Căn cứ vào hồ sơ trúng thầu, đơn giá trúng thầu
 Căn cứ vào quyết định phê duyệt bản vẽ thiết kế thi công
 Căn cứ vào các biên bản quyết toán tài chính như:
+ Bản kê số tiền
+ Bản tổng hợp giá trị quyết toán
2. Các bước tiến hành để ký kết hợp đồng thực hiện bản vẽ thiết kế thi công.
A – Công tác dự thầu
Bước 1: Tìm hiểu điều kiện đấu thầu
Bước 2: Lập dự toán giá cả, điều kiện tín dụng
Bước 3: Lập hồ sơ dự thầu
Bước 4: Gửi hồ sơ đi dự thầu
Lưu ý: Nhà thầu cần phải kiểm tra giám sát việc thực hiện các bước trên là
được hoàn chỉnh, hồ sơ được lập đúng qui định của chủ đầu tư, giá mời thầu rẻ, điều kiện
tín dụng tốt, các điều kiện trả tiền đưa ra hợp lý xong vẫn đem lại hiệu quả cao nhất cho
mình. Chủ đầu tư sẽ tiến hành chọn nhà thầu báo giá phù hợp với yêu cầu của mình nhất.
B – Công tác ký kết hợp đồng
Bước 1: Lập bản hợp đồng theo đúng những điều kiện đã nêu trong hồ sơ dự thầu 14
Bước 2: Tiếp tục đàm phán về các điều khoản khác trong hợp đồng
Bước 3: Thông nhất ký kết hợp đồng
C – Công tác thiết kế và bàn giao theo hợp đồng
15
 Tư vấn lập hồ sơ mời thầu thiết bị các nhà máy thuỷ điện Ry Ninh II,
Cần Đơn, Sê San 3, Tuyên Quang, XêKaman 3, Nậm Chiến
1. Bảng cân đối kế toán của Công ty trong 2 năm 2005 và 2006
Bảng 1: Bảng cân đối kế toán của Công ty trong 2 năm 2005 và 2006
Đơn vị tính: Đồng
Tài s
ản

Năm 2005

T

trọng(%)

Năm 2006

T


16
CĐHH
Nguyên giá 23.320.551.192 23.422.968.199 0,4
Giá trị hao
mòn luỹ kế
(13.289.365.660)

(17.357.799.611)

(30,6
2.Tài sản
CĐVH
900.416.668 804.315.652 (10,7)
Nguyên giá 1.000.000.000 1.000.000.000 0
Gía trị hao
mòn luỹ kế
(99.583.332) (195.684.348) (96,5)
3.Chi phí xây
dựng cơ bản dở
dang
197.522.764 262.373.247 32,8
II.Tài sản dài
hạn khác
2.446.594.200 3,3 1.571.932.147 2,1 (35,8)
T
ổng cộng t
ài s
ản

74.876.310.502

bán
13.059.710.288 13.377.508.803 2,4
3.Người mua trả
tiền trước
14.490.609.304 14.291.093.334 (1,4)
4.Thuế v
à các
kho
ản phải nộp NN

1.880.767.879 1.680.607.302 (10,6)
5.Phải trả công
nhân viên
6.294.848.210 6.467.314.178 2,7
6.Chi phí phải
trả
667.943.177 536.975.065 (19,6)
7.Phải trả nội bộ

765.692.465 995.692.236 30
8.Các khoản
phải trả, phải
nộp khác
4.018.153.198 3.571.027.467 (11,1)
II.Nợ dài hạn 8.660.652.784 11,6 2.957.523.899 3,9 (65,9)
B-Vốn chủ sở hữu
14.336.086.397

19,1


18
Nguồn: Phòng Tài chính kế toán
Qua bảng cân đối kế toán năm 2005 – 2006 ta có một số nhận xét sau:
Về cơ cấu tài sản của Công ty: Trong năm 2006 tỷ trọng tài sản lưu động tăng
5,3% điều đó cho ta thấy Công ty đã đầu tư vào tài sản lưu động nhiều hơn so vớ đầu
tư vào tài sản cố định. Cũng do đặc thù kinh doanh của Công ty là mang đặc điểm của
loại hình công ty kinh doanh xây lắp nên phần lớn vốn tập trung vào việc đầu tư tài sản
lưu động.Do đó tài sản lưu động chiếm tỷ trọng lớn 88,5% còn tài sản dài hạn chỉ có
11,5%.
- Tình hình cơ cấu tài sản
Tỷ suất đầu tư

=

Tài sản dài hạn
* 100%

Năm 2005

16,8
Năm 2006

11,5
Tổng tài sản
Tỷ suất đầu tư của năm 2006 giảm 30,8% so với năm 2005 cho thấy rằng
trong năm 2006 Công ty không đầu tư thêm về tài sản cố định cũng như về cơ sở hạ
tầng vì theo đặc thù kinh doanh của Công ty xây lắp thì tài sản cố định thường được
đầu tư một lần.
- Về cơ cấu nguồn vốn:
Tỷ suất tự tài trợ


74,3
Tổng nguồn vốn
Tỷ suất tài trợ tăng từ 19,1% (năm 2005) lên 25,7% ở năm 2006 do kết quả kinh
doanh của năm 2006 lãi, doanh nghiệp đã trả được một số khoản nợ ( đặc biệt là các
khoản chi phí phải trả, các khoản thuế phải nộp cho Nhà nước, ) điều đó làm cho hệ
số nợ của Công ty giảm từ 80,9% xuống còn 74,3%.
- Về khả năng thanh toán
H
ệ số thanh toán
hiện hành
=

Tổng tài sản Năm 2005

123,7
Năm 2006

134,6
Tổng nợ ngắn hạn

H
ệ số thanh toán
nợ ngắn hạn
=

Tổng giá trị thuần của tài sản Năm 2005
1,2
Năm 2006


Hệ số tự tài trợ
TSCĐ
=

Vốn CSH Năm 2005
0,6

Năm 2006

0,77
Giá tr
ị TSDH
Hệ số đầu tư giảm từ 0,15 (2005) xuống 0,09 (2006), hệ số này là rất nhỏ chứng tỏ
cho ta thấy tỷ trọng TSDH chiếm một phần nhỏ trong tổng tài sản và hai năm qua
Công ty đã đầu tư rất ít vào tài sản cố định, đặc biệt là còn giảm ở năm 2006
Hệ số tự tài trợ TSCĐ cho biết vốn chủ sở hữu được sử dụng để trang thiết bị cho
Tài sản cố định như thế nào.
2. Báo cáo kết quả kinh doanh của Công ty
Bảng 2: Báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh
Đơn vị tính: Đồng
STT

Chỉ tiêu Năm 2005 Năm 2006
So sánh
(%)
1 DT bán hàng và cung
cấp DV
91.957.656.970

121.919.797.972


156,1
8 CP quản lý Doanh
nghiệp

2.613.129.644
6.815.101.812 160,8
9 LN thuần từ HĐKD 3.605.959.773

6.352.026.814

76,2
10 Thu nhập khác 467.890.711

412.310.096

(11,9)
11 Chi phí khác 16.165.909

(100)
12 Lợi nhuận khác 412.310.096

(8,7) 20
451.724.802
12 Tổng LN trước thuế 4.057.684.575

6.764.336.910

Doanh thu

Doanh thu thuần

Hệ số này cho ta biết một đồng vốn tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận - Doanh thu
của năm 2006 tăng lên nhiều so với năm 2005 điều đó cho ta thấy rằng hiệu quả sử
dụng vốn đầu tư của Công ty là tốt. Như một đồng vốn sinh ra 0,065 đồng lợi nhuận
trong năm 2006.
Hệ số quay vòng vốn

=

Doanh thu thuần Năm 2005

9,1 l
ần
Năm 2006

10,4 lần
Tổng vốn bình quân
Tổng số vốn bình quân của Công ty 2 năm qua không thay đổi xong Doanh thu
thuần lại tăng cao từ 91.430.688.911 đồng năm 2005 lên 104.571.170.593 đồng trong
năm 2006 nên hệ số vòng quay của vốn cũng tăng từ 9,1 lần lên đến 10,4 lần (2006).
Điều đó cho ta biết khả năng sử dụng tài sản của Công ty là rất tốt.
Hệ số lợi nhuận

=

Lợi tức sau thuế


ợng

T
ỷ trọng

Tổng số lao động 454

Giới tính
Nam 331 72,9
Nữ 123 27,1
Trình độ
Trên ĐH 4 0,9
ĐH 336 74
CĐ các loại 26 5,7
Trung cấp 74 16,3
Sơ cấp- Cán sự 17 3,1
Nguồn: Phòng Tổ chức hành chính
Bảng 4: Cơ cấu công nhân kỹ thuật của Công ty
Đơn vị tính: Người
Các chỉ tiêu Số lượng Tỷ trọng(%)
Tổng số 172
1.Công nhân xây dựng 2 1,2
2.Công nhân cơ giới 17 9,9
3.Công nhân lắp máy 1 0,6
4.Công nhân cơ khí 2 1,2
5.Công nhân khảo sát 33 19,2
6.Công nhân kỹ thuật khác 117 67,9
Nguồn: Phòng Tổ chức hành chính
Để tạo không khí làm việc hăng say của cán bộ công nhân viên ngoài các khoản
lương, thưởng Công ty luôn tạo điều kiện cho người lao động được hưởng các chính sách
phúc lợi, như khi làm thêm giờ thì tiền lương vào những ngày làm thêm được trả bằng:
+ 150% lương giờ tiêu chuẩn quy định, nếu làm làm ngày thường 23
+ 200% tiền lương giờ tiêu chuẩn quy định vào ngày lễ, chủ nhật. PHầN 3
NHậN XéT Và KếT LUậN
I. Môi trường kinh doanh
Thực tế môi trường kinh doanh ngày nay cho thấy việc chiếm lĩnh và thâm nhập
vào thị trường mới đã khó nhưng việc duy trì và mở rộng thị trường lại càng khó khăn
hơn. Mà bước ra từ một Doanh nghiệp Nhà nước Công ty Cổ phần Tư vấn Sông Đà
còn gặp phải rất nhiều vướng mắc xong Công ty cũng đã xác định được vấn đề quan
trọng nhất để tồn tại và phát triển ở nền kinh tế thị trường với sự cạnh tranh khốc liệt
và sự đào thải tàn nhẫn thì đòi hỏi công ty phải có một bộ máy tổ chức quản lý tốt và
cán bộ công nhân viên trong công ty phải linh hoạt hơn trong cách xử lý tình huống
của mình, phải năng động hơn, phải đáp ứng tốt nhu cầu của công việc. Do đó công ty
đã tiến hành rà soát, kiện toàn lại lao động của các bộ phận trong công ty sao cho phù
hợp với tình hình khinh doanh mới. Mặt khác đã đưa ra quy chế tuyển dụng lao động
chặt chẽ, công khai để có thể tuyển chọn được những cán bộ có chuyên môn nghiệp vụ
cao.
Hoạt động trong điều kiện nền kinh tế cạnh tranh khốc liệt thì bất cứ ngành nghề
nào cũng đều có đối thủ cạnh tranh, nhưng không phải vì thế mà chịu sự thất bại. Càng

- Phát huy cao độ mọi nguồn lực để phát triển lĩnh vực tư vấn các công trình công
nghiệp, dân dụng và hạ tầng cơ sở để nâng cao sức cạnh tranh phấn đấu vì sự
nghiệp bền vững của Tổng Công ty Sông Đà góp phần vào sự nghiệp công
nghiệp hoá, hiện đại hoá Đất nước
- Thực hiện đa dạng hoá ngành nghề kinh doanh.
- Tăng cường công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công nhân viên để có
trình độ kỹ thuật, chuyên môn nghiệp vụ cao.
- Nghiêm chỉnh thực hiện những nội dung của hệ thống quản lý chất lượng theo
tiêu chuẩn ISO 9001- 2000.
25 Kết luận
Với những kết quả về hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty trong những năm qua
đã thể hiện được sự phấn đấu, nỗ lực hêt sức mình của toàn thể cán bộ, công nhân viên để có
thể mang lại những thành quả cao nhất cho Công ty. Bản báo cáo này được hoàn thành dựa
trên tình hình thực tế của Công ty Cổ phần Tư vấn Sông Đà. Do thời gian thực tập không
nhiều và do trình độ của bản thân em còn nhiều hạn chế, kinh nghiệm thực tế còn thiếu vì vậy
mặc dù đã có sự cố gắng để hoàn thiện bài báo cáo nhưng vẫn không tránh khỏi những thiếu
sót.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status