Luận văn: Tình hình tài chính của công ty Gia Phát potx - Pdf 12


Luận văn
Tình hình tài chính của công
ty Gia Phát

Lời Mở Đầu

Công Ty Cổ Phần Đầu Tư và Phát Triển Công Nghệ Viễn Thông Gia Phát, tên
Giao dịch là: GIA PHAT INVESTMENT AND DEVELOPMENT
TECHNOLOGY TELECOM JOINT STOCK COMPANY, viết tắt là: GIA PHAT
TTC.,JSC.
Là đơn vị hoạch toán độc lập, đại lý uỷ quyền của Viettel Mobile, trực
thuộc tổng công ty Viễn thông Quân Đội. Được thành lập ngày 30/02/2002,
thay đổi lần cuối cùng ngày 19/06/2002.
Với lợi thế trong việc sử dụng cơ sở hạ tầng kĩ thuật của Quân đội nên giảm
chi phí thuê kênh và có điều kiện để cung cấp dịch vụ với cước phí thấp, tính
block 6 giây nên Viettel đã tạo được một vị thế quân bình quan trọng với 2
mạng điện thoại ra đời trước đó từ 8-9 năm là Vinaphone và MobiFone.
Nội dung Báo cáo thực tập tổng hợp của em được trình bày gồm:
Lời mở đầu
Chương 1 : Khái quát về công ty Gia Phát TTC.,JSC
Chương 2 : Khái quát về tình hình tài chính của công ty Gia Phát
Chương 3 : Một số nhận xét đánh giá
Kết Luận


 Dịch vụ tư vấn, chuyển giao công nghệ trong lĩnh vực khoa học
kỹ thuật, tin học, điện tử viễn thông
 Buôn bán máy móc, thiết bị nghiên cứu khoa học kỹ thuật, công
nghệ, đo lường kiểm chuẩn, thiết bị ngoại vi, thiết bị điện, điện
lạnh, thiết bị máy tính, thiết bị văn phòng, văn phòng phẩm, thiết
bị viễn thông, điện thoại di động

 Dịch vụ lắp ráp, sửa chữa, bảo hành bảo trì các sản phẩm kinh
doanh dịch vụ của công ty
 Xuất nhập khẩu các sản phẩm kinh doanh của công ty
Khi mới thành lập, vào năm 2002 công ty Gia Phát TTC.,JSC chi với 10
thành viên, với số vốn điều lệ 6 tỷ đồng, gặp rất nhiều những khó khăn thử
thách. Các hoạt động kinh doanh chính của công ty lúc bấy giờ là: Dịch vụ tư
vấn, chuyển giao công nghệ trong lĩnh vực khoa học kỹ thuật, tin học, điện tử
viễn thông; Buôn bán máy móc, thiết bị nghiên cứu khoa học kỹ thuật, công
nghệ, đo lường kiểm chuẩn, thiết bị ngoại vi, thiết bị điện, điện lạnh, thiết bị
máy tính, thiết bị văn phòng, văn phòng phẩm, thiết bị viễn thông, điện thoại
di động; Dịch vụ lắp ráp, sửa chữa, bảo hành bảo trì các sản phẩm kinh doanh
dịch vụ của công ty.
Cho đến tháng 10/ 2004 khi Viettel Mobile ra đời và chính thức đi vào hoạt
động, trở thành Đại lý uỷ quyền của Viettel Mobile, Gia Phát chuyển hoạt
động kinh doanh của mình sang một bước ngoặt mới, chủ yếu là kinh doanh
dịch vụ bưu chính viễn thông; dịch vụ điện thoại di động. Do tính chất đặc
điểm kinh doanh của ngành bưu chính viễn thông có đặc thù riêng, liên quan
đến việc sử dụng chung hệ thống cơ sở hạ tầng, mạng lưới kênh phân phối …
nên sự phát triển của Viettel, Viettel Mobile có ảnh hưởng quan trọng, mang
tính sống còn đối với các công ty nhỏ lẻ, các đại lý như Gia phát trong lĩnh
vực bưu chính viễn thông. Chính vì vậy mà việc nghiên cứu tìm hiểu về quá
trình hình thành và phát triển của Viettel, Viettel Mobile cũng phần nào liên
quan đến điều kiện, cơ hội và thách thức cho sự phát triển của công ty Gia

ty trong thời gian qua.
2. VIETTEL chính thức cung cấp dịch vụ thông tin di động 098.
15/10/2004 kỷ niệm 4 năm ngày VIETTEL cung cấp dịch vụ VoIP 178 cũng
là ngày VIETTEL chính thức khai trương dịch vụ thông tin di động 098 -

Mạng điện thoại di động toàn quốc thứ 3 tại Việt Nam, biến ước mơ từ những
ngày đầu tiên khi gia nhập thị trường viễn thông Việt Nam của mình trở thành
hiện thực.
3. Mở hai cửa ngõ quốc tế cáp quang trên đất liền đi qua Trung Quốc với dung
lượng 5 Gbps.
4. Thông tuyến đường trục 1B.
Đây là đường trục tốc độ 10Gb/s trên 1 bước sóng đầu tiên tại VN (tốc độ này
gấp 4 lần tốc độ các Công ty khác đang áp dụng). Với đường trục này, vùng
phủ truyền dẫn trong nước của VIETTEL tăng từ 23 tỉnh lên 52 tỉnh, làm cho
mạng truyền dẫn của VIETTEL thực sự trở thành một mạng toàn quốc thứ 2
tại VN.
5. VIETTEL xây dựng quan hệ hợp tác với nhiều doanh nghiệp viễn thông.
6. Thương hiệu VIETTEL được Cục XTTM và Thời báo kinh tế Việt Nam
cấp giấy chứng nhận "Thương hiệu mạnh"
7. VIETTEL được tặng thưởng Huân chương lao động hạng nhất nhân kỷ
niệm 15 năm thành lập.
8. VIETTEL được Bộ BCVT tặng bằng khen về phát triển cơ sở hạ tầng Viễn
thông và bằng khen về công tác xây dựng tỉnh, thành phố thành khu vực
phòng thủ vững chắc.
9. VIETTEL tự triển khai thu cước các dịch vụ.
10. VIETTEL thực hiện tặng SIM điện thoại di động 098 số đẹp cho Quỹ "Vì
người nghèo".
Công ty Điện thoại di động Viettel (Viettel Mobile), tiền thân là Trung
tâm Điện thoại di động được thành lập ngày 31/5/2002, trực thuộc Tổng Công
ty Viễn thông Quân đội (Viettel). Ngày 15/10/2004, mạng di động 098 chính

chính, kinh doanh tiếp thị và khách hàng, xuất nhập khẩu

Mô Hình và Cơ Cấu Tổ Chức của Công Ty

* Các Phó giám đốc giúp việc cho giám đốc gồm có:
Phó giám đốc kỹ thuật: Trực tiếp phụ trách các bộ phận kỹ thuật khai thác,
tin học tính cước, chăm sóc khách hàng …
Phó giám đốc tài chính - nhân sự: Trực tiếp phụ trách các bộ phận lao
động tiền lương, thanh toán cước phí, kế toán - thống kê - tài chính
Hội Đồng Quản Trị
Giám Đốc Công Ty
Phó Giám Đốc
Kỹ Thuật
Phó Giám Đốc
Tài Chính
Nhân Sự
Phó Giám Đốc
Đầu Tư - Xây
Dựng - Dự Án
Phòng
Tổ
Chức
Hành
Chính
Phòng
Kế
Toán
Tài
Chính
Phòng

Hiện nay Công Ty Cổ Phần Đầu Tư và Phát Triển Công Nghệ Viễn Thông
Gia Phát có cơ cấu tổ chức bao gồm 6 phòng chức năng, các chi đội bộ phận
trực thuộc và ban quản lý dự án. Mỗi bộ phận có chức năng nhiệm vụ cụ thể
như sau:
 Phòng tổ chức hành chính
Xây dựng mô hình tổ chức bộ máy công ty.
Nhân sự và đào tạo.
Công tác lao động và tiền lương
Công tác thi đua và khen thưởng
Công tác hành chính và quản trị
 Phòng Kế Toán – Tài Chính
Trưởng phòng: Ông Nguyễn Văn Biên
Là phòng chức năng giúp giám đốc chỉ đạo và thực hiện các mặt công tác
sau:
Tổ chức bộ máy kế toán toàn công ty
Tổ chức và thực hiện hoạch toán kế toán
Tổ chức và thực hiện công tác thống kê va tài chính
Có nhiệm vụ phối hợp với các phòng chức năng của công ty và chỉ đạo các
chi đội trực thuộc, ban quản lý dự án thực hiện tốt công tác tài chính kế toán
 Phòng Tin Học Tính Cước và Thanh Toán Cước Phí
Giúp giám đốc công ty chỉ đạo và thực hiện các mặt quản lý, điều hành
khai thác mạng tin học hỗ trợ sản xuất kinh doanh của công ty, nghiên cứu
phát triển mạng tin học và ứng dụng phát triển phù hợp với quy luật phát triển
công nghệ và quá trình phát triển sản xuất kinh doanh của công ty. Quản lý và
khai thác hệ thống tính cước, chỉ đạo các chi đội thực hiện công tác tính cước,
phát hành hoá đơn cước …

Tổ chức bộ máy thanh toán cước phí cho toàn công ty
Tổ chức và thực hiện công tác thanh toán cước phí với khách hàng, quản lý
khách hàng để đảm bảo thanh toán cước phí và xử lý nợ đọng…

Quản lý và tổ chức hoạt động chuyên môn về: Tư vấn đầu tư xây dựng, khảo
sát lập dự án các công trình thông tin di động, thiết kế lập dự toán cải tạo và
xây dựng vỏ trạm, lắp đặt thiết bị mạng lưới thông tin
Phối hợp với các đơn vị, quan hệ với các cơ quan trong và ngoài ngành để
hoàn thành nhiệm vụ được giao
 Ban Quản Lý Dự Án
Có chức năng giúp giám đốc chỉ đạo và thực hiện các mặt công tác sau:
Quản lý lao động, vật tư và trang thiết bị thuộc phạm vi mình và sử dụng đúng
mục đích, nhiệm vụ theo quy định của nhà nước, của ngành và của công ty
Quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình thông tin di động do công ty
đảm nhận và giao nhiệm vụ
Tổ chức thực hiện các dự án đầu tư xây dựng mới, dự án đầu tư nâng cấp, mở
rộng cho công ty làm chủ đầu tư hoặc được Tổng công ty Viễn thông Quân
đội, công ty Viettel Mobile uỷ quyền làm chủ đầu tư
 Đội ngũ cán bộ công nhân viên công ty ( gồm 34 người ) :
Kỹ sư tin học: 8 người
Kỹ sư máy động lực: 2 người
Kỹ sư xây dựng: 4 người
Kỹ sư kinh tế - xây dựng: 2 người
Kỹ sư thuỷ lợi: 2 người
Kỹ sư cầu đường: 3 người
Kỹ sư kinh tế giao thông: 1 người
Cử nhân kinh tế: 4 người
Trung cấp: 8 người

III/ Đặc Điểm Kinh Doanh Dịch Vụ của Công Ty Gia Phát
1)Đặc Điểm Kinh Doanh Dịch Vụ của Công Ty
Là doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực viễn thông là chủ yếu nên sản
phảm của công ty có những đặc trưng khác biệt với sản phẩm của các ngành
khác:

được thiết lập trên hơn 20 tỉnh thành trong cả nước và kết nối đi hơn 200 nước
trên thế giới. Dung lượng mạng lưới hiện tại đạt 30 triệu phút/tháng.
 Dịch vụ Ðiện thoại cố định nội hạt, đường dài trong nước và quốc tế
truyền thống PSTN
Dịch vụ điện thoại cố định nội hạt, đường dài trong nước và quốc tế hiện nay
đã triển khai tại 2 thành phố lớn là Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh. Theo kế
hoạch, đến hết năm 2005, Công ty Viễn Thông Quân Đội sẽ phát triển mạng
lưới đến 40 tỉnh, thành phố và tiến tới phát triển trên toàn quốc
 Dịch vụ Điện thoại Di động – 098
Công ty Điện thoại di động Viettel (Viettel Mobile), tiền thân là Trung tâm
Điện thoại di động được thành lập ngày 31/5/2002, trực thuộc Tổng Công ty
Viễn thông Quân đội (Viettel). Ngày 15/10/2004, mạng di động 098 chính
thức đi vào hoạt động.
Ngày 8/9/2005: Mạng Viettel Mobile đạt con số 1 triệu thuê bao, sau chưa đầy
1 năm chính thức đưa vào hoạt động.
Ngày 07/01/2005: Viettel Mobile đạt 2 triệu thuê bao, trở thành một trong ba
nhà cung cấp dịch vụ di động lớn nhất Việt Nam với hơn 1700 trạm phát sóng
BTS phủ sóng toàn quốc.
Viettel nói chung và Viettel Mobile nói riêng luôn coi mỗi khách hàng là
những cá thể riêng biệt, có nhu cầu được lắng nghe, chia sẻ, được đáp ứng,
phục vụ một cách tốt nhất và được đối xử công bằng. Bởi vậy, Viettel Mobile
luôn nỗ lực ở mức cao nhất để đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của khách
hàng.

 Dịch vụ kết nối – truy nhập Internet
Viettel là Công ty đầu tiên tại Việt Nam áp dụng công nghệ thế hệ mới (NGN)
cung cấp cho khách hàng các dịch vụ truy nhập Internet chất lượng cao, dịch
vụ truy nhập băng rộng và các dịch vụ gia tăng khác
Năm 2002, dịch vụ truy nhập Internet ISP và dịch vụ kết nối Internet IXP đã
chính thức được cung cấp. Sau khi khai trương Cửa ngõ quốc tế ngày

2) Chính Sách Kế Toán Chủ Yếu Áp Dụng
2.1 Chế độ kế toán doanh nghiệp
Công ty ap dụng chế độ kế toán Việt Nam ban hành theo quyết định số
167/2000/QĐ/BTC ngày 05/10/2000. Các chuẩn mực kế toán Việt Nam do
BTC ban hành theo các QĐ số 165/2002/QĐ – BTC ngày 31/12/2002. Quyết
định 234/2003/QĐ – BTC ngày 31/12/2003 và các quyết định văn bản sửa đổi
bổ sung, hướng dẫn thực hiện ban hành kèm theo
Hiện nay, trong quá trình lập báo cáo tài chính, công ty đang áp dụng các
chuẩn mực kế toán sau:
Chuẩn mực số 01: Chuẩn mực chung
Chuẩn mực số 02: Hàng tồn kho
Chuẩn mực số 04: Tài sản cố định Vô hình
Chuẩn mực số 10: Ảnh hưởng của việc thay đổi tỷ giá hối đoái
Chuẩn mực số 14: Doanh thu và thu nhập khác
Chuẩn mực số 15: Hợp đồng xây dựng
Chuẩn mực số 16: Chi phí đi vay
Chuẩn mực số 24: Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Việc lập và trình bày các báo cáo tài chính trên cơ sở tuân thủ các chuẩn mực
kế toán và các quy trình có liên quan hiện hành

Lập báo cáo tài chính dựa trên cơ sở hoat động kinh doanh liên tục, trừ những
trường hợp không thể cho rằng công ty sẽ tiếp tục hoạt động kinh doanh
2.2 Tổ chức hệ thống chứng từ kế toán
Chứng từ kế toán được thực hiện theo mẫu quy định của Bộ Tài Chính. Toàn
bộ chứng từ kế toán được lập, tập hợp và lưu giữ tại phòng Kế Toán – Tài
Chính của Công ty
2.3 Tổ chức hệ thống kế toán
Đơn vị đã sử dụng phần mềm phục vụ cho công tác hạch toán kế toán tại công
ty, theo hình thức Nhật Ký chung
2.4 Tổ chức hệ thống báo cáo tài chính

II/ Khái Quát Tình Hình Tài Chính của Công Ty qua một số năm
Từ khi thành lập đến nay, Công ty Gia Phát ngày càng khẳng định được vị
thế và vai trò của mình trong thị trường Viễn thông Việt nam. Điều này được
thể hiện qua kết quả hoạt động kinh doanh của công ty qua các năm ( Nguồn:
Phòng Kế Toán – Tài Chính công ty Gia Phát ):
1)Bảng 1 - Doanh thu của Công ty qua các năm:
Năm 2002 2003 2004 2005
Doanh thu
( Tỷ đồng )
41,4 73 95,2 134,4
Tốc độ tăng ( % )

176,3 130,4 141,2

Qua bảng số liệu cho thấy doanh thu của công ty tăng lên qua các năm.
Tốc độ tăng doanh thu của năm 2004 có giảm so với năm 2003, nhưng đến
năm 2005 doanh thu của công ty đã tăng trở lại
2)Bảng 2 - Lợi nhuận của Công ty qua các năm:
Năm 2002 2003 2004 2005
Lợi nhuận
( Tỷ đồng )
17,3 27,8 40,5 59,8
Tốc độ phát triển
( % )
169,7 145,56 147,7

Lợi nhuận của công ty tăng lên qua các năm và lợi nhuận của năm sau
tăng nhiều hơn rõ rệt so với năm trước. Số liệu trên cho thấy tình hình hoạt
động kinh doanh của công ty qua các năm được cải thiện tốt hơn và làm ăn có
lãi.

( Đơn vị tính: đồng ) STT

Chỉ tiêu

Đầu năm Cuối năm
S
ố tiền

T
ỷ lệ

( % )
S
ố tiền

T
ỷ lệ

( % )
I Tài sản 166.525.458.510

100 227.237.533.800

100
1

Tài s

1 Nợ phải trả 48.846.899.200

29 58.333.728.449

25

*
N
ợ ngắn hạn:

Trong đó:
+ Vay ngắn hạn
+ Phải trả người bán
+ Thuế và các khoản phải nộp nhà nước
+ Phải trả công nhân viên
+ Phải trả phải nộp khác
46.389.421.1300

1.684.753.380

10.666.651.800

2.751.865.800

31.286.150.130

71

168.903.805.360

75

( Nguồn: Phòng Kế Toán – Tài Chính công ty Gia Phát )
Bảng 5: Hiệu quả sử dụng tài sản lưu động của công ty Gia Phát TTC.,JSC qua hai năm 2004-2005 STT

Ch
ỉ ti
êu

Đơn v

tính
Năm 2004

Năm 2005

So sánh 2005 v
ới 2004


ản l
ưu đ
ộng b
ình quân

Đ
ồng

122.086.880.450

168.635.696.480

46.548.816.030

5 Hàng hóa tồn kho bình quân Đồng 964.357.640

1.943.773.860

979.416.220

6 Các khoản phải thu bình quân Đồng 33.808.794.140

38.284.203.910

4.475.409.770

7 Vòng quay tài sản lưu động Vòng 0,77

0,79


K
ỳ thu tiền b
ình quân

Ngày

128

102

-
26

12 Mức đảm nhiệm TSLĐ Đồng 1,28

1,25

-0,03

13 Hiệu quả sử dụng TSLĐ 0,33

0,35

0,02 ( Nguồn: Phòng Kế toán – Tài chính công ty Gia Phát )

Công ty Cổ Phần Đầu Tư và Phát Triển Công Nghệ Viễn Thông Gia
Phát ra đời và phát triển trong một điều kiện không hề thuận lợi, trong
một thị trường cạnh tranh gay gắt. Viettel Mobile phải tìm cho minh một
chỗ đứng trong thị trường với sự kìm kẹp của 2 “Ông Kè” trong làng
Viễn thông là MobiFone và Vinaphone. Nhưng kể từ khi thành lập đến
nay, cùng với sự lớn mạnh không ngừng của Viễn thông Quân đội, của
Viettel Mobile, Công ty Gia Phát trong hoạt động sản xuất kinh doanh
của mình, đã luôn đảm bảo tốt các chỉ tiêu về phát triển công nghệ, tăng
số thuê bao, doanh thu và lợi nhuận năm sau cao hơn nhiều so với năm
trước. Với sự đa dạng trong sản phẩm dịch vụ, sự canh tranh mạnh mẽ
về giá cả và chất lượng phục vụ khách hàng, Công ty đã ngày càng lớn
mạnh và tìm được vị thế xứng đáng trên thị trường.
Cũng như các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh nói chung, Với Gia
Phát, tài sản lưu động nói riêng và vốn kinh doanh nói chung là điều
kiện không thể thiếu được để công ty được thành lập và tiền hành các
hoạt động sản xuất kinh doanh. Nó tạo tiền đề cho sự ra đời của Công
ty, là cơ sở để đầu tư đổi mới máy móc công nghệ hay mở rộng quy mô
hoạt động, tạo công ăn việc làm cho người lao động. Nếu công ty thiếu
vốn thì hoạt đống sản xuất kinh doanh sẽ bị đình trệ và có thể dẫn đến
nguy cơ phá sản. Và nếu thiếu vốn trên một quy mô gồm nhiều doanh
nghiệp thì có thể tác động tiêu cực đến toàn bộ nền kinh tế. Tài sản lưu
động là điều kiện vật chất không thể thiếu trong hoạt động sản xuất kinh
doanh, do tài sản lưu động tồn tại ở tất cả các khâu từ sản xuất, tiêu thụ,
dự trữ, thanh toán nên nó đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh
được diễn ra thường xuyên và liên tục
Từ tầm quan trọng của tài sản lưu động cho thấy nâng cao hiệu quả
sử dụng tài sản lưu động có ý nghĩa rất lớn trong việc nâng cao hiệu quả

ngày càng lớn mạnh trên thị trường, Công ty cần phải có những chính
sách, chiến lược kinh doanh đúng đắn và ngày càng thoả mãn nhu cầu
của khách hàng một cách tốt nhất …
Trong thời gian nghiên cứu thực tập vừa qua ở công ty, do điều kiện
thời gian và trình độ còn hạn chế, em đã cố gắng tìm hiểu một cách sơ
bộ về tình hình hoạt động kinh doanh của công ty. Báo cáo của em đã
nêu lên một cách khái quát nhất về công ty, song không tránh khỏi
những thiếu sót, kính mong các thầy cô hướng dẫn và chỉ bảo cho em,
để em có điều kiện thực hiện báo cáo chuyên đề được tốt hơn.
Mục Lục

Trang

L
ời Mở Đầu
11
14

14
16

21

23


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status