TIỂU LUẬN: Khái quát về tình hình tài chính của công ty Gia Phát potx - Pdf 12

TIỂU LUẬN:

Khái quát về tình hình tài chính
của công ty Gia Phát

Lời Mở Đầu

Công Ty Cổ Phần Đầu Tư và Phát Triển Công Nghệ Viễn Thông Gia Phát, tên Giao
dịch là: GIA PHAT INVESTMENT AND DEVELOPMENT TECHNOLOGY
TELECOM JOINT STOCK COMPANY, viết tắt là: GIA PHAT TTC.,JSC.

1)Giới thiệu về Công ty Cổ Phần Đầu Tư và Phát Triển Công Nghệ Viễn
Thông Gia Phát
 Tên Giao dịch: GIA PHAT INVESTMENT AND DEVELOPMENT
TECHNOLOGY TELECOM JOINT STOCK COMPANY, viết tắt là:
GIA PHAT TTC.,JSC.
 Là đơn vị hoạch toán độc lập, đại lý uỷ quyền của Viettel Mobile, trực
thuộc tổng công ty Viễn thông Quân Đội. Được thành lập ngày
30/02/2002, thay đổi lần cuối cùng ngày 19/06/2002.
 Địa chỉ trụ sở: Tổ 20, Phường Lĩnh Nam, Quận Hoàng Mai
( Số 158 – Lĩnh Nam – Hoàng Mai – HN )
 Điện thoại: 6443171, Fax: 6443171
 Số đăng ký kinh doanh: 0103008342
 Người đại diện theo pháp luật: Chủ tịch hội đồng quản trị kiêm giám
đốc: VŨ ANH TUẤN
 Vốn điều lệ: 6.000.000.000 đồng Việt Nam
 Ngành nghề kinh doanh:
 Đại lý kinh doanh dịch vụ bưu chính viễn thông
 Đại lý bưu điện, bưu chính viễn thông
 Dịch vụ điện thoại di động
 Dịch vụ tư vấn, chuyển giao công nghệ trong lĩnh vực khoa học
kỹ thuật, tin học, điện tử viễn thông
 Buôn bán máy móc, thiết bị nghiên cứu khoa học kỹ thuật, công
nghệ, đo lường kiểm chuẩn, thiết bị ngoại vi, thiết bị điện, điện
lạnh, thiết bị máy tính, thiết bị văn phòng, văn phòng phẩm, thiết
bị viễn thông, điện thoại di động
 Dịch vụ lắp ráp, sửa chữa, bảo hành bảo trì các sản phẩm kinh
doanh dịch vụ của công ty  Xuất nhập khẩu các sản phẩm kinh doanh của công ty


 Năm 2000: Thiết lập mạng và cung cấp dịch vụ bưu chính quốc tế. Kinh
doanh thử nghiệm dịch vụ điện thoại đường dài trong nước sử dụng công
nghệ mới VoIP
 Năm 2001: Chính thức cung cấp rộng rãi dịch vụ điện thoại đường dài
trong nước và quốc tế sử dụng công nghệ mới VoIP.
Cung cấp dịch vụ cho thuê kênh truyền dẫn nội hạt và đường dài trong
nước
 Năm 2002: Cung cấp dịch vụ truy nhập Internet ISP.
Cung cấp dịch vụ kết nối Internet IXP
 Năm 2003: Thiết lập mạng và cung cấp dịch vụ điện thoại cố định
PSTN.
Thiết lập mạng và cung cấp dịch vụ điện thoại di động.
Thiết lập Cửa ngõ Quốc tế và cung cấp dịch vụ thuê kênh quốc tế
 Năm 2004: Với 10 sự kiện nổi bật:
1. Viettel chuyển về trực thuộc Bộ Quốc Phòng.
Việc Viettel được phép chuyển từ trực thuộc Bộ Tư lệnh Thông tin liên lạc lên
trực thuộc Bộ Quốc Phòng vừa thể hiện sự quan tâm, tin tưởng của Đảng uỷ
quân sự Trung ương, Bộ Quốc Phòng vừa nâng cao vị thế của VIETTEL đồng
thời đánh dấu sự nỗ lực phấn đấu phát triển, trưởng thành một bậc của Công ty
trong thời gian qua.
2. VIETTEL chính thức cung cấp dịch vụ thông tin di động 098.
15/10/2004 kỷ niệm 4 năm ngày VIETTEL cung cấp dịch vụ VoIP 178 cũng là
ngày VIETTEL chính thức khai trương dịch vụ thông tin di động 098 - Mạng
điện thoại di động toàn quốc thứ 3 tại Việt Nam, biến ước mơ từ những ngày
đầu tiên khi gia nhập thị trường viễn thông Việt Nam của mình trở thành hiện
thực.
3. Mở hai cửa ngõ quốc tế cáp quang trên đất liền đi qua Trung Quốc với dung
lượng 5 Gbps.
4. Thông tuyến đường trục 1B.

Kẹ “ thuộc VNPT là Vinaphone và MobiFone chia nhau 97% thị phần nên thật
khó khăn với những kẻ sinh sau, đẻ muộn. Vì vậy, việc Viettel công bố tới thời
điểm tháng 11/ 2005 đã có gần 1,6 triệu thuê bao di động sử dụng mạng 098
khiến giới doanh nghiệp, doanh nhân và người tiêu dùng trong cả nước thực sự
ngỡ ngàng. Càng ngỡ ngàng hơn khi tổng công ty viễn thông quân đội chính thức giao chỉ tiêu cho Viettel Mobile phấn đấu đạt 1,8 triệu thuê bao vào ngày
cuối năm 2005. Trong lịch sử hơn 10 năm phát triển của ngành Thông tin di
động Việt Nam, chưa có đơn vị nào đạt đuợc bước tiến thần tốc đến thế …
Viettel nói chung và Viettel Mobile nói riêng luôn coi mỗi khách hàng là
những cá thể riêng biệt, có nhu cầu được lắng nghe, chia sẻ, được đáp ứng, phục
vụ một cách tốt nhất và được đối xử công bằng. Bởi vậy, Viettel Mobile luôn nỗ
lực ở mức cao nhất để đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của khách hàng. Với mục
tiêu trở thành nhà cung cấp dịch vụ Bưu chính - Viễn thông hàng đầu tại Việt
Nam và có tên tuổi trên thế giới.
II/ Mô Hình và Cơ Cấu Tổ Chức của Công Ty Gia Phát
 Ban lãnh đạo công ty gồm:
* Giám đốc công ty: Ông Vũ Anh Tuấn. Phụ trách chung toàn bộ hoạt động sản
xuất kinh doanh của công ty, trực tiếp phụ trách các bộ phận: tồ chức hành
chính, kinh doanh tiếp thị và khách hàng, xuất nhập khẩu Mô Hình và Cơ Cấu Tổ Chức của Công Ty

* Các Phó giám đốc giúp việc cho giám đốc gồm có:
Phó giám đốc kỹ thuật: Trực tiếp phụ trách các bộ phận kỹ thuật khai thác,
tin học tính cước, chăm sóc khách hàng …
Phó giám đốc tài chính - nhân sự: Trực tiếp phụ trách các bộ phận lao động
tiền lương, thanh toán cước phí, kế toán - thống kê - tài chính

Khách
Hàng
Phòng
Quản

ĐtTm

Xây
Dựng
Phòng
Kỹ
Thuật
Khai
Thác
Các Chi - Đội - Bộ Phận
Trực Thuộc
Ban Quản Lý Dự Án Phó giám đốc đầu tư - xây dựng - dự án: Trực tiếp phụ trách các bộ phận
quản lý đầu tư xây dựng, ban quản lý dự án …
 Chức năng nhiệm vụ của các bộ phận trong công ty:
Hiện nay Công Ty Cổ Phần Đầu Tư và Phát Triển Công Nghệ Viễn Thông
Gia Phát có cơ cấu tổ chức bao gồm 6 phòng chức năng, các chi đội bộ phận
trực thuộc và ban quản lý dự án. Mỗi bộ phận có chức năng nhiệm vụ cụ thể
như sau:
 Phòng tổ chức hành chính
Xây dựng mô hình tổ chức bộ máy công ty.
Nhân sự và đào tạo.
Công tác lao động và tiền lương

Là phòng chức năng của công ty giúp giám đốc chỉ đạo và thực hiện các
mặt: quản lý thuê bao, các dịch vụ sau bán hàng trong toàn công ty, trả lời và
giải quyết khiếu nại của khách hàng, quản lý hồ sơ bán hàng, sửa chữa bảo hành
máy đầu cuối và SIM CCAARRD, đề xuất dịch vụ mới, nghiên cứu và phát
triển các dịch vụ giá trị gia tăng.
 Phòng Quản Lý Đầu Tư Thương Mại và Xây Dựng
Là phòng chức năng của công ty giúp giám đốc chỉ đạo và thực hiện các mặt
như:
Lập và trình duyệt các dự án đầu tư xây dựng và sữa chữa lớn
Tổ chức chỉ đạo việc thực hiện chỉ đạo các dự án và đưa công trình vào sử dụng
Kiểm tra, theo dõi và giám sát công tác đầu tư, xây dựng của công ty
 Phòng Kỹ Thuật Khai Thác
Là phòng chức năng của công ty giúp giám đốc chỉ đạo và thực hiện các
mặt công tác như:
Chỉ đạo điều hành và kiểm tra mọi hoat động của mạng lưới thông tin di động
Công tác phát triển mạng lưới
Quản lý công tác khoa học - kỹ thuật, sáng kiến hợp lý hoá sản xuất, nghiên cứu
ứng dụng công nghệ mới về thông tin di động
 Các Chi - Đội - Bộ Phận trực thuộc, có các chức năng:
Quản lý toàn bộ lao động, tài sản, vật tư, trang thiết bị thuộc đơn vị mình phụ
trách Quản lý và tổ chức hoạt động chuyên môn về: Tư vấn đầu tư xây dựng, khảo sát
lập dự án các công trình thông tin di động, thiết kế lập dự toán cải tạo và xây
dựng vỏ trạm, lắp đặt thiết bị mạng lưới thông tin
Phối hợp với các đơn vị, quan hệ với các cơ quan trong và ngoài ngành để hoàn
thành nhiệm vụ được giao
 Ban Quản Lý Dự Án
Có chức năng giúp giám đốc chỉ đạo và thực hiện các mặt công tác sau:

Trong quá trình sản xuất kinh doanh, việc tiêu thụ sản phẩm gắn liền với việc
tạo ra sản phẩm, quá trình tạo ra sản phẩm không cần khâu bổ trợ đi kèm như
bao gói, lưu kho bảo quản …
Sản phẩm của công ty phải bảo đảm chất lượng cao. Đặc điểm này, một mặt
đòi hỏi phải nhấn mạnh đến việc nâng cao chất lượng phục vụ, giữ uy tín với
khách hàng. Mặt khác đòi hỏi công ty phải có quy trình công nghệ cao. Do đó
công ty cần phải có một lượng vốn lớn để đầu tư, duy trì bảo dưỡng thiết bị,
máy móc và nâng cấp, ứng dụng các công nghệ mới.
Sản phẩm của công ty mang tính chất vùng. Mỗi vùng phụ thuộc vào vị trí
địa lý, trình độ phát triển kinh tế xã hội, nhu cầu sử dụng thông tin khác nhau,
từ đó hình thành nên tương quan cung cầu về dịch vụ thông tin di động rất khác
nhau. Sản phẩm của công ty sản xuất ra đến đâu tiêu thụ ngay tới đó, nên khó
có thể điều hoà sản phẩm từ nơi có chi phí thấp, giá bán thấp đến nơi có giá bán
cao, càng không thể lưu kho, lưu bãi. Do đó sản phẩm của công ty không có
hiện tượng đầu cơ, không hình thành các cơn sốt như các sản phẩm khác. Quan
hệ cung cầu đối với sản phẩm của công ty phản ánh đúng nhu cầu về thực tế và
khả năng cung ứng của công ty. Đây là đặc điểm có nhiều thuận lợi cho công ty
trong việc xác định kế hoạch đầu tư cho từng vùng lãnh thổ
2) Sản phẩm dịch vụ của công ty cung cấp cho khách hàng bao gồm:  Dịch vụ Ðiện thoại đường dài trong nước và quốc tế sử dụng công nghệ
VoIP
Ðây là một loại hình dịch vụ tiết kiệm, đơn giản, giúp khách hàng có thể gọi
liên tỉnh hoặc quốc tế trực tiếp từ các máy điện thoại của mình. Mạng 178 đã
được thiết lập trên hơn 20 tỉnh thành trong cả nước và kết nối đi hơn 200 nước
trên thế giới. Dung lượng mạng lưới hiện tại đạt 30 triệu phút/tháng.
 Dịch vụ Ðiện thoại cố định nội hạt, đường dài trong nước và quốc tế
truyền thống PSTN
Dịch vụ điện thoại cố định nội hạt, đường dài trong nước và quốc tế hiện nay đã

Thi công các loại móng công trình, xây lắp các loại kết cấu: Ðá, bê tông, kim
loại, phi kim loại
Thi công lắp đặt và cung cấp dịch vụ bảo hành, bảo trì cho hệ thống tổng đài,
viba, mạng cáp, các thiết bị trong hệ thống viễn thông và công nghệ thông tin,
phục vụ các nhiệm vụ quốc phòng và an ninh quốc gia, các cơ quan và các đơn
vị kinh tế
Triển khai và khai thác các hệ thống Trung kế vô tuyến (Radio Trunking) đầu
tiên tại Việt Nam, cung cấp thuê bao cho khách hàng điều hành sản xuất
 Dịch vụ khảo sát thiết kế
Lập dự án đầu tư xây dựng các công trình Bưu chính, viễn thông
Khảo sát địa hình, địa chất các công trình dân dụng và công nghiệp
Thí nghiệm xác định các tiêu chuẩn kỹ thuật của đất đá, nền móng các công
trình dân dụng và công nghiệp
Thiết kế và lập tổng dự toán các công trình thông tin Bưu chính Viễn thông
nhóm B, C và các hạng mục nhóm A, các công trình công nghiệp nhóm C. Chương 2 : Khái Quát Tình Hình Tài Chính của Công Ty Gia Phát

I/ Tổ Chức Công Tác Kế Toán Đang Áp Dụng Tại Công Ty
1) Tổ Chức Bộ Máy Kế Toán của Đơn Vị
- Tổ chức kế toán: Hoạch toán tập trung tại văn phòng Công Ty
- Tổng số cán bộ nhân viên làm công tác tài chính kế toán là 06 người, trong đó
có 05 người thuộc phòng Kế Toán – Tài Chính, 01 người thuộc phòng Kinh
Doanh - Tiếp Thị và Khách Hàng
2) Chính Sách Kế Toán Chủ Yếu Áp Dụng
2.1 Chế độ kế toán doanh nghiệp
Công ty ap dụng chế độ kế toán Việt Nam ban hành theo quyết định số
167/2000/QĐ/BTC ngày 05/10/2000. Các chuẩn mực kế toán Việt Nam do
BTC ban hành theo các QĐ số 165/2002/QĐ – BTC ngày 31/12/2002. Quyết

2.5 Nguyên tắc và phương pháp chuyển đổi các đồng tiền khác
Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh bằng ngoại tệ được quy đổi sang Việt Nam
Đồng theo tỷ giá thực tế tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ. Tại thời điểm cuối
năm các khoản mục có nguồn gốc ngoại tệ sẽ được quy đổi theo tỷ giá bình
quân liên Ngân Hàng do NHNN VN công bố vào ngày kết thúc niên độ kế toán
Chênh lệch tỷ giá thực tế phát sinh trong kỳ và chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại
số dư các khoản mục tiền tệ tại thời điểm cuối năm được kết chuyển vào doanh
thu hoặc chi phi tài chính trong năm tài chính
2.6 Hàng tồn kho
Hàng tồn kho được tính theo giá gốc. trường hợp giá trị thuần có thể thực hiện
được thấp hơn giá gốc thì phải tính theo giá trị thuần có thể thực hiện được. Giá
gốc hàng tồn kho bao gồm chi phí mua, chi phí chế biến và các khoản chi phí
liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng
thái hiện tại
Công ty áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên để hạch toán hàng tồn kho.
Giá trị hàng tồn kho cuối kỳ được áp dụng theo phương pháp bình quân gia
quyền
2.7 Các khoản phải thu
Các khoản phải thu được trình bày trên báo cáo tài chính theo giá trị ghi sổ cùng
với dự phòng được lập các khoản nợ phải thu khó đòi 2.8 Chi phí đi vay
Chi phí đi vay được ghi nhận vào chí phí sản xuất kinh doanh trong kỳ phát
sinh, trừ khoản chi phí đi vay liên quan đến hoạt động đầu tư xây dựng hoặc sản
xuất tài sản cơ bản đủ điều kiện được vốn hóa
II/ Khái Quát Tình Hình Tài Chính của Công Ty qua một số năm
Từ khi thành lập đến nay, Công ty Gia Phát ngày càng khẳng định được vị
thế và vai trò của mình trong thị trường Viễn thông Việt nam. Điều này được
thể hiện qua kết quả hoạt động kinh doanh của công ty qua các năm ( Nguồn:


Hàng năm, Công ty Gia Phát đều hoàn thành chỉ tiêu nộp ngân sách nhà
nước, không những thế công ty còn nộp ngân sách vượt mức chỉ tiêu mà tổng
công ty giao.
Thủ tướng Chính phủ đã trực tiếp chỉ đạo, tạo điều kiện cho Viettel khai thác
cơ sở hạ tầng của Nhà nước (mà lâu nay vẫn do VNPT quản lý) vào mục tiêu
phát triển đất nước mà không ngại xảy ra bất cứ bất đồng tranh chấp nào. Điều
này đã tạo điều kiện phát triển cho Viettel noi chung, và cho Gia Phát nói riêng,
sự phát triển lớn mạnh của công ty cũng nằm trong mục tiêu phát triển kinh tế
của đất nước.
4) Bảng 4 - Tình hình vốn và nguồn vốn kinh doanh của công ty năm
2005:
Về cơ cấu tài sản của công ty, tài sản lưu động luôn chiếm một tỷ trọng lớn .
Đầu năm 2005, TSLĐ chiếm 87% tổng tài sản, đến cuối năm, tỷ lệ này là 84%.
Do đặc điểm kinh doanh dịch vụ của công ty nên đòi hỏi số tài sản lưu động
lớn.
Về nguồn vốn kinh doanh của công ty, tỷ lệ nợ phải trả vào cuối năm chỉ
chiếm 25% tổng nguồn vốn của công ty. Với tỷ lệ vốn chủ sở hữu chiếm 75%,
cho thấy tiềm lực tài chính của công ty rất mạnh. Vì vậy mà trong hoạt động sản
xuất kinh doanh của công ty không hề phụ thuộc vào bất cứ một khoản nợ ngắn
hạn hay dài hạn nào.
Bảng 4: Tình hình tài sản và nguồn vốn kinh doanh của công ty Gia Phát năm 2005
( Đơn vị tính: đồng ) STT



25
* Nợ ngắn hạn:
Trong đó:
+ Vay ngắn hạn
+ Phải trả người bán
+ Thuế và các khoản phải nộp nhà nước
+ Phải trả công nhân viên
+ Phải trả phải nộp khác
46.389.421.1300

1.684.753.380

10.666.651.800

2.751.865.800

31.286.150.130

54.855.486.1100

2.517.566.520

4.032.387.250


STT Chỉ tiêu Đơn vị
tính
Năm 2004 Năm 2005 So sánh 2005 với 2004
( ± số tuyệt đối )
1 Doanh thu Đồng 95.618.200.650

134.385.867.950

39.217.667.300

2 Lợi nhuận sau thuế Đồng 40.500.825.930

59.825.183.470

19.324.357.540

3 Giá vốn hàng bán Đồng 23.230.996.300

45.349.818.250

22.118.821.950

4 Tài sản lưu động bình quân Đồng 122.086.880.450

168.635.696.480

46.548.816.030

5 Hàng hóa tồn kho bình quân Đồng 964.357.640


3,51

0,7

11 Kỳ thu tiền bình quân Ngày 128

102

-26

12 Mức đảm nhiệm TSLĐ Đồng 1,28

1,25

-0,03

13 Hiệu quả sử dụng TSLĐ 0,33

0,35

0,02 ( Nguồn: Phòng Kế toán – Tài chính công ty Gia Phát )
5)Bảng 5 - Hiệu quả sử dụng tài sản lưu động của công ty Gia Phát qua
hai năm 2004 – 2005
các chỉ tiêu về phát triển công nghệ, tăng số thuê bao, doanh thu và lợi nhuận
năm sau cao hơn nhiều so với năm trước. Với sự đa dạng trong sản phẩm dịch
vụ, sự canh tranh mạnh mẽ về giá cả và chất lượng phục vụ khách hàng, Công
ty đã ngày càng lớn mạnh và tìm được vị thế xứng đáng trên thị trường.
Cũng như các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh nói chung, Với Gia Phát,
tài sản lưu động nói riêng và vốn kinh doanh nói chung là điều kiện không thể
thiếu được để công ty được thành lập và tiền hành các hoạt động sản xuất kinh
doanh. Nó tạo tiền đề cho sự ra đời của Công ty, là cơ sở để đầu tư đổi mới
máy móc công nghệ hay mở rộng quy mô hoạt động, tạo công ăn việc làm cho
người lao động. Nếu công ty thiếu vốn thì hoạt đống sản xuất kinh doanh sẽ bị
đình trệ và có thể dẫn đến nguy cơ phá sản. Và nếu thiếu vốn trên một quy mô
gồm nhiều doanh nghiệp thì có thể tác động tiêu cực đến toàn bộ nền kinh tế.
Tài sản lưu động là điều kiện vật chất không thể thiếu trong hoạt động sản
xuất kinh doanh, do tài sản lưu động tồn tại ở tất cả các khâu từ sản xuất, tiêu
thụ, dự trữ, thanh toán nên nó đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh
được diễn ra thường xuyên và liên tục
Từ tầm quan trọng của tài sản lưu động cho thấy nâng cao hiệu quả sử
dụng tài sản lưu động có ý nghĩa rất lớn trong việc nâng cao hiệu quả hoạt
động kinh doanh của doanh nghiệp nói chung, cũng như của Công ty Gia Phát
nói riêng. Vấn đề đặt ra với việc sử dụng có hiệu quả tài sản lưu động là như
vậy, nhưng trước hết thì việc huy động nguồn tài sản lưu động đó từ đâu, việc
huy động vốn ngắn hạn diễn ra như thế nào, và để đạt hiệu quả, chúng ta cần
phải quan tâm đến những vấn đề gì ?… Mục Lục

Trang

Lời Mở Đầu
1

Chương 1: Khái Quát Chung về Công Ty Gia Phát
I/ Lịch sử hình thành và phát triển
1) Giới thiệu về Công ty Gia Phát TTC.,JSC
2) Giới thiệu về Viettel
II/ Mô hình và cơ cấu tổ chức của Công ty
+ Ban lãnh đạo công ty
+ Chức năng và nhiệm vụ của các bộ phận trong công ty
+ Đội ngũ cán bộ công nhân viên
III/ Đặc điểm kinh doanh và các sản phẩm dịch vụ

16

21

23


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status